Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần I. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu – yếu tố ngoại cảnh (bên ngoài)

Phần I. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu – yếu tố ngoại cảnh (bên ngoài)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khu vực được bảo vệ,

vườn thiên nhiên



%



Vườn QG Pù Mát thuộc huyện Con

Cuông

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống và

Pù Hoạt



Đất đai và sử dụng đất đai



%



Đất nông nghiệpchiếm 75%

Đất phi nông nghiệp chiếm 7.5%

Đát chưa sử dụng chiếm 17.5%



Tài nguyên



885.339 Ha

rừng



rừng tự nhiên chiếm tỷ lệ lớn với

diện tích 732.741 ha, rừng trồng

chiếm 152.867 ha



b) Điều kiện kinh tế xã hội

Dân cư

Dân số



3104.270ngườ

i



Phát triển dân số



Tỷ lệ gia tăng dân số 1.22%



Tuổi trung bình



20-39 tuổi



Cấu trúc tuổi tác



51%



Học vấn

Cơ cấu dân cư



có thể chia ra nam / nữ

Tuổi lao động chiếm 64,3%

Bình quân hằng năm bổ sung 4 vạn

người

Độ tuổi từ 15-24 chiếm 17% từ 25-34

chiếm 20,36%. Lao động có chun

mơn chiếm 15,6%

khơng có; cơ sở; trung học; đại học



203,9%

%



thành phố 30%

nông thôn 70%



Mật độ dân cư

184người/km2

Số hộ gia đình

số lượng

Trung bình đầu người

số lượng

trong gia đình

Tình hình sản xuất, kinh

doanh

Hộ gia đình kinh doanh:

- Dịch vụ ăn uống

- Cửa hàng kinh doanh

...

- Thực phẩm và đồ uống

- Quần áo

- Đồ dùng

- Các thứ khác



%



3



Nông nghiệp

Chăn nuôi gia cầm

Các loại hình khác



24-25%

14.980 nghìn

con

%



Lao động, việc làm

Số người làm việc



1953,101ngư

ời



Ngành nghề phổ biến



Chế biênlương

thực, thực

phẩm

Chế biến hải

sản

Sản xuất bún

Khoảng 3

triệu

VND/tháng

1,47%

6365 doanh

nghiệp



Thu nhập



Thất nghiệp

Số lượng đơn vị kinh

doanh/người



Tập trung ở vùng nông thôn và cửa

biển.



Cơ sở hạ tầng

Trường phổ thông cơ sở



21



Trường trung học



391 trường

thcs

89 trường th

phổ thông

10

21



Trường đại học

Cơ quan giáo dục

Khách sạn



2 khách sạn 5

sao

4 khách sạn 4

sao

Khoảng 128

khách sạn 3

sao và 2 sao

Sức chứa của các khách 300.000 lượt

sạn

khách

Chợ

Sân vận động





400

số lượng



4







Dịch vụ du lịch



41-42%



Khách nước ngoài

(lượng người – ước

đoán)

Khách trong nước (lượng

người – Ước đoán)



Hằng năm

trên 3 triệu

lượt khách du

lịch. Trong đó

trên 300.000

lượt khách du

lịch quốc tế



Giao thông

Cơ sở hạ tầng giao

thông

Kinh tế

HDP trên đầu người

Tăng trưởng kinh tế



Năm 2017

Ví dụ phát triển kinh tế qua các năm

8,25%

2005 – 2010

Lưu ý: Chỉ nên chọn lọc những điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến chủ đề nghiên

cứu



Phần 2: Hiện trạng môi trường khu vực nghiên cứu – yếu tố nội tại

2.1 Hiện trạng môi trường đất

- Ngành chăn nuôi của nước ta ngày càng phát triển nhằm phục vụ nhu cầu thiết yếu ngày

càng cao của người dân. Tuy nhiên, kèm theo đó con người đang phải đối mặt với vấn đề ô

nhiễm môi trường từ chất thải chăn nuôi rất nghiêm trọng:

+Chất thải chăn nuôi gồm 3 loại: chất thải rắn (phân, thức ăn, xác gia súc, gia cầm chết),chất

thải lỏng(nước tiểu, nước rửa chuồng,nước dùng để rửa chuồng cho gia súc),chất thải

khí( ch3, CO2, H2S,…).trong đó chất thải rắn và chất thải lỏng là 2 nguồn gây ơ nhiễm đất

chính.

Vd:theo thống kê ở ĐB sông cửu long số lượng lợn khoảng 2,6 triệu con, bò 260.000,gần 40

triệu gia cầm lượng chất thải rắn thải ra môi trường khỏang 22.500 tấn/ngày đêm, chất thải

lỏng 40.000m3/ngày đêm.

+Một số tác hại chính đối với môi trường đất:

.Phân gia súc chưa được xử lý chứa nhiều giun sán, trứng giun, sâu bọ, vi khuẩn và các mần

bệnh khác khi bón vào đất sẽ tạo điều kiện cho chúng sinh sôi này nở làm lây lan phát tán

mầm bệnh, diệt một số vi sinh vật có lợi trong đất. Ngồi ra, khi bón q nhiều phân trong

điều kiện yếm khí sẽ làm q trình khử chiếm ưu thế tạo ra nhiều acid hữu cơ là cho đất

chua,đồng thời chứa nhiều chất độc như H2S, CH4, CO2, sự tích lũy các chất này sễ làm thay

đổi sinh thái đất về mặt cơ lý hóa, đất nén chặt, độ trương co kém , khơng tơi xốp, tính thống

khí kém, chức năng năng tự làm sạch bị mất do đó tình trạng ơ nhiễm ngày càng trầm trọng.

Hàm lượng Zn, Cu trong phân cao do bổ sung vào thức ăn một cách bừa bãi. Khi vào đất làm

giảm số lượng và sự đa dạng vi sinh vật đất đặc biệt là vi khuẩn có lợi,làm giảm sự phân hủy

thuốc trừ sâu và những chất hữu cơ do tiêu diệt vi khuẩn và nấm có vai trò phân giải cá chất

đó.

2.2 Hiện trạng mơi trường nước



5



- Nước thải phát sinh do vệ sinh chuồng trại ,dụng cụ chăn nuôi ,máng ăn uống ,nước tắm

,nước tiểu.

- Thành phần nước thải :

+ Chất hữu cơ:70-80%gồm cellulose ,protit ,axit amin, chất béo .....

+ Vi sinh vật gây bệnh:vi trùng ,virus ,kí sinh trùng

+ Chất vô cơ :20-30% gồm cát ,đất ,ure, amoni, muối Cl,SO4

- Thành phần nước thải phụ thuộc vào quy mô chăn nuôi ,phương pháp vệ sinh , kiểu chuồng

trại và chất lượng nước , nước chiếm 75-95% còn lại là chất vô cơ , hữu cơ ,vi sinh vật gây

bệnh.

- Ảnh hưởng của nước thải :

+ Gây ô nhiễm môi trường nước , đất ,khơng khí và các sản phẩm nơng nghiệp làm gây ra

bệnh về hơ hấp ,tiêu hóa.

+ Đặc biệt các virus biến thể từ các dịch bệnh như:lở mồm long móng ,bệnh tai xanh ở lợn.

+ Ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi.

2.3 Hiện trạng môi trường khơng khí

- Chăn ni phát thải nhiều khí thải: CO2, NH3, CH4, H2S do hoạt động hơ hấp, tiêu hóa của

vật nuôi, do ủ phân và chế biến thức ăn

+ Khí CH4: Chất khí này được thải theo phân ra ngồi mơi trường. Đây là khí phát sinh từ

q trình xử lý yếm khí chất thải chăn ni, đặc biệt là quá trình ủ phân, xử lý nước thải bằng

biogas

+ Khí NH3 có mùi rất cay và có thể phát hiện ở nồng độ 5 ppm. Hàm lượng NH3 trong nước

thải tại các trang trại chăn nuôi phụ thuộc vào số lượng chất thải, mật độ nuôi, nhiệt độ và độ

ẩm của khơng khí…

+ Khí H2S: Được sinh ra và giữ lại trong phân có mùi rất khó chịu thậm chí gây độc ở nồng

độ thấp

+Khí CO2: Được sinh ra trong quá trình thở và phân hủy của vi sinh vật. Nồng độ cao sẽ ảnh

hưởng đến sự trao đổi chất, giảm sức đề kháng của cơ thể.

Yêu cầu số liệu có tính cập nhật, số liệu mới nhất

Phần 3: hiện trạng công tác quản lý môi trường tại địa bàn nghiên cứu

Phần này phải cung cấp thông tin tổng thể về hiện trạng công tác quản lý môi trường tại khu

vực nghiên cứu.Mô tả phải khái quát và ngắn gọn, phản ánh đúng được thực trạng của hệ

thống quản lý môi trường.

3.1. Hiện trạng áp dụng công cụ pháp luật và các văn bản quản lý(công cụ pháp luật)

Bảng: Ví dụ về mơ tả hệ thống văn bản pháp luật trong công tác quản lý môi trường

Cơ chế pháp luật ràng buộc Quốc gia

a) Nghị định nhà nước:



6



Luật bảo vệ môi trường từ năm 2005, 2014

- Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê

duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

- Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ

trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm

thiểu suy thối mơi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực cơng ích.

b) Nghị định vùng

-



-



Quyết định 31/2013/QĐ-HĐQL Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ

Bảo vệ môi trường Nghệ An

Quyết định 66/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định tuyển chọn, lập, thẩm định, phê

duyệt, quản lý thực hiện các dự án, đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ

Quyết định 25/2013/QĐ-UBNDVề việc sửa đổi mức thu phí vệ sinh mơi trường trên địa

bàn tỉnh Nghệ An

Quyết định 81/2012/QĐ-UBNDBan hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ

môi trường Nghệ An

Quyết định 54/2012/QĐ-UBNDVề việc uỷ quyền thành lập Đoàn kiểm tra và giao

nhiệm vụ cho Sở Tài nguyên và Môi trường làm cơ quan thường trực thẩm định trong

việc tổ chức thẩm định, trình phê duyệt đề án bảo vệ mơi trường chi tiết của các cơ sở

trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Quyết định 02/2012/QĐ-UBNDBãi bỏ Quyết định số 63/2010/QĐ-UBND ngày

23/8/2010 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ

các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải di dời trên địa bàn tỉnh Nghệ An



Các văn bản chiến lược

a) Các văn bản nhà nước:

Chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

- Quyết định số 166/QĐ-TTg ngày 21 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về

ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020,

tầm nhìn đến năm 2030;

b) Văn bản vùng

-



-



-



Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về

việc phê duyệt Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ơ nhiễm mơi trường do hóa chất bảo vệ thực

vật tồn lưu trên phạm vi cả nước; tiến hành xử lý theo mục đích sử dụng đất tại các khu

vực ơ nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn dư trên địa bàn tỉnh.

Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên

địa bàn tỉnh; ngăn chặn việc phát sinh các làng nghề ô nhiễm môi trường; từng bước

khắc phục, cải thiện tình trạng ơ nhiễm tại các làng nghề; thực hiện nâng cấp công nghệ,

trang thiết bị; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật về môi trường ở các làng nghề;

Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ,

trong đó tập trung nâng cao tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh;



7



khuyến khích việc xã hội hóa hoạt động đầu tư cho cơng tác thu gom, vận chuyển tại

những nơi chưa có dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn.

Lưu ý: Trong phần này chỉ ra tất cả các văn bản có hiệu lực pháp luật kể cả các thông báo và

các phương hướng quản lý liên quan đến lĩnh vực quản lý môi trường.



3.2. Hiện trạng áp dụng các công cụ kinh tế

Biểu giá tối đa dịch vụ thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt:

TT



Đối tượng thu



Đơn vị tính

(đồng)



Thành phố Vinh



1 Hộ gia đình khơng tham Khẩu/tháng

gia kinh doanh



Phường thị

Các xã

xã, thị trấn

còn lại

các huyện



Phường







8.000



6.000



5.000



4.000



2 Các hộ tham gia sản xuất

kinh doanh dịch vụ (kể

cả các cơ sở dịch vụ

khám chữa bệnh tư

nhân)

a) Các hộ sản xuất kinh

doanh dịch vụ có sử

dụng từ 4 lao động trở

lên và các hộ thải nhiều

rác như bán xăm lốp ôtô,

sửa chữa ô tô xe máy,

bán vật liệu xây dựng,

sành sứ thủy tinh, chế

biến nông lâm thủy hải

sản, giết mổ gia súc,…



Hộ/tháng



175.000



170.000



160.000



155.000



b) Các hộ kinh doanh dịch

vụ có sử dụng từ 2 đến 3

lao động



Hộ/tháng



125.000



120.000



115.000



110.000



c) Các hộ kinh doanh buôn

bán nhỏ khác nhưng sử

dụng 1 lao động



Hộ/tháng



50.000



48.000



45.000



42.000



Giường/tháng



12.000



12.000



11.000



10.000



a) Các cơ quan hành chính Người/tháng



4.000



4.000



4.000



4.000



d) Kinh doanh nhà nghỉ,

nhà trọ

3 Các tổ chức



8



TT



Đối tượng thu



Đơn vị tính

(đồng)



Thành phố Vinh



Phường thị

Các xã

xã, thị trấn

còn lại

các huyện



Phường







+ Đơn vị có có sử dụng

dưới 15 lao động hoặc

Đơn vị/tháng

đơn vị có doanh thu dưới

30 triệu đồng/tháng



160.000



160.000



150.000



140.000



+ Đơn vị có sử dụng từ 15

đến 40 lao động hoặc

đơn vị có doanh thu từ Đơn vị/tháng

30 triệu đồng đến 80

triệu đồng/tháng



300.000



300.000



280.000



260.000



+ Đơn vị có trên 40 lao

động hoặc đơn vị có

doanh thu trên 80 triệu

đồng/tháng



Đơn vị/tháng



350.000



350.000



330.000



310.000



Giường/tháng



18.000



18.000



16.000



15.000



Giường/tháng



12.000



12.000



11.000



10.000



sự nghiệp và sự nghiệp

có thu, lực lượng vũ

trang, an ninh quốc

phòng và các đơn vị có

tính chất hành chính..

Bao gồm (kể cả bệnh

viện, trung tâm y tế, nhà

điều dưỡng), ban quản lý

chợ, ga, bến bãi; trường

học; trung tâm dạy nghề;

văn phòng cơng ty; văn

phòng đại diện; văn

phòng hành chính; doanh

trại các lực lượng vũ

trang và an ninh quốc

phòng; các đơn vị hành

chính khác.

b) Các đơn vị sản xuất kinh

doanh dịch vụ



c) Đơn vị kinh doanh khách

sạn, nhà nghỉ, nhà trọ,

nhà khách.

+ Khách sạn

+



Nhà nghỉ, nhà trọ, nhà

khách



9



TT



-



Đối tượng thu



Hàng khác



Đơn vị tính

(đồng)



Thành phố Vinh

Phường



Quày,

ốt/tháng







Phường thị

Các xã

xã, thị trấn

còn lại

các huyện



8.000



Chợ họp thường xuyên ở

các khu vực còn lại (các

d

hộ có địa điểm kinh

doanh cố định)

-



Hàng ăn, hàng tươi sống



Qy,

ốt/tháng



8.000



-



Hàng khác



Qy,

ốt/tháng



6.000



e



Chợ họp khơng thường

xun (các hộ có địa

điểm kinh doanh cố

định)



Quày,

ốt/tháng



5.000



Tính thuế và tất cả các loại chất thải do chăn nuôi như:

Năm 2014 và 2015, công ty không thực hiện quan trắc giám sát môi trường định kỳ; chưa

được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; khai thác nước phục vụ sản xuất và sinh

hoạt qua 3 giếng khoan nước dưới đất đã có giấy phép nhưng khơng có báo cáo định kỳ về

khai thác sử dụng nước ngầm dưới lòng đất và quan trắc nước dưới đất, đồng hồ đo lưu lượng

và Giấy phép số 62/GP-STNMT.TNN ngày 29/11/2010 đã hết hạn; tại thời điểm kiểm tra, ao,

hồ chứa nước thải chưa được chống thấm để bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn nước.

- Ngày 19/4/2016, thanh tra Sở TN&MT đã quyết định xử phạt Công ty TNHH lợn

giống ngoại Thái Dương với số tiền là 40 triệu đồng.

- Công ty TNHH An Thịnh Khang (xã Nghi Lâm, Nghi Lộc), tại thời điểm kiểm tra hoạt

động chăn ni 2.000 con bò thịt, bị xử phạt 15 triệu đồng;

- Doanh nghiệp tư nhân Phong Phú (xã Thanh Lâm, Thanh Chương), tại thời điểm kiểm

tra chăn nuôi 2.500 con lợn siêu nạc, bị xử phạt 15 triệu đồng…

3.3. Hiện trạng áp dụng các công cụ kỹ thuật

Một số biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi đơn giản, hiệu quả mà chi phí thấp

- Sử dụng hầm biogas: vừa xử lý được chất thải chăn nuôi bảo vệ mơi trường, vừa tạo ra khí

gas cung cấp nhu cầu đun nấu, phát điện cho các cơ sở chăn nuôi.

- Phân tách thành pha rắn, pha lỏng: chất thải chăn ni có thể thu gom. Đóng thùng và bán

cho các khu vực trồng trọt vừa giảm được lượng phân thải, vừa tăng thêm thu nhập cho người

dân, mà giảm thiểu ô nhiễm môi trường.



10



- Nuôi giun quế để tận dụng lượng phân thải chăn nuôi: thức ăn cho giun quế là các chất thải

của gia súc như trâu, bò,… giun quế có khả năng sinh trưởng nhanh do đó có thể nhanh chóng

thu được sản phẩm.

- Sử dung các vi sinh vật để phân hủy các chất thải chăn nuôi.

- Phương pháp tạo phân hữu cơ, làm phân khô và chuyển đổi thành thức ăn gia súc.

- Sử dụng các chế phẩm sinh học: chế phẩm sinh học có thể trộn với thức ăn chăn ni, có tác

dụng giảm bớt mùi, giảm ô nhiễm môi trường.

3.4. Hiện trạng áp dụng các công cụ hỗ trợ

-



Truyền thông

Hội thảo khoa học, tập huấn cho cán bộ, người dân



3.5. Phân tích hệ thống quản lý mơi trường bằng việc phân tích SWOT

Nguyên tắc của phương pháp làphân tích tính chất của công tác quản lý môi trường tại địa

phương (điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), nguy cơ/thách thức (T)),dựa trên việc

đánh giá các yếu tố tác động (yếu tố bên ngồi) và hiện trạng mơi trường và cơng tácquản

lý mơi trường (yếu tố bên trong).

Bảng: Phân tích SWOT

Mặt mạnh (S)

- Thị trường rộng lớn đầy tiềm năng cả ở

trong và ngồi nước



Mặt yếu (W)



- Quy mơ nhỏ lẻ, giá thành sản xuất cao

- Chưa kiểm soát tốt dịch bệnh

-Công nghệ chế biến, giết mổ thủ công



Cơ hội (O)

Nguy cơ (T)

- Cơ hội tìm kiếm việc làm cao

- Ơ nhiễm mơi trường đất, nước, khơng khí

- Nhiều hạng mục xử lí rác thải được triển - Chất lượnh cuộc sống người dân bị ảnh

khai

hưởng

- Pháp luật xử lý nước thải còn nhiều bất cập

Lưu ý: Mức độ quan trọng của các chỉ số được chấm từ 1 đến 5 (điểm 1 = ít quan trọng nhất,

5 = yếu tố quyết định)

Đánh giá tầm quan trọng của các chỉ số theo SWOT thược được thực hiện theo cấp độ 1 đến 5

(điểm 1 = ít quan trọng, điểm 5 = quan trọng nhất). Việc xác định mức độ quan trọng nên

được thực hiện thơng qua trao đổi nhóm.

Phân tích bảng SWOT

Nguyên tắc: ưu tiên thực hiện những cơ hội hấp dẫn với khả năng thành công lớn

Nguyên tắc: hạn chế những nguy cơ có khả năng xảy ra lớn nhất

Nguyên tắc: ưu tiên tập trung tăng cường những mặt mạnh mang tính ngun tắc có thể tác

động một cách dễ dàng và loại trừ những mặt yếu bằng các phương án kiểm soát.



11



Phần 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

1. Đối với các trang trại lớn:

-



Trước khi xây đựng trang trại phải thực hiện đánh giá ĐTM, xây đựng có quy hoạch

kết hợp với việc trồng cây xanh quanh khu vức chăn ni để tránh gió và tạo môi

trường tốt hơn xung quanh chuồng nuôi

- Sử dụng chất độn chuồng, đệm lót sinh học trong chăn ni làm giảm thiểu mùi hơi.

Thay vì ni vật trên nề xi măng, người ta nuôi các con vật trên nền chuoofg bằng đất

nện, sâu hơn mặt đất, trên nền chuồng giải một lớp đệm lóp đày 0,6m rồi phun lên bề

mặt hỗn hợp các oại vi sinh vật có ích. Đệm lót thường là nhưng nguyên liệu thực vật

nhu mùn cưa, trấu, thân cây ngô hau lõi bắp ngô nghiền nhỏ. Bình thường đệm lót sinh

học có thế sử dụng được 4 năm.

- Đề xuất phân chia chất thải rắn và chất thải lỏng để đễ ràng trong việc sử ký chất thải.

Với chất thải rắn ( chủ yếu là phân ): ủ bằng phương pháp sinh học cùng với việc che

phủ kín. Phân được thu gom và đánh thành đống, trong quá trình đánh đống, phân

được giải tưng lớp một ( mỗi lớp khoảng 20cm ) rồi giải thêm một lớp cho bếp hoặc

vơi bột sau đó c ó thể sử đụng các mảnh nilon hay bạt để phủ kín lầm như vậy có thể

giảm bớt các khi như CO2, NH3, CH4..... ra môi trường, ddooogf thời trong quá trinh

ủ có sự sinh nhiệt nên các mầm bệnh( trừng, ấu trùng, vi khuẩn, nấm..) bị tiêu diệt nhờ

vậy các mầm bệnh sẽ bị hạn chế phát triển, lây lan. Với chất thải dạng lỏng co stheer

đùng các loại cây thủy sinh như: cây muỗi nước ( cây cần tây nước), cây bèo lục bình.

Nước thải ở cac trang trại chứa rất nhiều nitrogen, gốc photphat... và một số chất vô cơ

hòa tan trong nước. Rất kho có thể tách những chât thải này bằng biện pháp quét rửa

hay lọc thông thường được. Một số loại đây như bèo lục bình, cây cỏ muỗi nước có

thể dùng sử lý nước thải vuqsw ít tốn kém lại vừa thân thiện với mơi trường. Tùy số

lượng vật nuô, lượng nước thải mà ta xây dựng bể xử lý nước thải sao cho phù hợp. Ví

dụ; chất thải của 10 con gia súc vào khoảng 456l sẽ cần mỗi cạnh 6m sâu 0,5m sao cho

đủ 18m3, mỗi bể ta thả khoảng 400 cây. Với bào lục bifng độ sâu của nước thế nào

cũng được còn với cỏ muỗi nước bể nơng hơn một chút khoảng 0,3m. Cỏ muỗi nước

cần thời tiết mát mẻ, còn cây lục bình thời tiết ấm một chút. Bể có thể chứa nước thải

trong 30 ngày, nước thải được giữ trong bể 10 ngày, trong thời gian này lượng photpho

và nitơ được giảm đáng kể.

Ngồi ra có thể sử dụng dung dịch điện hóa Anoit, Zeolit, các chế phẩm sinh học EM

để hấp thụ các ion kim loại, amoni, chất hữu cơ độc hại lơ lửng trong nước và từ chìm

xuống đáy. Khi vệ sinh ao hồ bể xử lý nước có thể sử dụng chúng cho việc trồng trọt.

2. Đối với các trang trại vừa và nhỏ:

-



-



Tốt nhất là xây đựng hầm biogas: nguồn phân hưu cơ sau khi được đưa vào bể chứa

được phân hủy hết giảm thiểu mùi hôi, ruồi muỗi, ký sinh trungf hầu như bị tiêu diệt

hết. Ngồi ra hầm biogas còn tạo ra nguồn năng lượng sạch ( khí CH4 ) phục vụ cho

việc đun nấu và thắp sáng.

Ngồi ra còn có thể sử dụng đệm lót sinh học các loại vi sinh vật giúp cho q trình

phân hủy nguồn chất thải.

Sử dụng mơ hình chăn ni theo kiểu vườn ao chuồng để tận đụng tối đa nguồn chất

thải cho các công đoạn khác



12



-



Kết luận

Tổng quan: Nghệ an là tỉnh dân số đông kéo theo nhu cầu thị trường ngày một

tang, chăn nuôi phát triển

Hiện trạng: chất thải chăn nuôi gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người, mơi

trường đất, nước, khơng khí trên địa bàn tỉnh

Cơng cụ quản lý: tính đã đề ra các văn bản vùng, văn bản chiến lược và có hình

thức xử phạt hoặc nộp thuế đối với những hành vi gây ô nhiễm môi trường

Biện pháp: xây hầm biogas, ủ phân, mơ hình vườn ao chuồng,…



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần I. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu – yếu tố ngoại cảnh (bên ngoài)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×