Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nội dung chính của Incoterms 2010

Nội dung chính của Incoterms 2010

Tải bản đầy đủ - 0trang

Theo điều kiện này, người bán chịu mọi trách nhiệm và chi phí cho đến khi hàng

được đặt dọc mạn tàu, trên cầu cảng hoặc xà lan tại cảng bốc quy định. Nghĩa vụ của

các bên được giải thích như sau:



FAS



Người bán:



Người mua:



TN

Chặng vận tải trước



Chặng vận tải chính



Chặng vận tải sau



RR

CP

Điểm tới hạn:

( TN, RR,

CP )

( Dọc mạn tàu cảng bốc hàng )

Nghĩa vụ của người bán:

- Cung cấp hàng hóa phù hợp với hợp đồng. Chịu cá phí tổn về kiểm tra, bao bì, mẫu

mã...

- Giao hàng dọc mạng tàu, cung cấp chứng từ hoàn hảo thường lệ chứng minh hàng

đảm bảo an ninh hàng hóa, đã được giao dọc mạng tàu cho người mua.

- Thông báo cho người mua biết hàng đã được giao dọc mạng tàu, hoặc thơng báo

cho người mua biết hàng hóa đã được chuẩn bị xong, trong thời gian quy định hoặc

thời gian hợp lý, làm các thủ tục xuất khẩu..

- Chịu mọi phí tổn, rủi ro và tổn thất cho đến khi hàng được giao dọc mạng tàu.

Nghĩa vụ của người mua:

- Trả tiền hàng.

- Kí hợp đồng vận tải, chịu phí tổn bốc hàng lên tàu.

- Chịu mọi rủi ro và tổn thất hàng hóa, từ khi hàng được giao dọc mạng tàu.

- Thông báo cho người bán.

- Chấp nhận các bằng chứng giao hàng

- Kiểm tra hàng hóa và chịu các phí tổn về nhận hàng.

1.9.

FOB (Free on board)(Named port of shipment): giao lên tàu (cảng giao

hàng xác định).

Theo điều kiện này người bán chịu mọi trách nhiệm và chi phí mua hàng cho đến

khi hàng được giao xong lên tàu tại cảng bốc qui định. Từ thời điểm đó trở đi người

bán khơng còn trách nhiệm gì nữa.

Nghĩa vụ của các bên được phân định như sau:

9



FOB



Người bán:



Người mua:



TN

Chặng vận tải trước



Chặng vận tải chính



Chặng vận tải sau



RR

CP

Điểm tới hạn:

( TN, RR,

CP )

( Đã xếp xong lên tàu )

Nghĩa vụ của bên bán:

- Cung cấp hàng theo đúng hợp đồng bán hàng.

- Chịu mọi trách nhiệm chi phí, rủi ro và tổn thất về hàng hóa trước khi hàng được

giao lên tàu như các chi phí về đóng gói, bao bì kiểm hàng.

- Thơng quan XK ( cung cấp giấy phép XK, trả thuế và các lệ phí khác nếu có).

- Giao hàng lên tàu do bên mua chỉ định: tại cảng chỉ định ( hoặc qui định trong hợp

đồng), trong thòi hạn nhất định. Ngay khi gủi hàng xong, những chi tiết về lô hàng gửi

phải được thông báo cho người mua biết để dùng vào mục đích bảo hiểm.

- Trả mọi chi phí bốc hàng lên tàu theo tập quán của cảng trong chừng mực chi phí

này khơng nằm trong tiền cước phí vận tải.

- Thơng báo kịp thời cho người mua biết hàng đã được bốc lên tàu.

- Cung cấp chứng từ hoàn hảo chứng minh hàng đã bốc lên tàu và những chứng từ

khác nếu bên bán có yêu cầu.

- Chúng từ bắt buộc: Hóa đơn thương mại, Biên lai sạch thông thường ( clean bill of

lading ), giấy phép xuất khẩu.

Nghĩa vụ của người mua:

- Trả tiền hàng.

- Ký kết hợp đồng vận tải biển và trả tiền cước phí, tức là chỉ định người vận tải và

kịp thời thông báo cho người bán trong thời gian hợp lí.

- Chịu mọi chi phí rủi ro và tổn thất về hàng hóa kể từ khi hàng được giao xong lên

tàu.

1.10. FCA (free carrier...named point):



10



FCA



Người bán:



Người mua:



TN

Chặng vận tải trước



Chặng vận tải chính



Chặng vận tải sau



RR

CP

Điểm tới hạn:

( TN, RR,

CP )

( Người vận tải được chỉ định )

Nghĩa vụ của người bán

- Cung cấp hàng hóa phù hợp với hợp đồng và tiến hành giao hàng tại địa điểm quy

ước (đã quy định trong hợp đồng) vào sự trông coi của người vận tải công cộng do

người mua chỉ định, nếu khơng có địa điểm rõ ràng thì tiến hành giao tại địa điểm đã

báo trước cho người vận chuyển hoặc là địa điểm quen thuộc

- Hồn thành việc thơng quan xuất khẩu (cung cấp cho người mua hoặc cho người

vận tải do người mua chỉ định giấy phép xuất khẩu, đảm bảo an ninh hàng hóa. Trả các

loại thuế và lệ phí xuất khẩu nếu có...).

- Cung cấp bằng chứng veeg giao hàng cho người vận tải.

- Thông báo kịp thời cho người mua.

- Các chứng từ bắt buộc: hóa đơn thương mại,giấy tờ thơng thường minh chứng cho

việc giao hàng cho người vận chuyển, giấy tờ xuất khẩu.

Nghĩa vụ của người mua:

- Trả tiền hàng hóa

- Ký hợp đồng vận tải và trả cước phí. Trong trường hợp nhờ người bán làm giúp thì

người mua phải chịu tồn bộ chi phí.

- Kịp thời chỉ định người vận tải, thông báo cho người bán và người vận tải biết khi

đến thời hạn giao hàng.

- Nhận hàng và chịu mọi phí tổn nhận hàng tại nơi quy định.

- Kiểm tra hàng hóa tại nơi nhận hàng 9cos thể nhờ người vận tải làm giúp).

- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hóa kể từ khi hàng hóa được giao cho người

vận tải được chỉ định (người vận tải mà bên mua hoặc bên bán kí hopwj đồng vận

chuyển).

- Làm giấy phép và thủ tục cần thiết để đưa hàng hóa quá cảnh qua các nước trong

qua trình vận chuyển (nếu có).



11



1.11. CFR (Cost and Freight)(Named port of destination): tiền hàng và cước phí

(cảng đến xác định).



CFR



Người bán:



Người mua:



TN

Chặng vận tải trước



Chặng vận tải chính



Chặng vận tải sau



RR

CP

Điểm tới hạn:

( RR )

( Đã xếp xong lên tàu )



Điểm tới hạn:

( TN, CP )

( Cảng đến )



Nghĩa vụ của người bán:

- Giao hàng đúng theo HĐ đã qui định

- Ký kết hợp đòng vận tải đường biển và trả cước phí cho đến cảng đích qui định

trong HĐ ( hoặc do bên mua báo ). Việc ký HĐ vận tải phải đáp ứng được các yêu cầu

thơng thường.

- Giao hàng lên tàu và trả tồn bộ chi phí bốc hàng.

- Tiến hành thơng quan XK ( cung cấp giấy phép XK, trả thuế và xếp hàng lên tàu,

cũng như các chi phí phí phát sinh nếu có ).

- Thơng báo cho người mua biết ngay khi chuẩn bị xong hàng hóa, thuế và xếp hàng

lên tàu cũng như khi hàng cập cảng đích qui định để người mua chuẩn bị nhân hàng

trong thời gian hợp lý.

- Cung cấp cho người mua hóa đơn và các chứng từ vận tải sạch ( clean bill of

lading ) như vận đơn đường biển, thư vận tải đường biển với các điều kiện hàng đã xếp

lên tàu, cước phí đã trả, chuyển nhượng được.

- Trả phí dỡ hàng trong chừng mực chi phí này được đưa vào tiền cước vận chuyển.

- Chịu mọi rủi ro và tổn thất trước khi hàng đã giao xong lên tàu ở cảng bốc hàng.

- Các hóa đơn bắt buộc: Hóa đơn thương mại, Chứng từ vận tải đường biển, giấy

phép XK.

Nghĩa vụ của người mua:

- Chấp thuận việc giao hàng đã gửi khi có hóa đơn và chứn từ vận tải. Tiếp nhận

hàng từ người vận tải khi hàng đến cảng bốc qui định.

- Trả mọi chi phí dỡ hàng trong chừng mực các chi phí này khơng nằm trong cước

phí vận chuyển ( do người bán trả ).

- Ký HĐ bảo hiểm và trả phí bảo hiểm nếu thấy cần thiết.

12



- Chịu mọi rủi ro và tổn thất kể từ khi hàng đã giao xong lên tàu tại cảng bốc qui

định.

- Thông quan NK ( trả thuế NK và các khoản chi phí phát sinh để nhập khẩu nếu

có )

- Làm các thủ tục cần thiết để quá cảnh qua nước thứ ba nếu có.

- Các chứng từ bắt buộc: Các chứng từ NK, Các chứng từ để quá cảnh qua nước thứ

3.

1.12. CPT (Freight or carriage paid to destination)



CPT



Người bán:



Người mua:



TN

Chặng vận tải trước



Chặng vận tải chính



RR



Chặng vận tải sau



+F



CP

Điểm tới hạn:

( RR )

( Ngýời vận tải )



Điểm tới hạn:

( TN, CP )

( Điạ điểm đến )



Nghĩa vụ của người bán:

- Giao hàng đúng như đã quy định trong hợp đồng.

- Chịu mọi rủi ro, tổn thất và chi phí về hàng hóa trước khi hàng được giao cho

người vận tải đầu tiên.

- Thông báo cho người mua biết hàng đã được chuẩn bị, đã được xếp lên phương

tiện vận tải và dự kiên ngày hàng đến đích quy định.

- Ký hợp dồng vận tải, giao hàng cho người vận tải đầu tiên và trả tồn bộ cước phí

vận tải cho đến điểm dỡ quy định.

- Thông quan xuất khẩu (xin giấy phép xuất khẩu và trả các khoản phí, lệ phí, các

chi phí phát sinh để hàng được phép xuất (nếu có).

- Cung cấp cho người mua những chứng từ vận tải thông thường.

Nghĩa vụ của người mua:

- Chấp nhận việc giao hàng khi hàng được giao cho người vận tải đầu tiên, đồng thời

người mua nhận được hóa đơn, đơn bảo hiểm, chứng từ vận tải thông thường và nhận

hàng từ người vận tải tại điểm đích quy định.

- Mua bảo hiểm nếu thấy cần thiết



13



- Chịu mọi rủi ro và tổn thất cũng như các chi phí phát sinh không nằm trong tiền

cước vận tải kể từ khi hàng được giao qua cho người vận tải đầu tiên.

- Thông quan nhập khẩu và nộp cá khoản tiền để hàng được nhập khẩu, làm các giấy

tờ, thủ tục cần thiết để hàng được quá cảnh (nếu có).

1.13. CIF (Cost, Insurance and Freight)(Named port of destination): tiền hàng,

bảo hiểm và cước phí (cảng đến xác định).



CIF



Người bán:



Người mua:



TN

Chặng vận tải trước



Chặng vận tải chính



RR



Chặng vận tải sau



+F+I



CP

Điểm tới hạn:

( RR )

( Đã giao xong lên tàu )



Điểm tới hạn:

( TN, CP )

( Cảng đến )



Nghĩa vụ của người bán:

- Giao hàng đúng như qui đinh của HĐ

- Chịu trách nhiệm về mọi khoản chi phí, rủi ro và tổn thất hàng hóa trước khi hàng

đã giao xong lên tàu tại cảng bốc. Trả tồn bộ chi phí vận tải đến cảng đến.

- Giao hàng lên tàu với thời gian và cảng bốc qui định hoặc do bên bán chọn. Trả

toàn bộ chi phí bốc hàng.

- Ký HĐ vận tải và trả cước phí đến cảng đích qui định.

- Tiến hành thơng quan XK ( lấy giấy phép XK, trả thuế và các chi phí cần thiết cho

XK nếu có ).

- Ký HĐ bảo hiểm và trả chi phí bảo hiểm trong suốt thời gian hàng được vẩn

chuyển đến cảng đích qui định. Trong trường hợp này người bán thường mua bảo hiểm

ở mức tối thiểu, với mức giá trị bằng giá CIF + 10% (gọi là tiền lãi dự tính) và bằng

đồng tiền của HĐ.

- Báo cho người mua biết khi hàng hóa được chuẩn bị để giao, khi hàng hóa được

giao lên tàu và ngay khi hàng vừa tới cảng dỡ trong thời gian hợp lý để người mua kịp

chuẩn bị nhận hàng.

- Cung cấp cho người mua những hóa đơn chứng từ vận tải hoàn hảo giấy chứng

nhận và bảo hiểm hàng hóa.

14



- Chúng từ bắt buộc: Hốn đơn thương mại, chúng từ vận tải, giấy phép XK và đơn

bảo hiểm.

Nghĩa vụ của người mua:

- Kiểm tra hàng hóa trước khi bốc và dỡ hàng. Chủ yếu là trước khi dỡ hàng.

- Chấp nhận việc giao hàng để gửi khi đã nhận được hóa đơn bảo hiểm hàng hóa và

tất cả các chứng từ bằng chứng khác về mua bảo hiểm và vận tải (vận đơn) và tiếp

nhận hàng theo từng chuyến giao hang hàng từ người vận tải ở cảng đích qui định,

trong thời gian qui định..

- Trả tiền dỡ hàng trong chừng mực tiền dỡ hàng không tính vào cước vận tải.

- Chịu mọi rủi ro, tổn thất và chi phí về hàng hóa ( trừ các khoản tiền được tính vào

cước phí vận tải) kể từ khi hàng hóa được giao xong lên tàu ở cảng bốc hàng.

- Thông quan NK, trả tiền thuế NK và các chi phí khác để hàng có được nhập. Làm

các thủ tục cần thiết và trả các chi phí phát sinh để hàng có thể được quá cảnh nếu có.

1.14. CIP (Carriage, Insurance Paid to)(Named place of destination): cước phí,

phí bảo hiểm trả đến (địa điểm đến xác định).



CIP



Người bán:



Người mua:



TN

Chặng vận tải trước



Chặng vận tải chính



RR



Chặng vận tải sau



+F+I



CP

Điểm tới hạn:

( RR )

( Người vận tải )



Điểm tới hạn:

( TN, CP )

( Địa điểm đến )



Nghĩa vụ của bên bán:

- Giao hàng theo đúng như qui định của HĐ.

- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hóa trước khi hàng được giao cho người vận tải

đầu tiên.

- Thông báo cho người mua khi hàng chuẩn bị xong, khi hàng được giao cho người

vận tải đầu tiên và khi hàng dến điểm đích qui định.

- Ký HĐ vận tải, giao hàng cho người vận tải đầu tiên và trả cước phí cho tới địa

điểm đích qui định.

- Ký HĐ bảo hiểm hàng hóa trong suốt thời gian hàng hóa được vận chuyển và trả

chi phí bảo hiểm.

15



- Thơng quan XK và chịu mọi chi phí về việc thơng quan.

- Cung cấp cho người mua hóa đơn, chứng từ vận tải thơng thường và đơn bảo hiểm

hoặc bất kì bằng chứng nào khác về việc mua bảo hiểm.

- Các chứng từ bắt buộc: Hóa đơn thương mại, chưng từ vận tải, giấy phép XK, giấy

chứng nhận hoặc đơn bảo hiểm.

Nghĩa vụ của người mua:

- Chấp thuận việc giao hàng khi hàng đã được giao cho người vận tải đầu tiên khi

người mua đã nhận được hóa đơn, đơn bảo hiểm hàng hóa hoặc bất kỳ chứng từ nào

khác có liên quan về một mức bảo hiểm và nếu là thông lệ chứng từ vận tải thông

thường và tiếp nhận hàng từ người vận tải ở đại điểm đích qui định.

- Thơng quan XK và chịu mọi chi phí phát sinh cho việc thơng quan đó.

- Chúng từ: các chứng từ khác để quá cảnh qua nước thứ 3 và thông qua NK.

- Chịu mọi rủi ro và tổn thất khi hàng được giao cho người vận tải đầu tiên.

1.15. DAT (Delivered at Terminal): giao tại bến (…nơi đến quy định).



DAT



Người bán:



Người mua:



TN

Chặng vận tải trước



Chặng vận tải chính



Chặng vận tải sau



RR

CP

Điểm tới hạn:

( TN, RR,

CP )

( Nơi đến )



Nghĩa vụ của người bán:

- Giao hàng đúng theo qui định của HĐ.

- Ký HĐ vận chuyển và chịu cước phí vận chuyển tại nơi đến. Chịu mọi rủi ro, tổn

thất và phí về hàng hóa trước khi hàng được chuyển giao cho người mua tại nơi đến.

- Cung cấp cho người mua những chứng từ để người mua có thể nhận hàng.

- Các chứng từ bắt buộc: hóa đơn thương mại, hóa đơn đường biển hoặc lệnh giao

hàng.

Nghĩa vụ của người mua:

- Nhận hàng tại nơi đến.

- Làm mọi thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa ( cung cấp giấy phép NK trả tiền

thuế và phí tổn NK nếu có) làm các thủ tục về vận tẩi quá cảnh nếu có.

16



- Chịu mọi rủi ro kể từ khi hàng được giao tại nơi đén qui đinh.

1.16. DAP (Delivered At Place): giao tại nơi đến (nơi đến quy định).



DAP



Người bán:



Người mua:



TN

Chặng vận tải trước



Chặng vận tải chính



Chặng vận tải sau



RR

CP

Điểm tới hạn:

( TN, RR,

CP )

( Nơi đến )



Nghĩa vụ của bên bán:

- Giao hàng đúng theo qui định của HĐ.

- Chịu mọi chi phí rủi ro và tổn thất về hàng hóa trước khi hàng được giao cho bên

mua tại nơi đến qui định trên phương tiện sãn sàng để chở tiếp.

- Thuê phương tiện vận tải (ký HĐ và trả tồn bộ cước phí ).

- Giao hàng tại nơi đến đúng theo qui định của HĐ.

- Trả toàn bộ chi phí về bốc, dỡ hàng hóa.

- Cung cấp cho người mua những chứng từ để người mua có thể nhận hàng tại nơi

đến (như lênh phía giao hàng, vận đơn…)

- Thực hiện việc thông quan XK (cung cấp giấy phép XK, trả các chi phí, trả các thứ

thuế và các chi phi lien quan đến Xk nếu có).

- Chứng từ bắt buộc: Hóa đơn thương mại, phếu giao hàng hóa vận đơn đường biển,

giấy phép XK.

Nghĩa vụ của người mua:

- Nhận hàng tại nơi đến.

- Chịu mọi chi phí, rủi ro và tổn thất về hàng hóa kể từ khi nhận hàng ở cầu cảng.

1.17. DDP (Delivered Duty Paid): giao tới đích đã nộp thuế(…đích quy định).



17



DDP



Người bán:



Người mua:



TN

Chặng vận tải trước



Chặng vận tải chính



Chặng vận tải sau



RR

CP

Điểm tới hạn:

( TN, RR,CP

)

( Địa điểm đích qui định )

Nghĩa vụ của bên bán:

- Giao hàng đúng như qui định của HĐ.

- Chịu mọi trách nhiệm về rủi ro và phí tổn về hàng hóa trước khi giao cho người

mua.

- Giao hàng đến nơi qui đinh trên phương tiện chở tới.

- Tiến hành thông quan XNK (cung cấp giấy phép XNK, trả mọi khoản chi phí và

thuế XNK).

- Cung cấp các chứng từ để người mua có thể nhận hàng tại nơi qui định (Vd: lệnh

phiếu, giấy lưu kho và chứng từ kho bãi hoặc chứng từ vận tải).

- Chứng từ bát buộc: Hóa đơn thương mại, lệnh giao hàng, giấy lưu kho hoặc chứng

từ vận tải. Giấy phép NK.

Nghĩa vụ của người mua:

- Nhận hàng tại nơi đến qui định.

- Chịu mọi rủi ro và chi phí phát sinh trong ngày sau khi hàng nằm trong quyyèn

định đoạt của mình.

- Thực hiện các cơng việc hỗ trợ cho bên bán (nếu có u cầu) với chi phí bên bán

chịu.

Ngồi các điều kiện chủ yếu trên đây trong thực tế còn hình thành nhiều điều kiện

khác dựa trên các điều kiện chủ yếu này.

3. Hướng dẫn sử dụng Incoterms 2010

Việc dẫn chiếu Incoterms 2010 trong hợp đồng mua bán hàng hố ngày càng có ý

nghĩa quan trọng trong việc phân định rõ ràng nghĩa vụ tương ứng của các bên và làm

giảm nguy cơ rắc rối về mặt pháp lý. Đặc biệt là khi hàng hoá được bán ra ở nhiều

nước hơn, với số lượng ngày càng lớn và chủng loại đa dạng hơn. Khi khối lượng và

tính phức tạp của buôn bán quốc tế tăng lên, và nếu hợp đồng mua bán hàng hố

18



khơng được soạn thảo một cách kỹ lưỡng thì khả năng dẫn đến sự hiểu nhầm và tranh

chấp tốn kém cũng tăng lên.

1.18. Dẫn chiếu các điều kiện Incoterms 2010 vào hợp đồng mua bán hàng hóa

Nếu bạn muốn áp dụng các quy tắc Incoterms 2010 vào hợp đồng mua bán hàng hóa

thì phải làm rõ điều đó trong hợp đồng bằng cách dùng các từ ngữ, như: “[Điều kiện

được chọn, tên địa điểm, Incoterms 2010]”.

1.19. Lựa chọn điều kiện Incoterms phù hợp

Điều kiện Incoterms được chọn phải phù hợp với hàng hóa, phương tiện vận tải và

quan trọng hơn cả là phải xem các bên có ý định đặt ra cho người mua hoặc người bán

các nghĩa vụ bổ sung, ví dụ như nghĩa vụ tổ chức vận tải và mua bảo hiểm. Hướng dẫn

sử dụng trong từng điều kiện Incoterms cung cấp những thông tin đặc biệt hữu ích cho

việc lựa chọn các điều kiện. Dù chọn điều kiện Incoterms nào, các bên vẫn cần biết

rằng việc giải thích hợp đồng còn chi phối mạnh mẽ hơn tập quán riêng của từng cảng

hoặc từng địa phương có liên quan.

1.20. Quy định nơi hoặc cảng càng chính xác càng tốt

Điều kiện Incoterms 2010 được lựa chọn chỉ làm việc tốt khi các bên chỉ định một

nơi hoặc một cảng, và sẽ là tối ưu nếu các bên quy định chính xác nơi hoặc cảng đó.

Chẳng hạn cần quy định như: “FCA 38 Cours Albert 1er, Paris, France Incoterms

2010”

Theo các điều kiện như: Giao tại xưởng (EXW), Giao cho người chuyên chở (FCA),

Giao tại bến (DAT), Giao tại nơi đến (DAP), Giao hàng đã nộp thuế (DDP), Giao dọc

mạn tàu (FAS), Giao lên tàu(FOB), thì nơi được chỉ định là nơi diễn ra việc giao hàng

và là nơi rủi ro chuyển từ người bán sang người mua. Theo các điều kiện: Cước phí trả

tới (CPT), Cước phí và bảo hiểm trả tới (CIP), Tiền hàng và cước phí (CFR), Tiền

hàng, bảo hiểm và cước phí (CIF), thì địa điểm được chỉ định khác với nơi giao hàng.

Theo bốn điều kiện này, nơi được chỉ định là nơi đến mà cước phí được trả. Việc ghi

nơi hoặc đích đến có thể được cụ thể hóa hơn bằng cách quy định một địa điểm cụ thể

tại nơi hoặc đích đến đó nhằm tránh sự nghi ngờ hoặc tranh chấp.

1.21. Cần nhớ rằng các điều kiện Incoterms 2010 không làm cho hợp đồng đầy

đủ

Incoterms 2010 đã chỉ rõ bên nào trong hợp đồng mua bán có nghĩa vụ thuê phương

tiện vận tải hoặc mua bảo hiểm, khi nào người bán giao hàng cho người mua và chi phí

nào mỗi bên phải chịu. Song, Incoterms 2010 khơng nói gì tới mức giá phải trả hay

phương thức thanh toán. Đồng thời, Incoterms 2010 cũng không đề cập tới sự chuyển

giao quyền sở hữu về hàng hóa và hậu quả của việc vi phạm hợp đồng. Những vấn đề

này thường được quy định trong các điều khoản khác của hợp đồng hoặc trong luật

điều chỉnh hợp đồng. Các bên nên biết rằng luật địa phương được áp dụng có thể làm

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nội dung chính của Incoterms 2010

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×