Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
E. CÂU HỎI THẢO LUẬN

E. CÂU HỎI THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Yêu cầu với bài viết: Bài viết được soạn thảo trên cơ sở đề cương sau khi đã có góp ý của giảng viên.

Bài viết cần có số liệu và nội dung phân tích do nhóm thực hiện. Khơng sao chép các bài nghiên cứu

trước đây nếu khơng có trích dẫn.

Yêu cầu với bài thuyết trình:

-



Được soạn thảo trên nền sáng màu và chữ tối màu;



-



Chỉ bao gồm các từ chính, khơng có q nhiều chữ trên 1 slide;



-



Cỡ chữ phải đủ lớn để có thể đọc được từ cuối lớp;



-



Khơng hạn chế số slide trong 1 bài thuyết trình;



-



Thời gian thuyết trình là 1 tiết học;



-



Tất cả các thành viên trong nhóm đều phải tham gia thuyết trình và trả lời câu hỏi.



Yêu cầu đối với bài phản biện:

-



Nội dung bài phản biện (không cần gửi trước cho giáo viên) cần nêu lên được nhận xét

(ưu/nhược điểm) về bài thuyết trình trên các khía cạnh:

(1) Tn thủ kế hoạch thời gian;

(2) Hình thức bài viết và bài thuyết trình;

(3) Nội dung bài viết và bài thuyết trình;

(4) Ý kiến bổ sung cho bài viết và bài thuyết trình; và

(5) Các câu hỏi để làm rõ thêm nội dung thuyết trình.



-



Được soạn thảo trên nền sáng màu và chữ tối màu



-



Chỉ bao gồm các từ chính, khơng có q nhiều chữ trên 1 slide



-



Cỡ chữ phải đủ lớn để có thể đọc được từ cuối lớp



-



Không hạn chế số slide trong 1 bài phản biện



-



Thời gian phản biện và trả lời câu hỏi là 1 tiết học



-



Tất cả các thành viên trong nhóm đều phải tham gia phản biện và tranh luận với Nhóm thuyết

trình



Kế hoạch giảng và thuyết trình (dự kiến)

Buổi



Nội dung



Thời gian



1



Chương 1: Tổng quan về NH và hoạt động NH



6/1/2016



2



Chương 1: Tổng quan về NH và hoạt động NH



13/1/2016



3



Thuyết trình 1: Các dịch vụ tài chính của ngân hàng

thương mại Việt Nam



20/1/2016



4



Chương 2: Các phương pháp tính lãi trong NH



27/1/2016



12



5



Chương 2: Các phương pháp tính lãi trong + Chữa bài tập



17/2/2016



6



Thuyết trình 2: Tìm hiểu về các dịch vụ tài chính thơng

qua báo cáo tài chính của NHTM



24/2/2016



7



Chương 3: Nguồn vốn và Quản lý nguồn vốn



2/3/2016



8



Chương 3: Nguồn vốn và Quản lý nguồn vốn + Chữa bài

tập



9/3/2016



9



Thuyết trình 3: Nguồn vốn và quản lý nguồn vốn



16/3/2016



10



Chương 4: Tài sản và quản lý tài sản



23/3/2016



11



Chương 4: Tài sản và quản lý tài sản + Chữa bài tập



30/3/2016



12



Chương 4: Tài sản và quản lý tài sản + Chữa bài tập



6/4/2016



13



Chương 4: Thuyết trình 4: Tài sản và quản lý tài sản



13/4/2016



14



Kiểm tra giữa kỳ



20/4/2016



15



Ôn tập



27/4/2016



13



F. ĐÁP ÁN BÀI TẬP

Bài 4:



a. Tiết kiệm 9 tháng, lãi suất 0,65%/tháng, trả lãi 3 tháng/lần

Lãi suất trả mỗi lần = ik = 0,65% x 3 = 1,95%/3th

Lãi suất trả mỗi lần có DTBB = 1,95%/(1-10%) = 2,17%/3th

NEC có dự trữ = (1 + 2,17%)3 – 1 = 6,64%/9th

i hàng tháng = (1 + NEC có dự trữ)1/9 - 1 =

b. Kỳ phiếu ngân hàng 12 tháng, lãi suất 8%/năm, trả lãi trước

Lãi suất trả trước có DTBB = 8% / (1-10%) = 8,89%/12th



NEC có dự trữ = 8,89%/ (1 - 8,89%) = 9,76%/12th

i hàng tháng = (1 + NEC có dự trữ)1/12 - 1 =

c. Tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 8,5%/năm, trả lãi 6tháng/lần

Lãi suất trả mỗi lần = ik = 8,5%/2 = 4,25%/6th



Lãi suất trả mỗi lần có DTBB = 4,25%/(1-10%) = 4,72%/6th

NEC có dự trữ = (1 + 4,72%)2 – 1 = 9,67%/12th

i hàng tháng = (1 + NEC có dự trữ)1/12 - 1 =



Bài 5:

a. Tiền gửi 18 tháng:

- Trả lãi 6 lần trong kỳ, lãi suất 0,7%/tháng:

Lãi suất trả mỗi lần = ik = 0,7% x 63= 2,1%/3th

Lãi suất trả mỗi lần có DTBB = 2,1%/(1-5%) = 2,21%/3th

NEC có dự trữ = (1 + 2,21%/)6 – 1 =



- Trả lãi cuối kỳ, lãi suất 0,75%/tháng:

NEC chưa có dự trữ = 0,75% x 18 =

NEC



có dự trữ



=



- Trả lãi trước, lãi suất 0,68%/tháng:

Lãi suất trả trước có DTBB = (0,68% x 12)/ (1-5%) = 12,88%/18th

NEC có dự trữ = 12,88%/ (1 - 12,88%) = 14,79%/18th



b. Tiền gửi loại 12 tháng:

- Trả lãi 2 lần trong kỳ, lãi suất 0,67%/tháng:



NEC



có dự trữ



=



- Trả lãi cuối kỳ, lãi suất 0,72%/ tháng:



NEC



có dự trữ



=



14



- Trả lãi trước, lãi suất 0,65%/ tháng:



NEC



có dự trữ



=



Bài 6:

a. Kỳ phiếu ngân hàng 12 tháng, lãi suất 17,2%/năm, trả lãi trước.

LS trả sau hàng năm = 17,2%/(1 – 17,2%) = 20,77%/năm

LS tương đương hàng tháng = (1 + 20,77%)1/12 -1 = 1,59%/th

b. Tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 16,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần.

NEC ko có dự trữ = (1 + 16,5%/2)2 -1 = 17,18%/12th

LS tương đương hàng tháng = (1 + 17,18%)1/12 -1 = 1,33%/th



So sánh ưu thế của mỗi cách huy động:



- So sánh giữa trả lãi trước và trả lãi nhiều lần trong kỳ

- So sánh giữa Kỳ phiếu (thường khơng hồn trả trước hạn, tạo cho NH nguồn vốn ổn định, lãi suất

cao hơn) và Tiền gửi tiết kiệm (phải hoàn trả theo yêu cầu, kém ổn định hơn, lãi suất thấp hơn).

Bài 7: a. Tiền gửi tiết kiệm, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 0,72%/tháng, lãi trả hàng tháng, gốc trả cuối kỳ. Lãi

không được rút ra hàng tháng sẽ được đưa vào tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng với lãi suất

0,25%/tháng. Tỷ lệ dự trữ 3%.

Lãi suất nhận được mỗi tháng từ tài khoản tiết kiệm là: 0,72%/th

Lãi suất có DTBB là:



0,72% / (1 - 3%) = 0,742%/th



Lãi suất tiền gửi thanh tốn có DTBB là:



0,25% / (1 - 3%) = 0,258%/th



Số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh tốn sau 12 tháng là:

NEC có dự trữ = FVA = A



b.



(1+ i)n −1

(1+ 0, 258%)12 −1

= 0, 742%x

= 9, 031% /12thang

i

0, 258%



Trái phiếu NH 2 năm, lãi suất 9,2%/năm, lãi trả đầu hàng năm, gốc trả cuối kỳ. Tỷ lệ dự trữ 1%.

0



1



2



I = 9,2%/năm



I = 9,2%/năm



I có DTBB = 9,3%/năm



I có DTBB = 9,3%/năm



9,3% / ( 1- 9,3%)



Quy đổi về LS tương đương trả sau cuối hàng năm



9,3% / ( 1- 9,3%)

Lãi suất trả cuối hàng năm có DTBB = 9,3% / (1 - 9,3%) = 10,24 % /năm

NECchưa có DT = (1+ 10,24 %)2 - 1 = 21,54% / 2năm

Lãi suất tương đương trả hàng năm = (1 + 21,54%)½ -1 = 10,24%/năm



15



Vậy chi phí của Trái phiếu 2 năm cao hơn Tiết kiệm 12 tháng

Bài 8:



Thu lãi = 580 x 1% + 820 x 2% + 1480 x 5,5% + 4.850 x (1-7%) x 9.5% + 3250 x (1-7%) x 10,5% +

3250 x (1-7%) x 11,5% = 1.197,05

Chi lãi = 3.550 x 2% + 3.850 x 6,5% + 3.270 x 7,5% + 2.030 x 6% + 2.450 x 8,1% = 886,75

Chênh lệch thu chi từ lãi = Thu lãi – Chi lãi = 1197,05 – 886,75 = 310,30

CLLS = Chênh lệch thu chi từ lãi /TS = 310,30/ 15.800 = ….. (%)

CLLSCB = Chênh lệch thu chi từ lãi /TSSL = 310,30/(15.800 – 1050 - 520) = ….. (%)

LNTT = Chênh lệch thu chi từ lãi + (Thu khác – chi khác) = 310,30 + (45-35) = 320,30

LNST = 320,30 x (1- 0,25) = 240,225

ROA = 240,225/ 15.800 = ….. (%)

ROE = 240,225/ 650 = ….. (%)



Bài 9:



a.



Thu lãi = 180 x 1,5% + 250 x 2,5% + 420 x 4% + 2.310 x (1-10%) x 9,5% + 1.470 x (1-5%) x

11,5% + 1.850 x (1-5%) x 13,5% = 621,115



Chi lãi = 1580 x 1,5% + 1850 x 5,5% + … …..+ 1.250 x 8,8% = 391,05

TSSL = 7.310 – (420 + 410) = 6.480

LS bq TNV = Chi lãi/ NV =

LS bq TTS = Thu lãi / TS =

LS bq TSSL = Thu lãi / TSSL =

b.



Chênh lệch thu chi từ lãi = Thu lãi – Chi lãi = 621,115 – 391,05 = 230,065



CLLS = Chênh lệch thu chi từ lãi /TS = 230,065/7.310 = 3,15 %/năm

CLLSCB = Chênh lệch thu chi từ lãi /TSSL = 230,065 / 6.480 = 3,55 (%)/năm

LNTT = Chênh lệch thu chi từ lãi + (Thu khác – chi khác) = 230,065 + (59 - 125) = 164,065

LNST = 164,065 x (1- 0,25) = 123,05

ROA = 123,05 / 7.310 =

ROE = 123,05 / 350 =



c. Tính lãi suất cho vay bình quân để ROA đạt 1,8%

Để ROA = 1,8% thì LNST = 7.310 x 1,8% = 131,58

LNTT = 131,58 / (1-25%) = 175,44

LNTT = (Thu lãi – Chi lãi) + (Thu khác – chi khác)

= (180 x 1,5% + 250 x 2,5% + 420 x 4% + Thu lãi cho vay - Chi lãi) + (Thu khác – chi khác)

Chi lãi = 391,05

Chi khác = 125

Thu khác = 59



16



LNTT = (2,7 + 6,25 + 16,8 + Thu lãi cho vay - 391,05) + (59 - 125) = 175,44

Thu lãi cho vay = 606,74

Thu lãi cho vay = Lãi suất bình quân x Dư nợ x (1- tỷ lệ nợ quá hạn khơng thu được lãi)

= Lãi suất bình qn x [2.310 x (1-10%) + 1.470 x (1-5%) + 1.850 x (1-5%)] = 606,74

= Lãi suất bình quân x (2.079 + 1.396,5) + 1757,5) = 606,74

Lãi suất bình quân = 606,74 / 5.233 = 11,59%

Bài 10:



a.



Tính chênh lệch lãi suất cơ bản, ROA, ROE



Thu lãi = 880 x 1,2% + 250 x 2,7% + 420 x 4,2% + 1.900 x (1-10%) x 9.8% + 1.570 x (1-5%) x 12,5% + 850 x

(1-5%) x 13,5% = 497,98



Chi lãi = 1500 x 1,4% + 1820 x 4,8% + … …..+ 1.200 x 7,8% = 342,43

Chênh lệch thu chi từ lãi = Thu lãi – Chi lãi = 497,98 – 342,43 = 155,55



CLLS = Chênh lệch thu chi từ lãi /TS = 155,55 / 6.900 = 2,25%/năm

CLLSCB = Chênh lệch thu chi từ lãi /TSSL = 155,55 / (6.900 – 620 - 410) = 2,65%/năm

LNTT = Chênh lệch thu chi từ lãi + (Thu khác – Chi khác)

= 155,55 + (37 – 95)



= 97,55



LNST = 97,55 x (1- 0,25) = 73,1625

ROA = 73,1625 / 6.900 =

ROE = 73,1625 / 350 =



b. Tính lãi suất cho vay để đảm bảo NH hoà vốn

NH hoà vốn khi Doanh thu = Chi phí

Chi phí = Chi trả lãi + Chi khác = 342,43 + 95 = 437,43

Gọi X là Lãi suất cho vay để đảm bảo NH hoà vốn

Doanh thu



= Thu lãi + Thu khác

= 880 x 1,2% + 250 x 2,7% + 420 x 4,2% + 1.900 x (1-10%) x X

+ 1.570 x (1-5%) x X + 850 x (1-5%) x X + 37

= 71,95 + 4.009 x X = 437,43



Vậy



X



= (437,43 – 71,95) / 4.009

= 9,12%



Bài 11:

Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn = 420.355 + 34.210 = 454.565 trđ

TSSL = 454.565 x 73,5% = 334.105,3

Tiền gửi và GTCG có kỳ hạn ≤12th = 69.085 + 28.243 + 62506 + 62.396 + 29.659 = 251.889

Tiền gửi và GTCG có kỳ hạn 12-24th = 67.059 + 62.967 = 130.026

Tổng tiền gửi (trừ GTCG) = 69.085 + 178.317 = 247.402

a. Số tiền cần dự trữ = 251.889 x 10% + 130.026 x 4% + 247.402 x 7% = 47.708,08 trđ



17



b. Để đảm bảo hòa vốn thì Doanh thu = Chi phí

Doanh thu = 334.105,3 x Tỷ lệ sinh lời của TSSL + 3.327

Chi phí = Trả lãi tiền gửi/80% = 27.111,13 / 0,8 = 33.888,92

Vậy để hòa vốn, TSSL cần được đầu tư với lãi suất sinh lời bình quân là:

(33.888,92 – 3.327) / 334.105,3 = 9,14%

c. Để ROE = 14% thì



LNST = 34.210 x 14% = 4.789,4



LNTT = 4.789,4 / (1-25%) = 6.385,87

Vậy



(334.105,3 x Tỷ lệ sinh lời của TSSL + 3.327) - 33.888,92 = 6.385,87

Tỷ lệ sinh lời của TSSL = (6.385,87 + 33.888,92 - 3.327) / 334.105,3 = 11,06%



Bài 12:

a.



Tổng nguồn vốn huy động từ bên ngoài (Vốn huy động) =



= 500 + 170 + 220 + 250 + 480 + 215 = 1.835trđ

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = Vốn huy động + Vốn chủ sở hữu = 1.835 + 150 = 1.985 trđ

Chi trả lãi = 500 x 1,5% + 170 x 2,2% + 220 x 5,8% + 250 x 2,4% + 480 x 6,9% + 215 x 7,5% = 79,245

Tổng chi phí huy động vốn = Chi trả lãi + Chi phí khác = 79,245 + 46 = 125,245

Chi phí vốn huy động bình quân = 125,245 / 1835 = 6,83%



b.



Tài sản sinh lời = 1835 x 70% = 1284,5



Gọi tỷ lệ sinh lời của TSSL để đảm bảo hòa vốn là X

Doanh thu = Thu lãi + Thu khác = 1.284,5 x X + 12

Chi phí = 125,245

Khi NH hòa vốn, Doanh thu = Chi phí, do đó:

1.284,5 x X + 12 = 125,245

Vậy X = 8,816%

c.



Gọi tỷ lệ sinh lời cần thiết của tài sản sinh lời để đảm bảo tỷ lệ ROA = 0,9% là Y

ROA = LNST / TS = LNST / 1.985 = 0,009

LNST = 0,009 x 1.985 = 17,865

LNST = LNTT x (1 – 0,25)







LNTT = 17,865 / (1 – 0,25) = 23,820



LNTT = Doanh thu – Chi phí = (1.284,5 x Y + 12) - 125,245 = 23,820

Vậy Y = 10,68%



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

E. CÂU HỎI THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×