Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 Gánh thêm thuế, bia sẽ tăng giá mạnh

6 Gánh thêm thuế, bia sẽ tăng giá mạnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Việt, Chủ tịch Hiệp hội Bia rượu Việt Nam, cho rằng thực tế số thuế mà mỗi chai

bia phải gánh còn lớn hơn nhiều so với cơng bố của Euromonitor. Cụ thể, hiện

nay bia đang chịu thuế VAT là 10%, thuế TTĐB 60%, tính ra một chai bia người

mua đã chịu đến 43,5% thuế. Đến đầu năm tới, khi thuế TTĐB tăng lên 65% thì

uống một chai bia người dùng phải gánh 45,9% thuế. Đó là chưa kể đề xuất tăng

thuế VAT lên mức 12%. Do phải cõng thuế chồng thuế như vậy nên dự báo giá

bia chắc chắn sẽ tăng theo. “Nhưng giá bia tăng cụ thể bao nhiêu còn phụ thuộc

vào thị trường, sự cạnh tranh và chiến lược của từng công ty” - ông Việt nhận

định.

Đồng quan điểm, Giám đốc Công ty TNHH Sapporo Việt Nam Mikio Masawaki

cũng cho hay khi thuế TTĐB đối với bia tăng lên mức 65% vào đầu năm tới,

công ty sẽ đưa ra quyết định cụ thể về giá bán. Công ty sẽ xem xét kỹ tình hình

thị trường để điều chỉnh giá bán cho phù hợp. Tuy các doanh nghiệp (DN) chưa

công bố mức tăng cụ thể nhưng một số chuyên gia nhận định việc tăng thuế sẽ

ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các công ty bia, làm tăng chi phí sản xuất,

kinh doanh và có thể làm tăng giá bia thêm khoảng 7% so với hiện tại, chưa kể

các chi phí khác. Tuy vậy, do việc tăng giá bia chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến sức

mua của người tiêu dùng, sản lượng bán ra nên các DN sẽ “nhìn nhau” để tăng

giá ở mức hợp lý chứ khơng dám tăng sốc. Trên thực tế, ngoài thuế hiện nay một

chai bia còn phải gánh nhiều loại chi phí khác như sản xuất, bán hàng. Chưa hết,

tại dự án Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia quy định DN phải đóng góp

thêm 1%-2% trên giá tính thuế TTĐB vào quỹ nâng cao sức khỏe cộng đồng.

Trước đề xuất này, ông Mikio Masawaki, Giám đốc Công ty TNHH Sapporo

Việt Nam, cho rằng nếu đề xuất này thành hiện thực thì đây sẽ là gánh nặng mới

về chi phí đối với DN. “Cần phải làm rõ mục đích và việc sử dụng quỹ một cách

cụ thể. Giả sử nếu mục đích là bảo đảm nguồn thu ngân sách thì trước tiên cần

8



phải xem xét tăng cường quản lý để tránh thất thu đối với các loại hình sản phẩm

hiện nay đang chưa được quản lý tốt như hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất

lượng…” - ông Mikio Masawaki đề xuất.

Trong khi đó, ơng Nguyễn Văn Việt, Chủ tịch Hiệp hội Bia rượu Việt Nam, lo

ngại nếu đề xuất trên áp dụng vào thực tế sẽ khiến gia tăng tình trạng bn lậu,

hàng nhái, hàng giả. Điều này sẽ dẫn đến sản xuất bia trong nước gặp khó khăn

và ảnh hưởng lớn tới nguồn thu ngân sách của Nhà nước.

Ngược lại, một số chuyên gia tán đồng việc tăng thuế với rượu bia, thuốc lá… để

hạn chế sử dụng của người tiêu dùng trong nước. Bởi việc sử dụng quá nhiều

rượu bia gây tác hại đến sức khỏe, ngồi ra còn là căn nguyên của nhiều vấn đề

xã hội nghiêm trọng khác như bạo lực, mất trật tự an toàn xã hội, tai nạn giao

thông.

Sinh viên sưu tầm: Nguyễn Trọng Phước



Phần 2 : Phần hành kế toán Tiêu thụ.



9



Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường không một doanh

nghiệp sản xuất nào không quan tâm đến vấn đề hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá

sản xuất ra. Chỉ khi tiêu thụ giá trị sử dụng của hàng hoá mới được thực hiện, lao

động của toàn bộ doanh nghiệp mới được thừa nhận. Có thực hiện quản lý tốt

hàng hố và tiêu thụ hàng hố, doanh nghiệp mới có điều kiện bù đắp chi phí đã

chi ra trong quá trình sản xuất - tiêu thụ, đảm bảo quá trình tái sản xuất giản đơn

và thực hiện giá trị của lao động thặng dư - thu lợi nhuận, quyết định tồn tại và

phát triển của doanh nghiệp. Do đó, tiêu thụ là một phần hành quan trọng và hiệu

lực nhất để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, kế tốn nói chung và kế tốn

tiêu thụ hàng hố nói riêng và phần hành này cần được khơng ngừng hồn thiện .

Những quy định cập nhật liên quan đến phần hành kế tốn q trình sản

xuất



*



Chế độ kế tốn

-



Khái niệm : chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn trong



một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế

tốn hoặc tơt chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyển ban

hành.

Ngày 22/12/2014, Bộ Tài chính ban hành Thơng tư số 200/2014/TT-BTC,

hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Chế độ kế toán mới này áp dụng từ

01/01/2015 cho các loại hình doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp vừa và nhỏ).

Chế độ kế toán mới 2015 thay thế Chế độ kế toán ban hành kèm theo QĐ

15/2006/QĐ-BTC.

-



Những điểm mới



PHẦN 1: CÁC ĐIỂM CHUNG



10



 Bỏ tất cả hình thức sổ kế tốn, DN tự quyết định hình thức sổ phù

hợp với DN (Phụ lục hình thức sổ QĐ15 chỉ mang tính tham khảo).

 Tất cả DN đều được dùng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán

(nếu thoả điều kiện quy định) nhưng phải lập BCTC chuyển đổi theo VNĐ, kiểm

toán BCTC VNĐ và sử dụng BCTC VNĐ là Báo cáo pháp lý (trước đây chỉ DN

FDI được sử dụng ngoại tệ là đơn vị tiền tệ trong kế toán và BCTC bằng ngoại tệ

được kiểm tốn cũng là BCTC mang tính pháp lý).

 DN phải ghi nhận Doanh thu, giá vốn điều chuyển sản phẩm, hàng

hoá, dịch vụ nội bộ nếu việc điều chuyển này tạo ra giá trị gia tăng trong sản

phẩm, hàng hố, dịch vụ khơng phụ thuộc vào hình thức của chứng từ kế toán

(Hoá đơn hay Chứng từ luân chuyển nội bộ).

PHẦN 2: HỆ THỐNG TÀI KHOẢN LIÊN QUAN ĐẾN TIÊU THỤ

 Bỏ TK 512 ( doanh thu bán hàng nội bộ ), TK 531 ( hàng bán bị trả

lại ), TK 532 ( giảm giá hàng bán ) và toàn bộ tài khoản ngoài bảng, thay đổi TK

521 (các khoản giảm trừ doanh thu) - gộp 3 TK 521, 531, 532 trước đây

 Hàng tồn kho:





Không áp dụng phương pháp LIFO (nhập sau xuất trước)







Bổ sung kỹ thuật tính giá theo phương pháp giá bán lẻ







Nêu chi tiết cách hạch toán các trường hợp xuất kho khuyến



mại , quảng cáo





Không áp dụng TK 157 khi chuyển hàng tồn kho cho các đơn



vị phụ thuộc (mà sử dụng TK 136)

 Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133):





Nêu chi tiết kỹ thuật chia thuế GTGT trong hợp đồng hợp tác



kinh doanh (BCC)

11







Bỏ các bút toán kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra trong



các giao dịch sản phẩm hàng hoá tiêu dùng nội bộ, khuyến mãi quảng cáo.

 Kế tốn các khoản Doanh thu:





Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi



nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Trong 1 số T.Hợp, nguyên tắc phù hợp

có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế tốn, thì kế tốn phải căn cứ

vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung

thực, hợp lý.





Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh



thu tính thuế có thể khác nhau tuỳ vào từng tình huống cụ thuể. Doanh thu tính

thuế chỉ được sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi

nhận trên sổ kế toán để lập BCTC phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tuỳ

theo từng trường hợp không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hoá đơn bán

hàng.





Nếu sản phẩm, HH, DV đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ



sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước

thời điểm phát hành BCTC phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh, phát sinh

sau ngày lập bảng CĐKT.

*



Chuẩn mực kế toán liên quan đến kế tốn q trình tiêu thụ

Khái niệm : Chuẩn mực kế tốn (accounting standards) là những quy định



do tổ chức có trách nhiệm nghiên cứu và ban hành để làm cơ sở cho việc lập và

giải thích các thơng tin trình bày trên báo cáo tài chính.

Hiện nay, báo cáo tài chính (BCTC) của các doanh nghiệp Việt Nam đang

được áp dụng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được Bộ Tài chính ban

hành thành 5 đợt từ năm 2001 đến năm 2005 với 26 chuẩn mực. VAS được xây

12



dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS) theo ngun tắc vận

dụng có chọn lọc thơng lệ quốc tế, phù hợp với đặc điểm nền kinh tế và trình độ

quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam tại thời điểm ban hành chuẩn mực. Về

cơ bản, không thể phủ nhận những tác dụng tích cực của VAS trong giai đoạn

trước đây, tuy nhiên cùng với sự thay đổi về thể chế kinh tế trong nước cũng như

thay đổi trong hệ thống IFRS trong giai đoạn hiện nay, VAS đã bộc lộ nhiều tồn

tại so với IAS/IFRS

- IAS 2 và VAS 02 – hàng tồn kho

Hàng tồn kho

IAS : hàng tồn kho bao gồm :hàng hóa mua về để bán như hàng hóa của các

đại lý mua về để bán, đất đai và các tài sản khác được giữ để bán, thành

phẩm tồn kho hoặc sản phẩm dở dang, nguyên liệu , công cụ , dụng cụ tồn

kho phục vụ quá trình sản xuất

VAS : tương tự như IAS 2 nhưng không đề cập đến đất đai và tài sản giữ lại

để bán

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho

IAS : phương pháp giá đích danh hoặc phương pháp giá bán lẻ được sử

dụng nếu kết quả không chênh lệch với giá thực tế

VAS : không đề cập đến vấn đề này

Phương pháp tính giá hàng tồn kho

IAS : không cho phép áp dụng LIFO

VAS : cho phép áp dụng LIFO

- IAS 18 và VAS 14 – doanh thu và thu nhập khác

Xác định doanh thu

IAS: chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị danh nghĩa của 1 khoản phải

thu được ghi nhận là tiền lãi

VAS: không đề cập vấn đề này

13



Tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền và cổ tức

IAS: tiền lãi được ghi nhận bằng phương pháp lãi thực theo tỷ lệ thời gian,

có tính đến hiệu quả thực tế của tài sản, tiền bản quyền được ghi nhận trên

cơ sở đồn tích theo nội dung của hợp đồng liên quan, cổ tức được ghi nhận

khi cổ đông được quyền nhận cổ tức

VAS: tương tự tuy nhiên tiền lãi chỉ được ghi nhận trên cơ sở thời gian

Thu nhập khác

IAS: khơng đề cập

VAS: có quy định cụ thể về các khoản thu nhập khác bao gồm : thu về thanh

lý nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, thu

tiền bảo hiểm được bồi thường, thu các khoản thuế được giảm và hoàn lại

*



Các văn bản khác

Ngày 06/06/2017, Bộ tài chính đã ban hành Thơng tư 20/2017/TT-BTC



sửa đổi Khoản 2 Điều 8 Thông tư 195/2015/TT-BTC đã ban hành trước đó

Theo đó, Người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập

khẩu được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế

TTĐB phải nộp bán ra trong nước.Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với

số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu bán ra và chỉ được khấu

trừ tối đa bằng tương ứng số thuế TTĐB tính được ở khâu bán ra trong nước.Đối

với số thuế TTĐB không được khấu trừ thuế, người nộp thuế được hạch tốn vào

chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Về điều kiện khấu trừ thuế TTĐB:

-



Đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế TTĐB để sản



xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB và trường hợp nhập khẩu hàng hóa chịu thuế



14



TTĐB thì chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là chứng từ nộp thuế

TTĐB khâu nhập khẩu.

-



Đối với trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp của nhà sản xuất



trong nước:





Hợp đồng mua bán hàng hóa, trong hợp đồng phải có nội dung thể



hiện hàng hóa do cơ sở bán hàng trực tiếp sản xuất; Bản sao Giấy chứng nhận

kinh doanh của cơ sở bán hàng (có chữ ký, đóng dấu của cơ sở bán hàng).





Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.







Chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là hóa đơn GTGT khi



mua hàng

2, Các nguyên tắc kế toán liên quan

+ Những chứng từ thường dùng:





Phiếu xuất kho vận chuyện nội bộ







Phiếu xuất kho hàng gửi bản đại lý







Bảng kê thanh toán hàng đại lý ký gửi







Thẻ quầy hàng







Bảng kê nhận hàng thanh tốn hằng ngày







Bảng kê hóa đơn bán lẻ hàng hóa

+ Tài khoản được sử dụng:







TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ , TK 521 : các khoản

giảm trừ doanh thu







TK 632 : giá vốn hàng bán, TK 641: chi phí bán hàng , TK 642 : chi phí

quản lý doanh nghiệp







TK 911 : xác định kết quả kinh doanh



15



+ các nguyên tắc kế toán liên quan đến tiêu thụ

 Nguyên tắc phù hợp : ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với

nhau, giúp xác định được kết quả kinh doanh của từng kỳ, tạo điều kiện để

doanh nghiệp có thể ra những quyết định phù hợp vói hoạt động kinh

doanh

 Nguyên tắc nhất quán : các chính sách phương pháp kế tốn phải áp dụng

thống nhất ít nhất trong 1 kỳ kế tốn. Trong thực tế có nhiều loại phương

pháp kế toán khác nhau mỗi phương pháp cho ra một kết quả doanh thu,

lợi nhuận khác nhau do đó dùng phương pháp nào thì phải nhất quán

 Nguyên tắc thận trọng : thận trọng xem xét cân nhắc, phán đoán cần thiết

để lập các ước tính kế tốn trong điều kiện không chắc chắn. doanh thu và

lợi nhuận chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu

được lợi ích kinh tế, còn chi phí được ghi nhận khi có báo cáo về khả năng

phát sinh chi phí



+ các phương thức tiêu thụ chủ yếu





Phương thức tiêu thụ trực tiếp:

Phương thức bán hàng bên mua đã tiến hành nhận hàng trực tiếp: theo

phương thức này, căn cứ vào hợp đồng mua bán đã ký kết, bên mua cử cán

bộ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Khi nhận hàng xong, người

nhận hàng ký xác nhận vào hóa đơn bán hàng và số hàng đó được xác

nhận là tiêu thụ và hoạch toán vào doanh thu.







Sơ đồ hoạch toán:



16







Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận:

Bán hàng theo phương thức xuất kho gửi hàng đi bán: theo phương thức

này, doanh nghiệp xuất kho thành phẩm gửi đi bán theo hợp đồng đã kí hết

giữa 2 bên, khi xuất hàng gửi đi bán, thì hàng bán chưa được xác định là

tiêu thụ, tức là chưa hoạch toán vào doanh thu. Hàng gửi đi bán chỉ được

hoạch toán vào doanh thu khi khách hàng đã nhận được hàng và chấp nhận

thanh toán.







Sơ đồ hoạch toán:







Phương thức gửi đại lý( ký gửi):

Theo phương thức này: đơn vị có hàng gửi đại lý, ký gửi chuyển hàng cho

đơn vị bán, khi bên nhận đại lý, ký gửi thông báo đã bán được hàng thì khi

đó doanh nghiệp mới được coi là đã tiêu thụ.







Phương thức bán hàng trả góp:

Theo phương thức này, người mua chỉ trả trước một phần giá trị của hàng

mua khi mua, phần còn lại trả góp dần trong nhiều lần. Doanh nghiệp

17



ngoài số tiền thu theo giá bán một lần còn thu thêm một khoản vì trả

chậm.





Sơ đồ hoạch toán:







Phương thức hàng đổi hàng: Theo phương thức này doanh nghiệp dùng

sản phẩm hàng hóa của mình để đổi lấy sản phẩm hàng hóa của doanh

nghiệp khác hay còn gọi là phương thức thanh tốn bù trữ lẫn nhau. Khi

đó ở doanh nghiệp vừa phát sinh nghiệp vụ bán hàng vừa phát sinh

nghiệp vụ mua hàng.







Phương thức tiêu thụ nội bộ : Là phương thức bán hàng các đơn vị thành

viên trong cùng doanh nghiệp với nhau giữa đơn bị chính với các đơn vị

trực thuộc hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa cho mục đích biếu tặng,

quảng cáo hay để trả công cho người lao động thay tiền lương.



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 Gánh thêm thuế, bia sẽ tăng giá mạnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x