Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
( SDNLTK&HQ) giai đoạn 2019- 2030: 4 dự án thành phần với nhiều mục tiêu.

( SDNLTK&HQ) giai đoạn 2019- 2030: 4 dự án thành phần với nhiều mục tiêu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương trình Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả (SDNLTK&HQ)



giai đoạn 2019-2030 đặt mục tiêu sẽ tiết kiệm từ 8-10% tổng tiêu thụ năng lượng

thương mại toàn quốc, tương đương 50-60 triệu TOE; giảm tối thiểu 8% suất tiêu hao

năng lượng của các ngành sử dụng nhiều năng lượng như thép, xi măng, dệt, công

nghiệp điện lực, ngành nhựa, sản xuất bia, rượu, thuốc lá, hóa chất, giấy và bột giấy…

Đồng thời, sẽ xây dựng các cơ chế nhằm khuyến khích và thúc đẩy sử dụng năng lượng

tiết kiệm và hiệu quả trong khối doanh nghiệp nhỏ và vừa

Bao gồm 4 dự án thành phần

 Dự án tăng cường phổ biến thông tin, kiến thức và hướng dẫn cách thực thực

hành, sử dụng trang thiết bị hiệu quả năng lượng và các công nghệ TKNL;

 Dự án hoàn thiện thể chế và phát triển thị trường sản phẩm, công nghệ, thiết bị

hiệu suất năng lượng cao và dịch vụ TKNL;

 Dự án thúc đẩy sử dụng năng lượng TK&HQ trong các cơng trình xây dựng

 Dự án thúc đẩy TKNL trong ngành giao thông vận tải.

“Dự kiến trong chương trình, Bộ Cơng Thương sẽ mạnh dạn đưa vào những đề xuất về cơ

chế khuyến khích đối với các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm cũng như là đối với

khối doanh nghiệp nhỏ và vừa để giúp cho các ngành nghề kinh tế trong các lĩnh vực

khác nhau để nâng cao được hiệu quả sử dụng năng lượng. Một trong những cơ chế đó có

thể là thiết lập các quỹ để thúc đẩy TKNL cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV),

cơ chế để thúc đẩy thị trường dịch vụ năng lượng (ESCO). Thông qua đó chúng ta sẽ dần

hướng tới việc xây dựng một thị trường TKNL bền vững và vận hành theo cơ chế thị

trường. Cơ chế này sẽ không làm tăng thêm chi tiêu công mà mục tiêu là làm sao thu hút

được nhiều hơn sự tham gia của các khu vực tư nhân và nước ngồi, tăng cường hợp tác

cơng – tư (PPP) trong lĩnh vực TKNL”, ông Trịnh Quốc Vũ - Phó Vụ trưởng Vụ Tiết

kiệm năng lượng và Phát triển bền vững phát biểu tại hội thảo.

 Thế giới



Đan Mạch là một trong những quốc gia trên thế giới có kinh nghiệm lâu năm về chính

sách thúc đẩy sử dụng năng lượng hiệu quả (SDNLHQ). Đan Mạch đã trở thành quốc gia

có nền kinh tế SDNLHQ nhất trên thế giới.

Trong các ngành công nghiệp sử dụng năng lượng cao, SDNLHQ là một yếu tố quan

trọng và các doanh nghiệp này vẫn tiếp tục chú trọng vào SDNLHQ và tìm cách tận dụng

hoặc giảm sử dụng năng lượng. Các hoạt động này đã thúc đẩy sự phát triển của các công

nghệ hiệu quả hơn

Thuế năng lượng





Đan Mạch áp dụng các mức thuế các khác nhau cho từng ngành nhằm bảo vệ tính

cạnh tranh của ngành cơng nghiệp thâm dụng năng lượng trong nước trên thị

15



trường quốc tế. Các cơ quan quản lý ở địa phương có các phương tiện khác nhau

để thu thuế như dựa trên năng lượng tiêu thụ của doanh nghiệp.

− Ở Đan Mạch, mức thuế năng lượng được đánh giá là ở mức trung bình. Tuy nhiên,

đối với Việt Nam thì áp dụng mức thuế là bao nhiêu cần phải đánh giá cụ thể trong

bối cảnh chung của quốc gia (yếu tố tài chính và xã hội) và từng trường hợp cụ

thể.

− Áp dụng thuế năng lượng mang lại đồng thời 2 tác dụng đó là tăng ưu đãi cho các

doanh nghiệp SDNLHQ đồng thời cũng góp phần tăng thu ngân sách.



Thỏa thuận tự nguyện

Cơ chế thỏa thuận tự nguyện (TTTN) là một công cụ để tăng cường nhận thức và

tham gia vào sử dụng năng lượng hiệu quả. Trong Cơ chế TTTN, các bên sẽ thỏa

thuận với nhau để đạt được mục tiêu chung là giảm sử dụng năng lượng đồng thời

vẫn đảm bảo đầu ra.

− Đan Mạch đã khởi xướng việc tham gia tự nguyện cùng với sự ra đời của một

chương trình kiểm toán năng lượng bắt buộc vào những năm đầu thập kỷ 90. Từ

năm 1996 đến 2013, Cơ quan năng lượng Đan Mạch (DEA) đã có nhiều thỏa

thuận tham gia tự nguyện với các công ty thâm dụng năng lượng trong việc thực

hiện các dự án sử dụng năng lượng hiệu quả. Ngun tắc chung đó là chính phủ

Đan Mạch sẽ giảm thuế năng lượng cho các doanh nghiệp thâm dụng năng lượng

có chứng chỉ hệ thống quản lý năng lượng (EMS) đồng thời thực hiện tất cả các dự

án tiết kiệm năng lượng và cam kết hoàn thành các dự án đó trong 4 năm.





Cơ chế sử dụng Năng lượng Hiệu quả bắt buộc



16



Đan Mạch áp dụng Hệ thống nghĩa vụ hiệu quả năng lượng EEO từ năm 2006, các

công ty năng lượng là đối tượng bắt buộc tham gia và phải cam kết thực hiện tiết

kiệm năng lượng một cách toàn diện.

− Cơ chế này áp dụng cho các cơng ty năng lượng do những cơng ty này có tác động

trực tiếp đến người tiêu dùng và phạm vi ảnh hưởng rộng lớn và ổn định vì đây là

những đơn vị cung cấp năng lượng của Đan Mạch.

− Mục tiêu cụ thể của chương trình này là các cơng ty năng lượng sẽ tăng nỗ lực tiết

kiệm năng lượng toàn diện, tập trung vào đạt được mục tiêu tiết kiệm năng lượng

trong khâu tiêu thụ năng lượng cuối cùng. Có nghĩa rằng giá năng lượng sẽ giảm

sau khi doanh nghiệp thực hiện thành cơng chương trình này và người tiêu dùng

được hưởng lợi từ kết quả này. Cơ chế EEO Đan Mạch không tập trung vào khâu

sản xuất của hệ thống năng lượng.

− EEO cũng hướng tới đối tượng là các khách hàng hộ gia đình, tuy nhiên lĩnh vực

công nghiệp lại tiêu thụ năng lượng nhiều hơn, do đó, hiệu quả về kinh tế mang lại

khi áp dụng đối với cơng nghiệp cao hơn là hộ gia đình.





Hỗ trợ tiết kiệm năng lượng trong cơng nghiệp





Hình thức hỗ trợ cho dự án tiết kiệm năng lượng là biện pháp tạm thời khi Đan

Mạch bắt đầu áp thuế năng lượng trong công nghiệp. Cơ chế trợ cấp này lấy kinh

phí từ thuế năng lượng thu được với mục đích thu hút các công ty đầu tư vào công

17



nghệ sản xuất sạch, kết quả là sẽ giảm được gánh nặng thuế năng lượng cho các

doanh nghiệp. Cơ chế này đã hoạt động được 8 năm.

− Cơ chế hỗ trợ này đã giảm được phát thải CO 2 với mức chi phí kinh tế - xã hội

thấp. Hơn nữa, phần lớn các cơng ty (trên 90%) thu được tác động tích cực từ

những khoản đầu tư từ nguồn trợ cấp. Cơ chế này vừa nâng cao nhận thức về

SDNLHQ cho các công ty đồng thời ở cấp độ quản lý đã tập trung vào SDNLHQ

một cách thường xuyên liên tục.

− Cơ chế hỗ trợ đã thay đổi thị trường sản phẩm công nghệ tiêu thụ năng lượng và

nhiều giải pháp tiêu chuẩn khác đã thành cơng và vẫn còn được áp dụng sau khi

kết thúc chương trình.



18



Câu hỏi củng cố

Câu 1: Kể tên các dạng tài nguyên năng lượng

A. Năng lượng tái tạo, năng lượng mới

B. Năng lượng tái tạo, năng lượng không tái tạo

C. Năng lượng không tái tạo, năng lượng mới



Câu 2: Có bao nhiêu nguồn năng lượng chính

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Câu 3: Quản lý năng lượng gồm những ngành khoa học nào ( đáp án chọn nhiều câu )

A. Công nghiệp năng lượng

B. Phát triển bền vững

C. Khai thác khống sản

D. Quản lý năng lượng

Câu 4: Chính phủ Việt Nam đã thông qua Nghị định về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả

năng lượng và giao Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối trong việc thi hành Nghị định

này. Sự kiện này diễn ra vào năm nào?

A.

B.

C.

D.



11/2006

11/2005

07/2004

09/2003



Câu 5: Kể ít nhất 3 nguyên tắc trong quản lý và sử dụng năng lượng

















Nguyên tắc bảo tồn các nguồn tài nguyên không tái tạo.

Nguyên tắc của việc khai thác các nguồn năng lượng tái tạo.

Nguyên tắc về hiệu quả năng lượng.

Nguyên tắc công bằng giữa các thế hệ.

Nguyên tắc hài hòa phát triển kinh tế và tiêu thụ năng lượng.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại.

Nguyên tắc đo lường.

19







Nguyên tắc tuyên truyền và giáo dục.



20



Tài liệu tham khảo



Tin điện tử ngành điện. Chương trình quốc gia về SDNLTKHQ giai đoạn 20192030

• Tài liệu quản lí mơi trường – Tiến sĩ Lê Ngọc Tuấn.





http://icon.com.vn/

Bộ cơng thương Việt Nam (MOIT). Chính sách sử đụng hiệu quả và tiết kiệm

năng lượng ở Việt Nam

• Low Carbon Energy Efficiency (LCEE).Chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm

và hiệu quả của Đan Mạch





http://en.lcee.vn/



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

( SDNLTK&HQ) giai đoạn 2019- 2030: 4 dự án thành phần với nhiều mục tiêu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×