Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. Biểu hiện lâm sàng

IV. Biểu hiện lâm sàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

IV. Biểu hiện lâm sàng

- Thương tổn niêm mạc:

• Thường nặng, là biểu hiện đặc trưng của bệnh, tập trung chủ

yếu ở các hốc tự nhiên, thường tổn thương từ 2 hốc trở lên.

• Viêm miệng: là dấu hiệu xuất hiện sớm của SJS, biểu hiện

mụn nước ở môi, lưỡi, vòm miệng hoặc xung quanh miệng,

sau viêm nặng, trợt loét, tiết dịch, xuất huyết, đóng giả mạc,

vảy tiết nâu đen. Người bệnh đau nhiều, ăn uống khó khăn.

• Mắt: viêm kết mạc hai bên, viêm dính bờ mi, nặng hơn là lt

giác mạc, có thể gây mù lòa.

• Mũi: viêm mũi, xung huyết, chảy máu mũi.

• Sinh dục: viêm đỏ, trợt loét.



Một số hình ảnh liên quan



IV. Biểu hiện lâm sàng

2. Hội chứng Lyell



Bệnh xuất hiện đột ngột sau dùng thuốc từ một vài giờ, vài ngày, có

khi tới 45 ngày. Người bệnh thường mệt mỏi, sốt cao, rét run, nhức đầu,

cảm giác đau rát ngoài da. Trường hợp nặng người bệnh có thể li bì, hơn

mê.

- Thương tổn da: thường > 30% diện tích cơ thể

• Là các ban đỏ hơi nề, xu hướng lan tỏa, ngứa, đôi khi có tổn thương

hình bia bắn.

• Các bọng nước nơng, nhẽo, xuất hiện đầu tiên ở thân mình, lòng bàn

tay, bàn chân sau nhanh chóng lan ra khắp người, liên kết với nhau làm

lớp thượng bì trợt, để lại nền da màu đỏ, tím, rỉ dịch, trường hợp nặng

tiết dịch rất nhiều hoặc chảy máu.

• Da bong trợt, nhăn nheo, xơ lại, bị xé rách từng mảng lớn, có khi hoại

tử, trơng giống như người bệnh bị bỏng lửa.

• Dấu hiệu Nikolsky (+).



IV. Biểu hiện lâm sàng

- Thương tổn niêm mạc:

• Gặp trên 90% trường hợp, biểu hiện chủ yếu là các

bọng nước nông dễ vỡ, để lại vết trợt, loét hay gặp ở

niêm mạc miệng, sinh dục, thương tổn tiết dịch,

chảy máu, đóng vảy tiết nâu đen, đau rát nhiều.

• Thương tổn ở niêm mạc họng, hầu, thanh quản, gây

chít hẹp thanh quản, xuất huyết đường tiêu hóa.

• Thương tổn ở mắt gây viêm kết mạc làm mắt viêm

đỏ, phù nề, khơng mở được mắt, có thể bị viêm dính

kết mạc, loét giác mạc, nặng hơn có thể gây mù lòa.



IV. Biểu hiện lâm sàng

- Triệu chứng tồn thân:

• Người bệnh sốt liên tục 39-40oC, có thể nhiễm

trùng da, viêm phổi, viêm cầu thận, suy thận

cấp, vàng da, nhiễm độc gan, có thể có thiếu

máu, giảm bạch cầu, tiểu cầu.

• Rối loạn nước và điện giải.

• Bệnh tiến triển rất nặng, đơi khi người bệnh li

bì, hơn mê, có nguy cơ tử vong cao nếu không

được điều trị kịp thời.



V. Ngun tắc xử trí

• Ngưng ngay thuốc nghi ngờ dị ứng

• Là bệnh nặng cần được điều trị nội trú để theo dõi đặc

biệt các trường hợp có diện tích da bị tổn thương >10%

• Kiểm tra bệnh nhân tồn diện về các dấu hiệu sống:

mạch, nhiệt, huyết áp, sinh hóa,… để tiên lượng bệnh

• Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân: chăm sóc da, bù

nước, điện giải, bổ sung dinh dưỡng

• Hạn chế sử dụng thuốc trong điều trị

• Tư vấn cho bệnh nhân không sử dụng lại thuốc nghi

ngờ dị ứng



Điều trị

Điều trị tại chỗ

• Chăm sóc da

• Chăm sóc niêm mạc tổn thương: mắt, miệng, âm hộ,

âm đạo, …

Điều trị tồn thân

• Bù nước, điện giải

• Dinh dưỡng tốt

• Thuốc: corticoit, Ciclosporin, lọc huyết tương

• Điều trị khác: KS chống nhiễm khuẩn, giảm đau,

chống đông,…



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. Biểu hiện lâm sàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×