Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Mục tiêu hoạt động:

a. Mục tiêu hoạt động:

Tải bản đầy đủ - 0trang

62

- HS: Trả lời.

- GV: Nhận xét.

- GV thông báo: Chất răn có cấu trúc tinh thể gọi là chất răn kết tinh hay

chất răn tinh thể.

H1: Kích thước của tinh thể phụ thuôc vào yếu tố nào?

TL1: Tùy thuôc quá trình hình thành tinh thể diễn biến nhanh hay

chậm: Tốc đơ kết tinh càng nhỏ, tinh thể có kích thước càng lớn.

H2: Tinh thể của mơt chất đươc hình thành trong q trình nóng chảy

hay đơng đặc?

TL2: Đơng đặc.

- GV: Để biết chất răn kết tinh có những tính chất nào, chúng ta cùng

tìm hiểu nơi dung tiếp theo của bài học.

- GV chia lớp học thành 4 nhóm. u HS đọc sách tìm hiểu các đặc tính

của chất răn kết tinh, ghi nhanh thông tin vào bảng phụ và treo lên

bảng.

- HS: Thảo luận, báo cáo sản phẩm hoat đơng.

- GV trình chiếu nơi dung các tính chất trên slide cho HS đối chiếu xem

các nhóm đã ghi đủ thơng tin chưa. Bổ sung với nhóm còn thiếu nơi

dung.

* GV và HS lần lươt phân tích từng đặc tính của chất răn kết tinh.

- Tính chất 1: GV cho HS quan sát hình vẽ cấu trúc tinh thể của than

chì và kim cương.

H: Kim cương và than chì đêu đươc cấu tao từ nguyên tử gì? Cấu trúc

tinh thể giống nhau khơng? Tính chất vật lý của chúng như thế nào?

TL:...

Phân tích cấu trúc tinh thể của than chì: Các nguyên tử cacbon đươc săp

xếp thành các mang phẳng song song.

Cấu trúc tinh thể của kim cương: Các nguyên tử cacbon liên kết theo

mọi hướng đêu như nhau.

Kết luận: Chất răn kết tinh đươc cấu tao từ cùng mơt loai hat nhưng

cấu trúc tinh thể khác nhau thì tính chất vật lí của chúng cũng khác

nhau.

- Tính chất 2: GV cung cấp thơng tin vê nhiệt đơ nóng chảy của môt số

chất răn kết tinh ở áp suất chuẩn ở bảng 38.1 trang 205 (SGK)

- Tính chất 3: Hãy so sánh cấu tao, đặc điểm của chất răn đơn

tinh thể và chất răn đa tinh thể. Cho ví dụ?

Chất răn đơn tinh thể

Chất răn đa tinh thể

- Đươc cấu tao từ môt tinh thể – - Đươc cấu tao từ vô số tinh thể

Tất cả các hat của nó đươc săp

rất nhỏ liên kết hỗn đơn với

xếp trong cùng môt mang tinh

nhau.

thể chung.

VD: Muối, thach anh, kim

cương...

VD: Kim loai và hơp kim...

- Có tính dị hướng: Các tính chất - Có tính đẳng hướng: Có tính

vật lý khác nhau theo các hướng chất vật lí giống nhau theo mọi

khác nhau trong tinh thể.

hướng trong tinh thể.

H: Tai sao chất răn đơn tinh thể có tính dị hướng, còn chất răn đa tinh

thể lai có tính đẳng hướng?

TL: Vật răn đơn tinh thể có tính dị hướng vì nó là mơt tinh thể mà tinh

thể có tính dị hướng. Chất răn đa tinh thể đươc cấu tao bởi vô số

các tinh thể nhỏ săp xếp hỗn đơn nên tính dị hướng của mỗi tinh

thể nhỏ đươc bù trừ trong tồn khối chất vì thế chất răn đa tinh

thể khơng có tính dị hướng như chất răn đơn tinh thể.



GV: LÊ THỊ HUYỀN



1. Cấu trúc tinh thể

Cấu trúc tinh thể hay tinh thể là cấu trúc tao bởi

các hat ( nguyên tử, phân tử, ion) liên kết chặt

với nhau băng những lưc tương tác và săp xếp

theo môt trật tư hình học khơng gian xác định

gọi là mang tinh thể, trong đó mỗi hat ln dao

đơng nhiệt quanh vị trí cân băng của nó.

- Chất răn có cấu trúc tinh thể gọi là chất răn kết

tinh.

- Kích thước tinh thể của mơt chất tuỳ thc q

trình hình thành tinh thể diễn biến nhanh hay

chậm (tốc đô kết tinh càng nhỏ, tinh thể có kích

thước càng lớn).



2. Các đặc tính của chất rắn kết tinh

a/ Các chất răn kết tinh đươc cấu tao từ cùng môt

loai hat, nhưng cấu trúc tinh thể khơng giống

nhau thì những tính chất vật lí của chúng cũng

rất khác nhau.

b/ Mỗi chất răn kết tinh(ứng với mơt cấu trúc

tinh thể) có mơt nhiệt đơ nóng chảy xác định

không đổi ở mỗi áp suất cho trước.

c/ Chất răn kết tinh có 2 loai:

- Chất răn đơn tinh thể có tính dị hướng.

- Chất răn đa tinh thể có tính đẳng hướng.



3. Ứng dụng của các chất rắn kết tinh



THPT B PHỦ LÝ



63

- GV: Yêu cầu HS trình bày các ứng dụng của chất răn kết tinh trong

thưc tế.

- HS: Trình bày.

- GV: Cho HS quan sát băng hình ảnh những ứng dụng của chất răn kết

tinh.

- HS: Ghi nhận thông tin.



- Si, Ge dùng làm linh kiện bán dẫn.

- Kim cương dùng làm mũi khoan, dao căt

kính...

- Kim loai và hơp kim dùng trong công nghệ

luyện kim, chế tao máy, xây dưng cầu đường, đồ

gia dụng...



Hoạt động 3: Chất răn vơ định hình

a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu đươc định nghia, tính chất và cơng dụng của chất răn vơ định hình.

b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Phát vấn.

c) Sản phẩm hoạt động: Nôi dung vở ghi của HS.

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

- GV: Cho HS quan sát hình ảnh thủy tinh, nhưa đường, các chất dẻo

và thơng báo đó là chất răn vơ định hình.

II. Chất rắn vơ định hình

H1: Chất răn vơ định hình là gì?

- Chất răn vơ định hình là các chất khơng có cấu

TL1: Chất răn vơ định hình là các chất khơng có cấu trúc tinh

trúc tinh thể và do đó khơng có dang hình học xác

thể và do đó khơng có dang hình học xác định.

định.

H2: Chất răn vơ định hình có tính dị hướng khơng? Vì sao?

- Các chất răn vơ định hình có tính đẳng hướng

TL2: Chất răn vơ định hình khơng có tính dị hướng vì khơng

và khơng có nhiệt đơ nóng chảy xác định.

có cấu trúc tinh thể nên tính chất vật lí theo mọi hướng là như

- Lưu ý: môt số chất răn như đường, lưu huỳnh,

nhau.

… có thể tồn tai ở dang tinh thể hoặc vơ định hình.

H3: Chất răn vơ định hình có nhiệt đơ nóng chảy xác định

- Ứng dụng: Dùng phổ biến trong nhiêu ngành

khơng?

cơng nghệ khác nhau.

TL3: Khơng có nhiệt đơ nóng chảy xác định vì khi bị nung

nóng chúng mêm dần và chuyển sang thể lỏng.

- GV: Môt số chất răn như đường, lưu huỳnh, … có thể tồn tai

ở dang tinh thể hoặc vơ định hình. Ví dụ khi đun lưu huỳnh

kết tinh cho nóng chảy ở 3500C rồi làm ngi đơt ngơt băng

cách đổ vào nước lanh thì ta có lưu huỳnh vơ định hình. Còn

nếu để lưu huỳnh ngi dần đến khi đơng đặc thì ta có lưu

huỳnh kết tinh.

H5: Cho biết những ứng dụng của chất răn vơ định hình?

TL5: ...

- GV trình chiếu mơt số cơng dụng của chất răn vơ định hình.

- HS: Ghi nhận thơng tin.

- GV: Tích hơp lồng ghép vê vấn đê ô nhiễm môi trường do

chất thải sinh hoat( túi ninon, chai nhưa...), chất thải cơng

nghiệp...gây ra biến đổi khí hậu. Mỗi chúng ta phải nâng cao ý

thức bảo vệ mơi trường, có biện pháp xử lí chất thải phù hơp,

sử dụng chất dẻo sinh học trong đời sống sinh hoat thay cho

các loai chất dẻo thông thường.

C. Luyện tập

Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập

a) Mục tiêu hoạt động: Phân loai và so sánh các đặc tính của chất răn kết tinh và chất răn vơ định hình.

b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm.

c) Sản phẩm hoạt động: Nơi dung vở ghi của HS.



GV: LÊ THỊ HUYỀN



THPT B PHỦ LÝ



64

Hoạt động của GV và HS

- GV: Hệ thống hóa kiến thức bài học: Phân

loai và so sánh các đặc tính của chất răn kết

tinh và chất răn vơ định hình băng sơ đồ tư

duy.

- HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm của bài

qua sơ đồ.

- GV yêu cầu HS làm các bài tập luyện tập

thơng qua trò chơi: "Con số may măn"

- HS: Suy nghi và trả lời.

- GV: Nhận xét.



Nội dung hoạt động

Nội dung cần đạt

*Hệ thống kiến thức:



*Bài tập luyện tập:

1. Phân loai chất răn theo chất nào dưới đây là đúng?

A. Chất răn đơn tinh thể và chất răn vơ định hình.

B. Chất răn kết tinh và chất răn vơ định hình.

C. Chất răn đa tinh thể và chất răn vơ định hình.

D. Chất răn đơn tinh thể và chất răn đa tinh thể.

2. Đặc điểm và tính chất nào dưới đây không liên quan đến chất răn kết

tinh?

A. Có dang hình học xác định.

B. Có cấu trúc tinh thể.

C. Có nhiệt đơ nóng chảy khơng xác định.

D. Có nhiệt đơ nóng chảy xác định.

3. Đặc điểm và tính chất nào dưới đây liên quan đến chất răn vô định

hình ?

A. Có dang hình học xác định.

B. Có cấu trúc tinh thể.

C. Có tính dị hướng.

D. Khơng có nhiệt đơ nóng chảy xác định.

4. Chất răn nào dưới đây thuôc loai chất răn kết tinh?

A. Thủy tinh.

B. Nhưa đường.

C. Kim loai.

D. Cao su.

5. Chất răn nào dưới đây thuôc loai chất răn vơ định hình?

A. Băng phiến.

B. Nhưa đường.

C. Kim loai.

D. Hơp kim.

D. Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

a. Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tư vận dụng, tìm tòi mở rơng các kiến thức trong bài học. Tùy theo năng lưc mà

các em sẽ thưc hiện ở các mức đô khác nhau.

b. Gợi ý tổ chức hoạt động

GV đặt vấn đê chuyển giao nhiệm vụ đã nêu để thưc hiện ngoài lớp học.

c. Sản phẩm hoạt động: Bài tư làm của HS trên giấy

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt



GV: LÊ THỊ HUYỀN



THPT B PHỦ LÝ



65

GV yêu cầu Hs

1. Lập bảng phân loai và so sánh chất răn kết

tinh và chất răn vơ định hình vào vở bài tập.

2. Tìm hiểu vê tinh thể lỏng và những ứng

dụng của nó.

V. RUT KINH NGHIÊM

...............................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................

........................

Lớp 10A3,10A9

Bài 36 :



Tuần 31, tiết 59

Ngày soạn: 4/1/2019

SỰ NỞ VÌ NHIÊT CỦA VẬT RẮN



I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

- Mô tả đươc các dụng cụ và phương pháp tiến hành thí nghiệm để xác định đô nở dài của vật răn. Dưa vào bảng 36.1 ghi kết

quả đo đô nở dài của thanh răn thay đổi theo đơ tăng nhiệt đơ , tính đươc giá trị trung bình của hệ số nở dài.

- Phát biểu đươc quy luật vê sư nở dài và sư nở khối của vật răn. Đồng thời nêu đươc ý nghia vật lí và đơn vị đo hệ số nở dài và

hệ số nở khối.

2. Về kỹ năng:

- Vận dụng đươc công thức vê sư nở dài và sư nở khối của vật răn để giải các bài tập đã cho trong bài.

- Nêu đươc ý nghia thưc tiễn của việc tính tốn đơ nở dài và đơ nở khối của vật răn trong đời sống và ki thuật.

3. Thái độ:

- Có tinh thần học tập tích cưc, nghiêm túc;

- u thích bơ mơn, say mê trong nghiên cứu khoa học;

4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lưc tư học, đọc hiểu và giải quyết vấn đê .

- Năng lưc hơp tác nhóm: trao đổi thảo luận.

- Năng lưc tính tốn, trình bày và trao đổi thông tin.

II. Chuẩn bị:

1. Giáo viên:

GV: Bảng 36.1 SGK trên giấy lớn.

2. Học sinh: Ôn tập kiến thức Vật lí lớp 6

III. PHƯƠNG PHÁP

- Day học giải quyết vấn đê; Hoat đơng nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp.

2. Bài mới

2.1. Hướng dẫn chung

Các bước



Hoạt động



Tên hoạt động



Thời lượng dự

kiến

5 phút

20phút



Khởi đơng

Hình thành

kiến thức



Hoat đơng 1

Hoat đơng 2



Tao tình huống học tập vê sư nở vì nhiệt.

Tìm hiểu sư nở dài



Hoat đơng3



Tìm hiểu vê sư nở khối và ứng dụng



10 phút



Luyện tập

Vận dụng



Hoat đông 4



Hệ thống hố kiến thức và bài tập



5 phút



Tìm tòi mở

rơng



Hoat đơng5



Hướng dẫn vê nhà



5 phút



2.2. Cụ thể từng hoạt động



GV: LÊ THỊ HUYỀN



THPT B PHỦ LÝ



66

A. Khởi động

Hoạt động 1: Tao tình huống học tập vê sư nở vì nhiệt.

a. Mục tiêu hoạt động: tao nhu cầu nhận thức vê vê sư nở vì nhiệt.

b. Gợi ý tổ chức hoạt động: cá nhân làm việc.

c. Sản phẩm hoạt động: HS giơ tay trả lời nhanh câu hỏi của GV. Hoàn thành yêu cầu Gv đặt ra trong hoat đông này.

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân giải quyết tình huống sau.

1. Tai sao giữa 2 đầu thanh ray của đường săt lai phải có mơt khe hở?

2. Tai sao người ta đốt nóng mơt vánh săt trước khi lăp nó vào mơt bánh xe bò băng

gỗ?

- HS suy nghi trả lời.

GV đặt vấn đê bài.

B. Hình thành kiến thức

HĐ2 : Tìm hiểu sư nở dài

a. Mục tiêu hoạt động: - Phát biểu đươc quy luật vê sư nở dài của vật răn. Đồng thời nêu đươc ý nghia vật lí và đơn vị đo hệ số

nở dài.

b. Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm

c. Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoat đơng nhóm và nôi dung vở ghi của HS. Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

HS- Đọc SGK  trình bày mục đích TN và cách tiến

I. Sự nở dài

1. Thí nghiệm

hành TN

Kết ḷn: Đơ nở dài của thanh răn tỉ lệ với đô tăng nhiệt đô và đơ dài

- Đưa ra dư đốn (đơ nở dài tỉ lệ thuận với đô dài ban đầu

ban đầu của thanh.

và đô tăng nhiệt đô) và thảo luận vê các dư đoán và cách

tiến hành TN để kiểm tra dư đoán.

- Chúng ta phải dùng TN đo l0 ; ∆l ; ∆t

- Tính các giá trị của α ở mỗi lần đo.

- Hs làm việc dưới sư hướng dẫn của gv.

- Trình bày kết luận của nhóm trước tập thể.



2. Kết luận

Đô nở dài



∆l = l − l0 = α l0 ∆t



trong đó α là hệ số nở dài, đơn vị 1/K hay K-1.

- Hs trả lời C2 rồi thảo luận chung.

HĐ3 : Tìm hiểu vê sư nở khối và ứng dụng

a. Mục tiêu hoạt động: - Phát biểu đươc quy luật vê sư nở khối của vật răn. Đồng thời nêu đươc ý nghia vật lí và đơn vị đo

hệ số nở khối.

b. Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm

c. Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoat đơng nhóm và nơi dung vở ghi của HS. Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

HS đọc sách trình bày

II. Sự nở khối.

- Khi nung nóng, kích thước của vật răn tăng theo mọi

∆V = V − V0 = βV0 ∆t

hướng nên thể tích của nó cũng tăng. Sư tăng thể tích của

trong đó β gọi là hệ số nở khối với β = 3α

vật răn khi nhiệt đô tăng gọi là sư nở khối.

- Cũng từ những TN người ta xác định đô nở khối của vật III. Ứng dụng

SGK

răn theo công thức:

∆V = V − V0 = βV0 ∆t trong đó β gọi là hệ số nở

khối với β = 3α

GV nhận xét.

C. Luyện tập

Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập



GV: LÊ THỊ HUYỀN



THPT B PHỦ LÝ



67

a) Mục tiêu hoạt động:

- Vận dụng kiến thức giải bài tập.

b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

HS làm việc cá nhân

Mơt thước thép có hệ số nở dài 1,2.10-5K-1, ở 200C có chiêu

dài1000mm. khi nhiệt đơ tăng lên 400C thước này dài thêm

bao nhiêu?

∆ l = l - l 0 = α l 0 ∆ t = 0,24mm.

D. Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

a. Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tư vận dụng, tìm tòi mở rơng các kiến thức trong bài học.

b. Gợi ý tổ chức hoạt động

GV đặt vấn đê chuyển giao nhiệm vụ đã nêu để thưc hiện ngoài lớp học.

c. Sản phẩm hoạt động: Bài tư làm của HS trên giấy

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

GV yêu cầu HS cho biết: Các bác sỹ nha khoa thường khuyên

không ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lanh, như thế sẽ ảnh hưởng

xấu đến men răng. Lời khuyên này dưa trên cơ sở vật lí nào?

V. RUT KINH NGHIÊM

.......................................................................................................................................



Lớp 10A3,10A9



Tuần 32, tiết 60

BÀI TẬP



Ngày soạn: 4/1/2019



I. Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

- HS năm đươc cơng thức tính đơ nở dài, đơ nở khối của vật răn để vận dụng giải các dang bài tập có liên quan .



-



2.Về kỹ năng:

- Rèn cho HS ki năng vận dụng giải BT và giải thích các hiện tương vê sư nở vì nhiệt của vật răn.

3. Thái độ

- Hứng thú trong học tập, đam mê học tập nghiên cứu

- Hơp tác học tập và cẩn thận trong học tập.

4. Năng lực định hướng và phát triển cho học sinh

Năng lưc tư học : Đọc và nghiên cứu tài liệu

Năng lưc nêu và giải quyết vấn đê sáng tao

Năng lưc hơp tác nhóm và phân tích tình huống sáng tao

II. Chuẩn bị:

Giáo viên:

- Chuẩn bị môt số bài tập và phương pháp giải tối ưu nhất.

Học sinh:

Làm các bài tập trong SGK trước ở nhà.

III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấn, phân tích



GV: LÊ THỊ HUYỀN



THPT B PHỦ LÝ



68

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp

2.Bài mới

2.1.Hướng dẫn chung.

BÀI TẬP

Các bước



Hoạt động



Tên hoạt động



Khởi đơng



HĐ1



Hệ thống kiến thức



Hình thành

kiến thức



Luyện tập



Vận dụng

Tìm tòi



Thời lượng dự

kiến



HĐ 2



Giải các câu hỏi trăc nghiệm



5’

10’



HĐ 3



Giải các bài tập tư luận



15’



Hoat đơng Hệ thống hố kiến thức và bài tập sư nở vì nhiệt

4



10 phút



5’

HĐ 4



Giao nhiệm vụ vê nhà



2.2.Cụ thể từng hoạt động

A.Khởi động

HĐ1 : Củng cố kiến thức

a, Mục tiêu hoạt động: Ôn tập kiến thức liên quan đến nôi dung sẽ giải bài tập.

b,Tổ chức hoạt động:

HS làm việc cá nhân hoàn thành nhiệm vụ GV giao.

c,Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

GV phát vấn HS

I. Chất răn kết tinh, chất răn vô định hình.

- Lập sơ đồ so sánh chất răn kết tinh và chất răn vơ định II. Sư nở vì nhiệt của chất răn.

hình vê cấu trúc vi mơ và tính chất vi mơ?

1. Đơ nở dài

: ∆l = α l0 ∆t ⇒ l = l0 (1 + α∆t )

- Nêu cơng thức và giải thích các đai lương trong công thức đô

2. Đô nở khối:

nở dài?

∆V = βV0 ∆t ⇒ V = V0 (1 + β∆t );( β = 3α )

- Nêu cơng thức và giải thích các đai lương trong cơng thức đơ

3. Đơ nở diện tích:

nở khối?

∆S = 2α S0 ∆t ⇒ S = S0 (1 + 2α∆t )

HS: Nhận xét, bổ sung ghi công thức lên bảng.

-GV: Chốt nơi dung cần đat.

B. Hình thành kiến thức

HĐ 2: Giải các câu hỏi trăc nghiệm trong sgk

a, Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập.

b, Tổ chức hoạt động: Cá nhân, làm việc nhóm

c) Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả làm việc của Hs.

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS

- GV yêu cầu HS lưa chọn đáp án và giải thích tai sao chọn phương án

đó.

- HS làm việc cá nhân.



GV: LÊ THỊ HUYỀN



Nội dung cần đạt

Câu 4 trang 187 : B

Câu 5 trang 187 : C

Câu 6 trang 187 : D

Câu 4 trang 197 : D

Câu 5 trang 197 : C



THPT B PHỦ LÝ



69

Câu 6 trang 197 : B

Hoạt động 3: Giải các bài tập tư luận trong sgk

a, Mục tiêu hoạt động: Giải các bài tập đơn giản vê sư nở vì nhiệt của vật răn

b, Tổ chức hoạt động: Cá nhân.

c) Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả làm việc của Hs.

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

- HS hồn thành u cầu của GV lên bảng trình Bài 1: Sửa BT 36.12 SBT

bày các bài tập trong chương.

Giải :

- GV nhận xét, lưu ý bài làm, cho điểm HS

Sai số tuyệt đối của 150 đô chia trên thước kẹp khi nhiệt đô

của thước tăng từ 100C 400C là :



∆l = l − l0 = l0α (t − t0 ) = 150.12.10−6.30 = 0, 054mm

Vì hơp kim inva có hệ số nở dài 0,9.10-6K-1 tức chỉ băng 7,5%

hệ số nở dài của thép nên :



∆l ' = 7,5%∆l = 4µ m

Vì đơ dài này q nhỏ nên đơ dài của thước kẹp làm băng hơp

kim inva coi như không thay đổi trong khoảng từ 100C 

400C.

Bài 2: Sửa BT 36.14 SBT

Muốn bỏ viên bi săt vừa lọt lỗ thủng thì đường kính D của lỗ

thủng của đia săt ở t0C phải đúng băng đường kính D của viên

bi :



D = D0 (1 + α t ) = d



(D0 là đường kính lỗ thủng ở 00C)

Nhiệt đơ cần phải nung nóng đia săt là :



t=



1 d

1

5

( − 1) =

(

− 1) = 1670 C

−6

α D0

12.10 4,99



C. Luyện tập

Hoạt động 4: HS vận dụng giải bài tập khác

a, Mục tiêu hoạt động: Rèn luyện ki năng giải bài tập cho HS

b, Tổ chức hoạt động: cá nhân

c) Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả làm việc của Hs.

Nôi dung hoat đông

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

GV: yêu cầu HS giải các bài tập đã chuẩn bị.

Bài 1: Môt thanh săt và mơt thanh đồng có chiêu dài như nhau ở

200C và chênh nhau 2mm ở 1200C. Cho biết hệ số nở dài của săt

HS: thảo luận và trình bày kết quả.

1,2.10-5K-1, của đồng 1,7.10-5K-1. Ở 200C chiêu dài của các thanh đó

băng bao nhiêu?

Bài 2: Mơt thước thép có hệ số nở dài 1,2.10-5K-1, ở 200C có chiêu

dài1000mm. khi nhiệt đô tăng lên 400C thước này dài thêm bao

nhiêu?

HD:

Bài 1: Áp dụng công thức nở dài:

l - l 0 = α l 0 ∆ t ⇒ l = l0(1 + α∆t ) cho cả thanh săt và

đồng.

lđồng - lsăt = 2.10-3 ⇒ l0 = 4m.

Bài 2: ∆ l = l - l 0 = α l 0 ∆ t = 0,24mm.

D. Vận dụng – Mở rộng

Hoat đông 5: Giao nhiệm vụ vê nhà

a)Mục tiêu hoat đông: Vận dụng bài học giải bài tập



GV: LÊ THỊ HUYỀN



THPT B PHỦ LÝ



70

b)Tổ chức hoat đông: Cá nhân nhận nhiệm vụ.

c)Sản phẩm hoat đông: vở ghi của HS.

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS



Nội dung cần đạt



GV: Yêu cầu HS làm tư làm đồ dùng thí nghiệm cho

bài học "Các hiện tương bê mặt của chất lỏng"

HS nhận nhiệm vụ.

V. RUT KINH NGHIÊM

.............................................................................................................................................

Lớp 10A3,10A9



Tuần 32, tiết 61

Ngày soạn: 6/1/2019

Bài 37: CÁC HIÊN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG (Tiết 1)



I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

-Mô tả đươc TN vê hiện tương căng bê mặt.

-Nói rõ đươc phương, chiêu và đơ lớn của lưc căng bê mặt. Nêu đươc ý nghia và đơn vị đo của hệ số căng bê mặt.

2. Về kỹ năng:

-Vận dụng đươc cơng thức tính lưc căng bê mặt để giải các bài tập.

3. Thái độ:

- Có tinh thần học tập tích cưc, nghiêm túc;

- Yêu thích bô môn, say mê trong nghiên cứu khoa học;

4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lưc tư học, đọc hiểu và giải quyết vấn đê .

- Năng lưc hơp tác nhóm: trao đổi thảo luận.

- Năng lưc tính tốn, trình bày và trao đổi thơng tin.

II. Chuẩn bị:

1. Giáo viên:

- Tìm những ví dụ thưc tế vê hiện tương căng bê mặt của chất lỏng.

2. Học sinh:

- Bô TN vê hiện tương căng mặt ngoài của chất lỏng.

III. PHƯƠNG PHÁP

- Day học giải quyết vấn đê; Hoat đơng nhóm.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp.

2. Bài mới

2.1. Hướng dẫn chung

Các bước



Hoạt động



Tên hoạt động



Khởi đơng



Hoat đơng 1



Hình thành

kiến thức



Hoat đơng 2



Tao tình huống học tập vê hiện tương căng bê mặt của chất

lỏng

Tìm hiểu hiện tương căng bê mặt.

Tìm hiểu lưc căng bê mặt.



Luyện tập

Vận dụng



Hoat đơng3



Tìm hiểu vê ứng dụng của lưc căng bê mặt.



Hoat đơng 4



Hệ thống hố kiến thức và bài tập



Hoat đơng5

Tìm tòi mở

rơng

2.2. Cụ thể từng hoạt động



GV: LÊ THỊ HUYỀN



Hướng dẫn vê nhà



Thời lượng dự

kiến

5 phút

20phút

5 phút

10 phút

5 phút



THPT B PHỦ LÝ



71

A. Khởi động

Hoạt động 1: Tao tình huống học tập vê hiện tương căng bê mặt của chất lỏng.

a. Mục tiêu hoạt động: tao nhu cầu nhận thức vê hiện tương căng bê mặt của chất lỏng.

b. Gợi ý tổ chức hoạt động: cá nhân làm việc.

c. Sản phẩm hoạt động: HS giơ tay trả lời nhanh câu hỏi của GV. Hoàn thành yêu cầu Gv đặt ra trong hoat đông này.

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân giải quyết bài tập sau.

1. GV biểu diễn TN chiếc kim nổi trên mặt nước. Vì sao kim khơng chìm trong

nước mà nổi trên mặt nước?

2. Khi ngồi trên 1 bãi biển, chúng ta có thể dùng cát ướt để xây mơt cái tháp nhỏ,

có thể làm việc ấy với tháp khơ khơng? Vì sao?

- HS suy nghi trả lời.

GV đặt vấn đê bài.

B. Hình thành kiến thức

HĐ2 : Tìm hiểu hiện tương căng bê mặt.

Tìm hiểu lưc căng bê mặt.

a. Mục tiêu hoạt động: -TN vê hiện tương căng bê mặt.

-Nói rõ đươc phương, chiêu và đô lớn của lưc căng bê mặt. Nêu đươc ý nghia và đơn vị đo của hệ số căng bê mặt.

b. Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm

c. Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoat đơng nhóm và nơi dung vở ghi của HS.

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu HS tiến hành TN như hình 37.2 đã

I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng.

chuẩn bị sẵn. Cho biết kết quả TN. Giải thích hiện

1. Thí nghiệm

tương và trả lời C1.

H 37.2

- HS tiến hành TN, thảo luận, trình bày.

- GV: Bổ sung.

GV? Từ TN trên hãy xác định phương, chiêu của lưc 2. Lực căng bề mặt

căng bê mặt?

Lưc căng bê mặt tác dụng lên môt đoan đường nhỏ bất kỳ trên bê

+ Làm thế nào để xác định đô lớn của lưc căng bê mặt?

mặt chất lỏng ln có phương vng góc với đoan đường này và

- HS: Chúng ta có bài TH để xác định đô lớn của lưc căng tiếp tuyến với bê mặt chất lỏng có chiêu làm giảm diện tích bê mặt

bê mặt.

chất lỏng và có đơ lớn f tỉ lệ thuận với đô dài l của đoan đường đó.

* GV: Kết quả TN đối với các chất lỏng khác nhau cho f = σ .

thấy: Đô lớn của lưc căng bê mặt phụ thc vào tính chất σ Gọi là hệ số căng mặt ngoài (N/m)

của chất lỏng và tỉ lệ với đô dài của đường mà lưc tác dụng

lên.

+ Giới thiệu bảng 37.1; Hệ số căng mặt ngồi của nước là

73.10-3 N/m có nghia gì?

*Giới thiệu TN hình 37.3 dùng để xác định đơ lớn của lưc

F từ đó suy ra hệ số căng bê mặt. Cho thêm môt số VD

thưc tế khác.

+ Các em hãy giải thích vì sao hình dang của chất lỏng

trên con tàu vũ trụ có dang hình cầu ?

- HS: Thảo luận trả lời

HĐ3 : Tìm hiểu vê ứng dụng của lưc căng bê mặt.

a. Mục tiêu hoạt động: Năm đươc ứng dụng của lưc căng bê mặt.

b. Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm

c. Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoat đơng nhóm và nơi dung vở ghi của HS.

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

- HS đọc sách trình bày các ứng dụng của hiện

3. Ứng dụng.



GV: LÊ THỊ HUYỀN



THPT B PHỦ LÝ



72

tương căng bê mặt của chất lỏng.

- GV: Bổ sung thêm các ứng dụng khác.



SGK



C. Luyện tập

Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập

a) Mục tiêu hoạt động:

- Vận dụng kiến thức giải bài tập.

b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Yêu cầu HS trả lời 2 câu lệnh đã đặt ra ở đầu bài học. - Với cát ướt, lưc căng bê mặt của màng nước boa xung quanh hat

cát sẽ làm chúng dính lai với nhau, cát khơ khơng có màng nước này

nên khơng thể làm đươc.

D. Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

a. Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tư vận dụng, tìm tòi mở rơng các kiến thức trong bài học.

b. Gợi ý tổ chức hoạt động

GV đặt vấn đê chuyển giao nhiệm vụ đã nêu để thưc hiện ngoài lớp học.

c. Sản phẩm hoạt động: Bài tư làm của HS trên giấy

Nội dung hoạt động

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

GV u cầu HS trình bày thí nghiệm xác định hệ số căng bê mặt

của chất lỏng theo phương pháp kéo vòng kim loai bức ra khỏi

bê mặt của chất lỏng đó?

V. RUT KINH NGHIÊM

.......................................................................................................................................



Lớp 10A3,10A9



Tuần 33, tiết 62

Ngày soạn: 6/1/2019

Bài 37: CÁC HIÊN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG (Tiết 2)



I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

-Mô tả đươc Tn vê hiện tương dính ướt và hiện tương khơng dính ướt của chất lỏng.

-Mơ tả đươc sư tao thành mặt khum của bê mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa nó trong 2 trường hơp: dính ướt, khơng dính ướt.

-Mơ tả đươc Tn vê hiện tương mao dẫn.

2. Về kỹ năng:

- Vận dụng đươc hiện tương mao dẫn để giải thích mơt số hiện tương vật lí trong tư nhiên.

3. Thái độ:

- Có tinh thần học tập tích cưc, nghiêm túc;

- u thích bơ mơn, say mê trong nghiên cứu khoa học;

4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lưc tư học, đọc hiểu và giải quyết vấn đê .

- Năng lưc hơp tác nhóm: trao đổi thảo luận.



GV: LÊ THỊ HUYỀN



THPT B PHỦ LÝ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Mục tiêu hoạt động:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×