Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Nguyên nhân lịch sử, văn hóa và tín ngưỡng

1 Nguyên nhân lịch sử, văn hóa và tín ngưỡng

Tải bản đầy đủ - 0trang

giới. Khi phụ nữ tham gia vào những lĩnh vực này, họ sẽ mất đi vẻ "nữ tính".

Những chuẩn mực đó đã khiến các em gái tập trung phát triển các kỹ năng để

sau này làm một người nội trợ giỏi hơn là chú ý đến những kỹ năng để sau này

kiếm được việc làm tốt hay đóng góp cho sự phát triển của xã hội. Bởi vậy, khi

ra trường và tham gia vào thị trường lao động, phụ nữ nói chung sẽ thấp kém

hơn nam giới cùng lứa. Khi đã có cơng việc, xã hội mong đợi phụ nữ có gia

đình, và dành thời gian chăm sóc cho gia đình. Khái niệm "hạnh phúc" cũng

gắn liền với quan niệm này. Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến việc chọn nghề

của chị em phụ nữ. Ngày nay, phụ nữ tham gia vào việc tạo thu nhập ở nhiều

lĩnh vực như nam giới nhưng xã hội vẫn mong đợi họ phải làm tốt cả cơng việc

nội trợ trong gia đình, chăm sóc con cái, chăm lo việc họ hàng, trong khi nam

giới chỉ cần đi làm kiếm thu nhập là đủ. Điều này lại không được coi là quá sức

đối với phụ nữ hay bất bình đẳng trong khi họ được coi là "phái yếu". Bởi

mong muốn làm tốt cả hai vai trò, trong khi quỹ thời gian có hạn, phụ nữ phải

gồng mình để học tập, lao động và phấn đấu nếu muốn có vị trí ngang bằng với

nam giới; hoặc, đây là quyết định của phần đa phụ nữ, hy sinh phát triển nghề

nghiệp để có thời gian chăm sóc gia đình. Rõ ràng, quan niệm của xã hội về

một người phụ nữ tốt và hạnh phúc đã tước đoạt đi quyền phát triển nghề

nghiệp, thể chất và trí tuệ của chị em.

Người phụ nữ với thiên chức làm mẹ thường có trái tim dịu dàng, đa cảm

hơn đàn ông. Họ vì muốn bảo vệ hạnh phúc gia đình nên thường có xu hướng

cam chịu. Do những quan niệm được nhồi vào đầu từ khi còn bé và cũng cho

rằng đó là việc khơng mấy tốt đẹp để thiên hạ biết nên nhiều phụ nữ ngại không

dám lên tiếng dù bạo hành thường xuyên xảy ra trong gia đình.

Các thành kiến này đã giới hạn cả nam lẫn nữ phái trong những đóng góp

ý nghĩa cho xã hội cũng như những phát triển tiềm năng và ý thích cá nhân. Bứt

tung những ràng buộc của thành kiến là điều quan trọng để có thể phát triển

tiềm năng, thăng tiến xã hội, phá bỏ các trở ngại và tạo cơ hội bình đẳng cho

mọi người, mọi giới.

25



2.2. Nguyên nhân kinh tế của bất bình đẳng giới



Bên cạnh các điều kiện về văn hóa,tơn giáo tín ngưỡng, các thể chế kinh

tế của một nước cũng ảnh hưởng tới các nguồn lực mà nam giới và phụ nữ

được tiếp cận, ảnh hưởng đến các hoạt động mà họ có thể tiến hành và cách

thức họ có thể tham gia vào nền kinh tế. Các thể chế kinh tế gắn liền với các

thị trường và hệ thống cấp bậc, chúng có các tập hợp, quy tắc điều tiết các giao

dịch và tác động tới việc đưa ra các quyết định về tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư,

việc sản xuất và tái sản xuất. Và giống như các hệ thống pháp lý, chúng phản

ánh các chuẩn mực và tập quán xã hội đang hình thành bao gồm cả cơ cấu về "

vốn giới và phân biệt đối xử với phụ nữ.

- Những thực tế thực sự mang tính lặp về giới trên thị trường lao động, như chỉ

th những nhân cơng có thể làm trọn cả ngày trong thời gian quy định,còn

thực tế đã loại bỏ những phụ nữ đang làm mẹ, những người cần có thời gian

linh hoạt. Chúng góp phần duy trì sự khắt khe trong phân cơng lao động gia

đình.

- Mạng lưới thơng tin về cơ hội và việc làm nhìn chung thường được tập trung

ở các cơ quan chính thức, cơ quan nhà nước hoặc cơ quan tư nhân. Điều này

khiến cho những người đã có mối liên hệ với các cơ quan này dễ tiếp cận thông

tin hơn và thường dẫn đến việc loại trừ phụ nữ nhiều hơn là nam giới.

- Các thị trường bảo hiểm y tế chưa phát triển khiến cho phụ nữ thường không

tiếp cận được hoặc chỉ tiếp cận thông tin qua người chồng có việc làm ở khu

vực chính thức và việc khơng có một hệ thống an sinh chính thức cho tuổi già

cộng với những quyền về tái sản xuất bình đẳng, buộc người phụ nữ phải dựa

dẫm chủ yếu vào những người họ hàng để hỗ trợ lúc tuổi già.

- Các thị trường tín dụng thường đòi hỏi phải có đất đai hay nhà cửa để thế

chấp cho các khoản vay, điều này nằm ngoài khả năng của người phụ nữ.

Trong thị trường kinh tế giới nữ thường bị đánh giá khơng cao trong giới làm

ăn. Đối với lao động bình thường, mức thu nhập chênh lệch cũng là nguyên



26



nhân làm khoảng cách 2 giới tăng lên. Mạng lưới an ninh và các chương trình

bảo đảm xã hội có vai trò hết sức quan trọng trong vấn đề bình đẳng giới

Việc tăng thu nhập trong gia đình có tác động vơ cùng lớn đến phụ nữ và bất

bình đẳng giới. Từ phân biệt đối xử trong thu nhập cũng làm cho bất bình đẳng

trong giáo dục, y tế,dinh dưỡng, y tế. Các cú sốc kinh tế làm xói mòn thu nhập

sẽ có tác dụng tàn phá lớn hơn đối với phụ nữ so với nam giới. Nạn hạn hán ở

Dimbabuê vào giữa thập kỷ 1990 đã làm cho giảm chỉ số trọng lượng cơ thể nữ

giảm đi 3 %, trong khi không làm thay đổi chỉ số này ở nam(theo Hoddinott và

Kinsey 2000).. Ở nông thôn Ấn Độ, khi các thực phẩm dư dật thì khơng có sự

khác biệt nào trong tình trạng dinh dưỡng giữa các em trai và em gái, nhưng

các em trai nhận được nhiều thực phẩm hơn trong các giai đoạn khó

khăn(Benhrman 1998). Như vậy, thể chế về kinh tế sản xuất, tiêu dùng, phân

phối thu nhập, an ninh và các chương trình bảo đảm xã hội có vai trò hết sức

quan trọng trong vấn đề bình đẳng giới .



27



III. Những đề xuất nhằm nâng cao bình đẳng giới



1. Vai trò của chính phủ trong việc thúc đẩy bình

đẳng giới

Hầu hết hiến pháp của các quốc gia đều hứa hẹn sẽ mang lại những

quyền cơ bàn và sự tự do cho tất cả công dân và hầu hết tun bố cơng khai sẽ

bảo vệ quyền bình đẳng, khơng phân biệt tuổi tác, chủng tộc hay giới tính. Khi

bình đẳng giới được nâng cao thì cũng làm cho xã hội ổn định hơn, những lợi

ích này là hàng hố cơng cộng, là sự cải thiện hoạt động của xã hội và nền kinh

tế . Bình đẳng giới có là sự ảnh hưởng lan toả và là ngoại ứng tích cực. Bình

đẳng giới mang lại lợi ích cho những ai chịu tác động trực tiếp. Với vai trò khắc

phục những thất bại của thị trường, về căn bản hành động của chính phủ chỉ có

thể làm giảm các ngoại ứng tích cực của bất bình đẳng giới. Nhà nước có thể

can thiệp theo nhiều cách : đánh thuế trợ cấp, thuyết phục và quy định, nghiêm

cấm và trừng phạt hay cung cấp các dịch vụ. Trong hầu hết các trường hợp vai

trò đầu tiên của nhà nước là tạo ra sân chơi bình đẳng cho cả nam và nữ. do đó

vai trò của chính phủ đối với việc thúc đẩy bình đẳng giới rất quan trọng



2. Vai trò của các tổ chức đoàn thể quần chúng và

cộng đồng quốc tế

Ở bất cứ nước nào các tổ chức xã hội dân sự cũng là một tập hợp đa

dạng các lợi ích. Có nhóm đang quyết tâm thúc đẩy bình đẳng giới cũng có

nhóm khác lại có lợi từ bất bình đẳng giới. Tuy nhiên nhiều nhóm trong nước

và quốc tế đã đưa được vấn đề giới vào chương trình chính sách …

ví dụ

- Cơng ước quốc tế trong đó tập trung vào các vấn đề giới – như tuyên bố bắc

kinh và copenhagen năm 1995, newyork 2000

28



3. Chiến lược 3 phần để nâng cao sự bình đẳng giới

Do việc bất bình đẳng giới làm hạn chế triển vọng đất nước nên phải có

các hoạt động của nhà nước cũng như cá nhân nhằm giảm thiểu sự bất bình

đẳng giới. Với từng cá nhân riêng rẽ việc thay đổi các thể chế pháp lý xã hội

đang duy trì là một việc khó khăn do đó vai trò của nhà nước rất quan trọng.

Ngoài ra sự phát triển kinh tế cũng như tăng trưởng thu nhập cũng góp phần

làm giảm bớt sự bất bình đẳng giới tuy nhiên những tác dụng tích cực đó khơng

diễn ra nhanh chóng, cũng như đủ để xố bỏ hồn tồn bất bình đẳng giới. Do

đó cần có sự kết hợp thống nhất giữa nhà nước và tổ chức phát triển. Nhà nước

phải thiết lập được một mơi trường thể chế dựa trên sự bình đẳng về quyền và

cơ hội cho cả nam lẫn nữ.

Theo báo cáo "Đưa vấn đề giới vào phát triển" của Ngân hàng thế giới đã

đưa ra chiến lược 3 phần để nâng cao bình đẳng giới:

3.1. Cải cách thể chế tạo lập quyền và cơ hội bình đẳng cho phụ

nữ và nam giới



Để nâng cao sự bình đẳng giới điều cần thiết là tạo lập được một sân

chơi thể chế bình đẳng, các thể chế pháp lý và kinh tế sẽ xác định khả năng tiếp

cận nguồn lực của nam giới và phụ nữ. Do đó việc cải cách thể chế tạo lập

quyền và cơ hội bình đẳng cho phụ nữ và nam giới là chiến lược quan trọng

nhằm thúc đẩy bình đẳng giới. Việc cải thiện đó được thực hiện khi

- Đảm bảo được sự bình đẳng về những quyền cơ bản như các quyền

pháp lý, xã hội và kinh tế… sẽ tạo ra được môi trường thuận lợi cho phép phụ

nữ và nam giới tham gia hiệu quả vào đời sống xã hội, tận dụng những cơ hội

mới

- Tạo ra các động cơ khơng khuyến kích sự phân biệt đối xử theo giới.

Thị trường chứa đựng hàng loạt động cơ mạnh mẽ có tác động đến các quyết

định và hoạt động như đi làm, tiết kiệm, đầu tư và tiêu dùng. Ví dụ : Ở Việt



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Nguyên nhân lịch sử, văn hóa và tín ngưỡng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×