Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Apatit trong sản xuất phân lân

I. Apatit trong sản xuất phân lân

Tải bản đầy đủ - 0trang

I. Apatit trong sản xuất phân lân



Phân lân dạng bột

Phân lân dạng hạt



I. Apatit trong sản xuất phân bón



Quặng apatit là một nhóm các khống vật photphat bao gồm hidroxylapatit, floroapatit

và cloroapatit.







Cơng thức chung của apatit thường được biểu diễn theo dạng nhóm thành phần như

Ca5(PO4)3(OH, F, Cl), hoặc theo cơng thức riêng của từng loại khống vật riêng lẻ tương

ứng như: Ca5(PO4)3(OH), Ca5(PO4)3F và Ca5(PO4)3Cl.







Phân lân có thành phần chính là P2O5 vì thế apatit là một trong các nguyên liệu chính

trong sản xuất phân lân



II. Chỉ tiêu phân tích apatit trong sản xuất phân bón

Phân tích hàm lượng

photpho tổng số

I.Phân tích hàm lượng

photpho

Phân tích hàm lượng

photpho hữu hiệu

II.Phân tích hàm tổng số kali

Chỉ tiêu phân tích



trong phân bón

Xác định hàm lượng nitơ

tổng



III.Phân tích hàm lượng nitơ

trong phân đạm



Xác định nitơ dạng nitrat



Xác định nitơ dạng amoni



III.Phân tích chỉ tiêu phân tích apatit trong sản xuất phân bón



1.Phân tích hàm lượng photpho tổng số

1.1.Phân tích hàm lượng photpho tổng số

-Phương pháp phân tích: Phương pháp trắc quang







Ngun tắc: Phân hủy mẫu và chuyển hóa các hợp chất photpho trong mẫu thành

PO4 3- bằng cường thủy.



 Mẫu có hàm lượng photpho tổng số cao: tạo phức màu vàng vanadomolipdat, đo

quang ở bước sóng 420nm hoặc 430nm;



Phức màu vàng:[(NH4)3PO4(NH4)VO3.16MoO3]



 Mẫu có hàm lượng photpho tổng số thấp, tạo phức màu xanh molipden, đo A ở

bước sóng 720 hoặc 820nm.



Phức màu xanh: (MoO2.4MoO3)2.H3PO4.4H2O



III.Phân tích chỉ tiêu phân tích apatit trong sản xuất phân bón



1.2.Phân tích hàm lượng photpho hữu hiệu

-Phương pháp phân tích: Phương pháp trắc quang



Ngun tắc:

Hòa tan hết photpho hữu hiệu

bằng axit xitric 2%



Chiết lấy phần dung dịch



Mang đi đo quang



2. Phân tích hàm lượng nitơ

2.1. Phân tích hàm lượng nitơ tổng









Phương pháp phân tích: Phương pháp Kjeldahl

Nguyên tắc:



2.2. Xác định nitơ dạng nitrat







Nguyên tắc: • Thêm nước vào mẫu phân tích để hòa tan NO3 - , thêm tiếp hỗn hợp khử

Devarda và dung dịch NaOH để khử NO3 - đến NH3:







NH4 + + OH− → NH3↑ + H2O • 8Al + 3NH4NO3 + 8NaOH → 8NaAlO2 + 6NH3↑ + H2O •

4Zn + NH4NO3 + 8NaOH → 4Na2ZnO2 + 2NH3↑ + 3H2O







• Sau đó NH3 tiếp tục được hấp thụ và chưng cất tương tự như xác định nitơ tổng.



2.3. Xác định nitơ dạng amoni



Phương pháp phân tích: Tùy thuộc từng loại phân bón mà có thể áp dụng một số

phương pháp sau để xác định hàm lượng nitơ dạng amoni:









Phương pháp chưng cất: tương tự như xác định nito tổng.

Phương pháp formandehit: là pp phân tích nhanh.



Ngun tắc:

• Trong mơi trường trung tính, dùng chất khử là fomanđehit trung tính để phân huỷ hồn

hồn các dạng amoni trong mẫu tạo thành chất hữu cơ hexametylen tetraamin:

4NH4 + + 6HCHO → (CH2)6N4 + 4H+ + 6H2O







Sau đó chuẩn lượng H+ bằng kiềm tiêu chuẩn, nhận biết điểm tương đương bằng chỉ thị

phenolphtalein:

H+ + OH- → H2O



3. Phân tích hàm lượng kali tổng số trong phân kali



Phương pháp phân tích: phương pháp quang kế ngọn lửa.

Nguyên tắc:



IV. PHÁ MẪU APATIT



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Apatit trong sản xuất phân lân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×