Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng NHTM

2 kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng NHTM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đảm bảo độ tin cậy, tính trung thực của các thơng tin tài chính và phi tài chính

Bảo vệ, quản lý và sử dụng tài sản và các nguồn lự một cách kinh tế và hiệu quả

Hỗ trợ thực hiện các mục tiêu do Ban lãnh đạo ngân hàng đề ra

Nhiệm vụ của kiểm soát ngân hàng thương mại

Một là ngân hàng thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ

Các thủ tục kiểm soát kiểm soát được thiế kế sao cho có thể lường các nghiệp vụ kinh tế xảy ra

đúng nguyên tắc quy định , nhằm ngăn chặn kịp thời các sai sót, nhầm lẫn vơ tình hay cố ý có thể gây thất

thốt tiền hoặc tài sản của ngân hàng, gây ra thiệt lại trong kinh doanh.Thí dụ để ngăn chặn thất thoát tiền

bạc , ngân hàng quy định mọi khoản thu chi trước khi thủ quỹ thực hiện đều phải qua xét duyệt kiểm toán,

kiểm soát viên, kế toán trưởng

Hai là: Bảo vệ ngân hàng trước những thất thoát tai sản

Ngân hàng phải giữ một lựng tiền mặt lớn đủ loại bao gồm tienf mặt và các phương tiện chuyển

nhượng, chúng tơi đòi hỏi phải được quản lý về mặt vật chất cả tỏng khâu lưu trữ cũng như khi chuyển

tiền. vì lý do này ngân hàng cần phải thiết lập các quy trình hoạt động, xác địn rõ giới hạn tự do các nhân

và lập ra một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ với tài sản.

Ngoài đặc trưng trên, hâu hết các tài sản ngân hàng đều không thể đếm được , những tài sản này

phần lớn bao gồm một giá trị lớn các khoản phải thu ( phải thu tiền vay, thu tiền lãi, khoản dự phòng phải

thu khó đòi) tài sản ngoại bảng ( cam kết bảo lãnh cam kết cho vay ) đòi hỏi ngân hàng càng phải đặt biệt

chú trọng đến việc thiết lập một quy trình chặt chẽ đảm bảo kiểm soát được đầy đủ các tài sản nợ có của

ngân hàng

Ba là : đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh

Cơ cấu kiểm sốt nội bộ cần được thiết lập bao gồm thủ tục đảm bảo chính sách kinh doanh của

ngân hàng được tất cả các nhân viên ngân hàng chấp hành. Chẳng hạn cần phải thiết kế các biện pháp

kiểm tra để đảm bảo các cán bộ tín dụng sx thực hiện các khoản vay đúng theo quy định của ngân hàng,

các kế toán giao dịch thực hiện đúng uqy trình ngân hàng đã quy định về mở tài khoản , chuyển tiền….

1.2.2 Các yếu tố cơ bản của kiểm soát nội bộ ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Mơi trường kiểm sốt

Mơi trường kiểm sốt: là tập hợp quan điểm, cách thức điều hành của lãnh đạo , cơng tác kế

hoạch, tính trung thực và giá trị đạo đức, cơ cấu tổ chức bộ máy, hệ thống chinhsachs, quy chế quy trình,

thủ tục kiểm sốt, chính sách về nhân sự phản ánh quan điểm toàn diện của người quản lý cấp cao nhất,

người lãnh đạo , chủ sở hữu một đơn vị về vấn đề kiểm sốt và sự quan trọng của nó đối với đơn vị đó

Mơi trường kiểm sốt tạo ra phong thái của doanh nghiệp và có ảnh hưởng đến ý thức về kiểm

sốt của các nhân viên. Nó là nên móng cho các yếu tó còn lại của hệ thống kiểm sốt nội bộ. Các nhân tố

chính về mơi trường kiểm sốt là :

Tính chính trực và giá trị đạo đức: Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trước tiên vào tính

chính trực và việc tơn trọng các giá trị đọa đức của những người có liên quan đến q trình kiểm sốt. Để

đáp ứng u cầu này các nhà quản lý cấp cao phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức trong đơn vị và

cư xử đúng đắn để có thể ngăn cản khơng cho các thành viên có các hành vi thiếu đạo đức hoặc phạm

pháp. Muốn vậy những nhà quản lý cần phải làm tấm gương cho cấp dưới về việc tuân thủ các chuẩn mực

và cần phải phổ biến những quy định đến mọi thành viên bằng các thể chế thích hợp

Một cách khác để nâng cao tính chính trực và sự tơn trọng các giá trị đạo đức là phải loại trừ hoặc

giảm thiểu những sức ép hay điều kiện có thể dẫn đến nhân viên có những hành vi thiếu trung thực

Đảm bảo về năng lực : là đảm bảo cho nhân viên có được những kỹ năng và hiểu biết cần thiết để

thực hiện nhiệm vụ của mình ,nếu khơng chắc chắn họ sễ thực hiện những nhiệm vụ được giao khơng

hiệu quả. Do dó các nhà quản ý chỉ nên tuyển dụng nhân viên có trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp



Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán : Một lựa chọn của các ngaanhangf trong nhiều quốc gia

thiết lập ủy ban kiểm toán độc lập để giúp hội đồng quản trị thực hiện những nhiệm vụ của họ.

Đây là ủy ban bao gồm các thành viên trong và ngồi hội đồng quản trị nhưng khơng tham gia vào việc

điều hành đơn vị. ủy ban iểm tốn có thể có những đóng góp quan trọng cho việc thực tiện các mục tiêu

đơn vj , thông qua việc giám sát sự tuân thủ pháp luật, giám sát việc lập báo cáo tài chính, giữ dự độc lập

của kiểm tốn nội bộ . Do đó các chức năng quan trọng trên tạo nên sự hữu hiệu của ủy ban kiểm tốn và

hội đồng quản trị có ảnh hưởng đến mơi trường kiểm sốt

Đối với đặc thù ngân hàng thương mại mơi trường kiểm sốt cần được xây dựng theo hướng sau:

Mơi trường kiểm sốt trong ngân hàng cần tạo điều kiện thuận lợi cho cơng tác kiểm sốt nội bộ,

Mức độ độc lập của chi nhánh và công ty trực thuộc của ngân hàng cần được gia tăng. Sự phân cấp, phân

quyền giữa hội đồng quản trị với tổng giám đốc, giữa các giám đốc ban ở hội sở chính với giám đốc ở các

đơn vị thành viên cần gắn với trách nhiệm cụ thể. Hạn chế sự chồng chéo trong điều hành và tác nghiệp

giữa các bộ phận , cơ chế tập thể quyết định cần áp dụng linh hoạt

Hội đồng quan trị cần được trao quyền tương ứng. Tuy nhiên đối với các ngân hàng Nhà nước

nắm số cổ phần kiểm soát đa số các vấn đề phát dinh của ngân hàng đều phải báo cáo và xin phép Chính

phủ, Ngân hàng Nhà nước, Bộ tài chính. Điều này gây khó khăn cho cơng tác kiểm soát nội bộ, đặc biệt là

kiểm soát quản lý bởi trách nhiệm quyết định không thuộc phạm vi nội bộ ngân hàng

Ban kiểm soát trực thuộc HĐQT được trao trách nhiêm thực hiện tồn diện hoạt động kiểm sốt

nội bộ. Ban kiểm sốt phải được xây dựng có được sự độc lập tương đối với bộ phận được kiểm tra, đặc

biệt là HĐQT và ban giám đốc

Ban kiểm tra nội bộ thuộc Tổng giám đốc được tổ chwucs thống nhất từ Hội sở chính đến các đơn

vị thành viên

1.2.2.2 quy trình đánh giá rủi ro

Quy trinh đánh gía rủi ro là quy trình Ngân hàng để các định và phân tích các rủi ro đói với việc

hồn thành mục tiêu, làm cơ sở cho việc ra các quyết định quản lý. Bao gồm việc xác định mục tiêu của

đơn vị , nhận dạng rủi ro , phân tích và đánh giá rủi ro

Các rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Rủi ro tín dụng

Theo định nghĩa của The World Bank, rủi ro tín dụng ( credit risk) là nguy cơ mà người đi vay

không thể chi trả tiền lãi hoăc hồn trả vốn gốc so vói thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng , Đây

là thuộc tính vốn có trong hoạt động ngân hàng . Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hỗn hoặc tồi tệ

hơn là khơng hồn trả được tồn bộ. Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và gây ảnh

hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng



Một số hình thức trong rủi ro tín dụng

Rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là một tỏng nhưng rủi ro đặc thù của NHTM

Rủi ro lãi suất là khả năng thu nhập giảm do chênh lệch lãi suất giảm khi lãi suất thị trường

thay đổi ngoài dự kiến gắn với thay đổi nhiều nhân tố khác như cấu trúc và kỳ hạn của tài sản và nguồn

vốn, quy mô và kỳ hạn ...

Rủi ro lãi suất xảy ra một trong hai trường hợp trường hợp sau:

Thời gian cho vay với lãi suất cố định dài hơn đi vay với lãi suất cố định , rủi ro xảy ra khi lãi

suất thị trường tăng lên

Thời hạn cho vay với lãi suất cố định ngắn hơn đi vay với lãi suất cố định rủi ro xảy ra khi lãi suất

thị trường giảm xuống

Sự không phù hợp về kỳ hạn giữa tài sản có và tài sản nợ cùng với sự biến động bất lợi của lãi

suất chính là nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất

Rủi ro tỷ giá

Rủi ro tỷ giá à rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng tương

lai. Nó gắn liền với hoạt động kinh doanh mà dòng tiền vào và dòng tiền ra sử dụng các loại đồng tienf

khác nhau. Tuy nhiên không phải sự biến động tỷ giá nào cũng gây ra rủi ro

Rủi ro giá cả



Rủi ro giá cả là rủi ro về giá trị các tài sản của một ngân hàng (tài sản sở hữu và tài sản đảm bảo)

có thể biến động. Rủi ro xuất hiện trong tất cả các chủng loại tài sản, từ bất động sản đến cổ phiếu, trái

phiếu

Rủi ro chiến lược

Rủi ro chiến lược phát sinh từ các đổi thay trong môi trường hoạt động của ngân hàng trên phạm

vi rộng hơn về mặt kinh doanh và tài chính. Rủi ro chiến lược cũng có thể phát sinh từ các hoạt động của

bản thân ngân hàng. Chẳng hạn, chiến lược mở rộng thị trường, thâm nhập vào một thị trường mới mà

ngân hàng chưa có nghiên cứu đầy đủ thơng tin và thiếu nguồn lực đủ trình độ cần thiết để khai thác, nắm

bắt thị trường mới này thì ngân hàng có thể rơi vào tình trạng thua lỗ

Rủi ro pháp lý

Rủi ro pháp lý là rủi ro mà ngân hàng bị khởi kiện từ các khách hàng do những phát sinh trong

quá trình hoạt động kinh doanh bình thường, chẳng hạn như ngân hàng từ chối cấp hạn mức cho vay mà

theo khách hàng lalf vơ lý. Tuy nhiên, cũng có trường hợp ngân hàng bị kiện với những lý do tách biệt với

hoạt động kinh doanh của ngân hàng như việc ngân hàng tài rợ chó những hoạt động, dự án của khách

hàng mà hoạt động đó gây ơ nhiễm mơi trường …..

Rủi ro uy tín

Là rủi ro về nhìn nhận, đánh giá không tốt của dư luận đối với ngân hàng gây ra những khó khan

nghiêm trọng trong các hoạt động nói chung của ngân hàng

Rủi ro tác nghiệp

Rủi ro tác nghiệp là nghững tổn thất xảy ra do những trục trặc trong quá trình vận hành các hoạt

động kinh doanh của NHTM nhưn sai lệch về thông tin và xử lý thơng tin , bất hợp lý về quy trình, và kỹ

thuật nghiệp vụ và sự phối hợp các bộ phận chức năng trong ngân hàng....

1.2.2.3 Hoạt động kiểm soát

Là những chính sách thủ tục đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý thực hiện. Các chính sách

và thủ tục này thực thi những hành động với mục đích chính là giúp kiểm sốt rủi ro mà dơn vị đang hay

có thể gặp pahri. Có nhiều loại hoạt động kiểm sốt khác nhau có thể thực hiện được như phân chia trách

nhiệm đầy đủ, kiểm sốt q trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ , kiểm soát vật chất, kiểm tra độc lập

việc thực hiện , phân tích phán xét lại việc thực hiện được phân chia trách nhiệm đầy đủ, kiểm sốt q

trình xử lý thơng tin và các nghiệp vụ, kiểm sốt vật chất , kiểm tra độc lập việc thực hiện phân tích sốt

xét lại việc thực hiện.

Quy trình kiểm sốt : Các hoạt động kiểm soát của ngân hàng được tienf hành theo một quy

trình cụ thể gồm 3 bước:

(1)

(2)

(3)



thiết lập các chính sách cho những mục tiêu kiểm sốt

thự hiện á thủ tục kiểm sốt tương ứng với các chính sách đó

xác minh việc các chính sahcs này có được tn thủ hay khơng



Mục tiêu hoạt động kiểm sốt trong ngân hàng: mục tiêu kiểm soát tổng quát đối với bất kỳ mảng

hoạt động nào trong doanh nghiệp nói hugn và Ngân hàng nói riêng thường hướng tới ba khía cạnh sau

đây: Sự đáng tin cậy của các thông tin tài chính: Sự tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành; tính

hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động

Cụ tể hóa các mục tiêu này, hoạt động kiểm sốt đối với hoạt động tín dụng trong ngân hàng

thương mại nhằm vào các yếu tố sau

Tính có thực: cơ cấu kiểm sốt khơng cho phép ghi chép những nghiệp vụ khơng có thực vào sổ

sách của ngân hàng, như các hợp đồng cho vay không , tài sản đảm bảo khơng có thực

Sự phê chuẩn: đảm bảo mọi nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động tín dụng phải có sự phê chuẩn

hợp lý của kiểm sốt viên và Giám đốc

Tính đầy đủ : bảo đảm việc phản ánh trọn vẹn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không bỏ ngoài sổ

sách, đặc biệt là nghiệp vụ thu nợ , giải chấp đối với tài sản đảm bảo…

Sự đánh giá : đảm bảo khơng có sai phạ trong việc tính tốn các khoản giá và chi phí trong khâu

thẩm định ( đối với phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư của người vay) đánh giá giá trị của tài

sản đảm bảo

Sự phân loại : đảm bỏ các nghiệp vụ được ghi chép đúng theo sơ đồ tài khoản và ghi nhận đúng

dắn ở các loại sổ sách kế tốn

Tính đúng kỳ : dảm bảo việc ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh được thực hiện kịp theo quy định

Q trình chuyển số và tổng hợp chính xác: số liệu kế toán được ghi vào số phải được cộng và

chuyển sổ đúng đắn, tổng hợp chính xác trên các báo cáo tài chính của ngân hàng

Tính hiệu quả : hoạt đọng tín dụng phải đem lại thu nhập cho ngân hàng , làm gia tăng giá trị tài

sản cho các chủ sở hữu ngân hàng

Để đạt được những mục tiêu trên, các hoạt động kiểm soát trong ngân hàng phải được thiết kế

theo 5 nguyên tắc

Nguyên tắc phân công phân nhiệm : nguyên tắc này yêu cầu trách nhiệm và công việc cần phân

chia cụ thể cho nhiều bộ phận và cho nhiều người bộ phận . Việc pahan công phân hiệm rõ ràng tạo sự

chuyên mon hóa trong cơng việc, sai sót ít xảy ra và khi xảy ra thường dễ phát hiện do có sự kiểm tra

chéo

Nguyên tắc phân quyền ra quyết định: Trong hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại ln

chưa đựng rủi ro tín dụng, rủi ro tín dụng này nếu xảy ra đối với những khoản vay có giá trị lớn sẽ gây ra

tổn thất rất lớn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, vì vậy ngân hàng cần phân chia quyền ra quyết

định tín dụng một cách cụ thể đối với từng cấp bậc, vị trí có quyền ra quyết định. Món vay càng lớn sẽ

càng cần cấp thẩm quyền cao để phê duyệt



Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: quy địn sự cách ly thích hợp về trách nhiệm trong các nghiệp vụ có

liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn. các nghiệp vụ liên quan cần

phân chia trách nhiệ cho các cá nhân khác nhau , không phụ thuộc lẫn nhau

Nguyên tắc kiểm soát chéo : các nghiệp vụ cần được kiểm tra và giám sát chéo giữa các cán bộ

trong cùng một phòng ban, hoặc giữa các phòng ban khác nhau

Nguyên tắc kiểm soát độc lập và thường xuyên : Nguyên tắc này yêu cầu ban kiểm soát của

ngân hàng cần phải được tổ chức độc lập với các phòng ban , các hoạt động khác. Báo cáo kiểm soát ngân

hàng cần được lập một cách trung thự và định kỳ và thường xuyên

Tuân thủ theo các nguyên tắc các thủ tục kiểm sốt do Ban giám đóc ngân hàng thiết lập bao gồm

Lâp và so sánh, xoát xét các số liệu, phê chuẩn tài liệu liên quan đến hợp đồng tín dụng

Kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính tốn đã qua q trình thẩm định

Kiểm tra các ứng dụng và môi trường của hệ thống thông tin máy tính được sử dugnj trong quản

trị thơng tin tín dụng, nhưn viecj thiết lập sự kiểm soát đối với những thay đổi trong các chương trình máy

tính và tru cập vào các hồ sư dữ liệu về khoản vay và về khách hàng vay

Kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết mỗi khi có sự thay đổi trong hạch

tốn dữ liệu tín dụng (gốc và lãi đến hạn phải thu, giải ngân, thu nợ gốc và lãi , xuất nhập giá trị tài sản

đảm bảo)

Kiểm tra và phê duyệt các tài liệu về khoản vay có liên quan đến việc xuất tiền ra khỏi quỹ của

ngân hàng

Đối chiếu số liệu tín dụng nội bộ với nguồn thơng tin bên ngồi: thủ tục ngày khơng giống như

q trình nhận diện và đánh giá rủi ro thực hiện. Đây là quá trình kiểm tra lại đối với các thơng tin đã có

nhằm chứng minh tính có thật của các thơng tin này

So sánh, đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế với số liệu trên sổ sách : thủ tục này thường được tiến

hành với tài sẩn đảm bảo cho khoản vay ( có thể là sản phẩm hàng hóa, máy móc thiết bị )

Yêu cầu báo cáo định kỳ và phân tích, so sánh giữa số liệu tính tốn thực tế với dự toán kế hoạch

1.2.2.4 Giám sát kiểm soát :

Là quá trình đánh giá chất lượng hệ thống kiểm sốt nội bộ. Việt này được thực hiện thông qua

việc đánh giá thường xuyên, đánh giá riêng lẻ, hay kết hợp hai hình thức

Đánh giá thường xuyên: tai j chi nhánh ban lãnh đạo và ác lãnh đạo các phòng ban thực hiện

giám sát hung các hoạt đọng của các cán bộ trong đơn vị . Các cấp lãnh đạo thực hiện viecj đánh giá một

cách thường xuyên và tính đầy đủ, tính hiệu lực hiệu quả của hoạt động kiểm sốt trong đơn vị dựa trên

cơ sở đánh giá rủi ro đã xảy ra, các rủi ro có thể xảy ra từ đó xác định những hạn chế, tồn tại của kiểm

soát nội bộ



Đánh giá riêng lẻ: lãnh đạo cao nhất của đơn vị sẽ thực hiện việc đánh giá đột xuất, rà sốt một

phần hay tồn bộ quy trình bất kỳ để đánh giá hiệu quả và đưa ra biện pháp cải tiến

Kiểm toán nội bộ : là phần quan trọng trong cơng tác giám sát của kiểm sốt nội bộ Ngân hàng

bởi nó đánh giá một cách đọc lập về sự phù hợp và sự tuân thủ các hoạt động kiểm soát được thiết lập.

Kiểm toán nội bộ thường được tổ chức thành một bộ phận độc lập trực thuộc cấp quản trị cao nhất ( Đại

hội cổ đông mà đại diện là Hội đồng quản trị )



1



r



â

p



b

đ

5

B

á

iệ

v

ơ

c

g

h

n

õ

d

o

e

:T

à

2



L





ế

k

4

m



3





Quy trình kiểm toán của một ngân hàng thương mại

1.2.2.5 Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin

Là hệ thống xây dựng nhằm hỗ trợ việc xác định, nắm bắt và trao đổi thơng tin theo một hình

thức và khn khổ thời gian tạo điều kiện cho các thành viên thực hiện nhiệ vụ của mình. Hệ thống thơng

tin báo cáo bao gồm hệ thống thông tin, các cơ chế giao tiếp và các kênh thông tin giữa các cấp và các bộ

phận ngân hàng

Mục đích hệ thống kế tốn là sự hận biết ,thu thập phân loại , ghi sổ và báo cáo các nghiệp vụ

kinh tế tài chính của tổ chức đó, thỏa mãn thơng tin và kiểm tra. Hệ thống thông tin và trao đổi chịu trách

nhiệm thu thập và ghi nhận tất cả thông tin về các hoạt động đang diễn ra trong và ngồi có ảnh hưởng

đến lợi ích của ngân hàng

1.2.3: Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ Ngân hàng thương mai

Ở bất kỳ đơn vị nào kể cả ngân hàng, dù được đầu tư rất nhiều trong thiết kế, vận hành hệ thống

thế nhưng một hẹ thống kiểm soát nội bộ vẫn khơng thể hồn tồn hữu hiệu. Bởi ngay khi có thể xây

dựng hệ thống thế nhưng một hệ thống kiểm sốt nội bộ vẫn khơng hể hồn tồn hữu hiệu. Bởi ngay khi



có thể xây dựng hệ thống hồn hảo về cấu trúc, thì hiệu quả thật sự của nó vẫn phụ thuộc vào nhân tố chủ

yếu là con người, phụ thuộc vào năng lực làm việc và tính đang tin cậy của lực lượng nhân sự . Nói cách

khác kiểm sốt nội bộ chỉ có thể giúp hạn chế tối đa những sai phạm cho Ngân hàng, vì nó tồn tại các hạn

chế tiềm tàng xuất phát từ những nguyên nhân sau

Những hạn chế xuất phát từ bản thân con người như sự vô ý, bất cẩn, đãng trí, đánh giá hay ước

lượng sai, hiểu sau chỉ dẫn của cấp trên hoặc các bản báo cáo cấp dưới

Khả năng đánh lừa, lẩn tránh của nhân viên thông qua sự thông đồng với nhau hay với các bộ

phận bên ngồi đơn vị

Hoạt động kiểm sốt thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường xuyên phát sinh mà ít chú ý đến

những nghiệp vụ không thường xuyên do đó những sai phạm trong nghiệp vụ này thường hay bị bỏ qua

Yêu cầu thường xuyên và trên hết của người quản lý là chi phí bỏ ra cho mọi hoạt động kiểm soát

nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước tính do sai sót gian lận gây ra

Ln có khả năng là các cá nhân có trách nhiệm kiểm sốt đã lạm dụng quyền hạn của mình

nhằm phục vụ mưu đồ riêng



Chương 2 : Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại

ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Thái Hà

2.1 Tổng quát hoạt động của VIETINBANK Thái Hà

1.

2..1.1 Giới thiệu chung Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và chi nhánh

VIETINBANK Thái Hà

* Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VIETINBANK):

- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh



Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phẩm,

dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích.



Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ được thiết kế phù hợp

trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của VIETINBANK tới khách hàng.



Chứng khốn: cung cấp đa dạng các dịch vụ mơi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư cùng khả

năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên tồn quốc.



Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó nổi bật là

vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty Cổ phần cho thuê Hàng không

(VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…

Quy mơ mạng lưới



Mạng lưới ngân hàng: VIETINBANK có 180 chi nhánh và trên 798 điểm mạng lưới,

1.822 ATM, 15.962 POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc với hơn 24.000 cán bộ, nhân viên là các

chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm.

- Công nghệ



Luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị điều hành và

phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến.





Liên tục từ năm 2007 đến nay, VIETINBANK giữ vị trí hàng đầu Vietnam ICT Index (chỉ

số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng cộng nghệ thông tin) và nằm trong TOP 10 CIO (lãnh đạo Công

nghệ Thông tin) tiêu biểu của Khu vực Đông Dương năm 2010 và Khu vực Đông Nam Á năm 2012;

- Cam kết



Với khách hàng: VIETINBANK cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất

lượng cao, tiện ích nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã cung cấp



Với các đối tác chiến lược: Sẵn sàng “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”.



Với Cán bộ Công nhân viên:Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi thành công

theo phương châm “mỗi cán bộ VIETINBANK là một lợi thế trong cạnh tranh” về cả năng lực chuyên

môn và phẩm chất đạo đức.

- Khách hàng



Doanh nghiệp: có nền khách hàng doanh nghiệp lớn nhất trong hệ thống các Tổ chức tín

dụng tại Việt Nam bao gồm các tập đồn, tổng công ty lớn; các doanh nghiệp vừa và nhỏ.



Định chế tài chính: VIETINBANK là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớn như World

Bank, ADB, JBIC, NIB…



Cá nhân: Hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ của

VIETINBANK

- Thương hiệu VIETINBANK



Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc

tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng.



Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những

thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam.



Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng trong 58 năm qua

với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển đất nước.



VIETINBANK là ngân hàng trong Top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất tại khu

vực Đông Nam Á, trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới do Tạp chí The Banker bình chọn.

*Chi nhánh VIETINBANK Thái Hà, tiền thân được chính thức hoạt động từ ngày 6/12/2014 đặt

trụ sở tại Tòa nhà Việt, số 159 Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, điện thoại

liên hệ: 04. 33999966 - Fax: 04.35160066. Trong chiến lược kinh doanh 5 năm gần đây với mục tiêu

chung của VIETINBANK là trở thành ngân hàng cung cấp các sản phẩm dịch vụ lĩnh vực ngân hàng hàng

đầu Việt Nam, chi nhánh Thái Hà cũng đã, đang và sẽ không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và

phát triển dịch vụ ngân hàng.

2.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam- Chi

nhánh Thái Hà

Chỉ tiêu

1.Tổng TNR

hoạt động

bán lẻ

2.Huy động

vốn từ dân



HĐV DC



Thực hiện



Thực hiện



Thực hiện



Thực hiện



KHKD năm

2018



Thực hiện

31/3/2018



2014

31.35



2015

57.06



2016

67.86



2017

86.06



100



24.77



1381



1659



2822



3608



4560



3641



cuối kỳ

HĐV dân cư

bình quân

3.TD bán lẻ

TD bán lẻ

cuối kỳ

TD

bán lẻ bình

quân

4.

Dịch vụ thẻ

TN

R từ hoạt

động thẻ

SL

thẻ ghi nợ

nội địa

SL

thẻ tín dụng

lũy kế

Doa

nh số giao

dịch POS

6.K

hách hàng

Tổn

g số KH cá

nhân

của

CN

SL

KH QT+TT

lũy kế

Số

lượng KH

quan trọng

Số

lượng KH

thân thiết

7.

Doanh thu

khai khác từ

bảo

hiểm

VBI care



1307



1494



2196



3288



4000



3602



320



894



1317



1731



2540



1747



1049



1427



2200



1658



2.77



3.628



4.78



11.7



2.1



28038



30032



36533



49000



36765



1021



1020



1217



1500



1219



113.838



128.328



166



46.526



50.867



60.000



1783



2138



216



28357

755



517



45.3



37.640



41.646



298



290



491

1292



51.389



627



648



1511

2.2



1513

2



0.9



Dư nợ cuối kỳ

8000

7000

6000

5000



Dư nợ cuối kỳ

Linear (Dư nợ cuối kỳ )



4000

3000

2000

1000

0



2014



2015



2016



2017



43160



Hoạt động tín dụng tăng mạnh qua các năm nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, hỗ trợ

tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2 Kiểm soát nội bộ VIETINBANK Thái Hà

2.2.1 Mơi trường kiểm sốt

Mơi trường kiểm sốt phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, nó chi phối ý thức kiểm saots của

mọi thành viên trong đơn vị và là nên tảng đối với các bộ phận khác của KSNB. Các nhân tố chính thuộc

về mơi trường kiểm sốt

-Truyền đạt thơng tin và thực thi các giá trị đạo đức

Ban lãnh đạo của VIETINBANK Thái Hầ luôn đề cao và yêu cầu nhân viên thực hiện các giá trị

đạo đức, quy tắc nghề nghiệp, xây dựng một văn hóa trong doanh nghiệp, một văn hóa mang đậm bản sắc

VIETINBANK. Kết quả đó chính là:

VIETINBANK trong mắt cơng chúng ngày nay được so sánh với hình ảnh của một doanh nhân

thành đạt có tầm nhìn xa trơng rộng , trưởng thành, mạnh mẽ tham vọng ,uy tín và đang stin cậy

Đọng lại sau tất cả những ghi nahanj ấy là những giá trị văn hóa mang đạm bản sắc

VIETINBANK đã được bồi đắp đúc kết qua nhiều thế hệ

Đó là sự tận tụy và rung thành gắn với lợi ích quốc gia, dân tộc, là sự tiên phong mở lối, dám

chấp nhận thách thức để vươn lên

Đó là tấm long yêu ngành yêu nghề thiết tha và trong sang, trí tuệ và hướng thiện



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng NHTM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×