Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 2: Một vật được ném ngang từ độ cao h với vận tốc ban đầu là v0. Tầm xa của vật là

Câu 2: Một vật được ném ngang từ độ cao h với vận tốc ban đầu là v0. Tầm xa của vật là

Tải bản đầy đủ - 0trang

h

2h

g

2g

B. L  v0

C. L  v0

D. L  v0

2g

g

2h

h

Câu 3: Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là

A. Đường cong

B. Đường thẳng

C. Đường parabol

D. Đường gấp khúc

b. Nhóm câu hỏi thông hiểu

Câu 4. Chọn đáp án đúng.

Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của chất điểm là :

A. Chuyển động thẳng đều.

B. Chuyển động thẳng biến đổi đều.

C. Chuyển động rơi tự do.D. Chuyển động thẳng đều theo chiều ngang, rơi tự do theo phương thẳng đứng.

Câu 5: Bi A có trọng lượng lớn gấp đơi bi B. Cùng một lúc tại một mái nhà ở cùng độ cao, bi A được thả

rơi còn bi B được ném theo phương ngang với tốc độ lớn. Bỏ qua sức cản của khơng khí.

A. A chạm đất trước B.

B. A chạm đất sau B.

C. Cả hai cùng chạm đất cùng một lúc.

D. Chưa đủ thông tin để trả lời.

Câu 6: Để tăng tầm xa của vật ném theo phương ngang với sức cản khơng khí khơng đáng kể thì biện pháp

nào sau đây có hiệu quả nhất?

A.Giảm khối lượng vật ném.

B.Tăng độ cao điểm ném.

C.Giảm độ cao điểm ném.

D.Tăng vận tốc ném.

c. Nhóm câu hỏi vận dụng thấp

Câu 7. Viết phương trình quỹ đạo của một vật ném ngang với vận tốc ban đầu là 10m/s. Lấy g = 10m/s 2.

A. y = 10t + 5t2.

B. y = 10t + 10t2.

C. y = 0,05 x2.

D. y = 0,1x2.

Câu 8. Một máy bay ngang với tốc độ 150 m/s, ở độ cao 490m thì thả một gói hàng xuống đất. Lấy g =

9,8m/s2 . Tấm bay xa của gói hàng là

A. 1000m.

B. 500m.

C. 5000m.

D. 100m

Câu 9. Mơt hòn bi lăn theo cạnh của một mặt bàn nằm ngang cao 1,25m . Khi ra khỏi mép bàn nó rơi

xuống nền nhà cách mép bàn là 2m (theo phương ngang) lấy g=10m/s2. Vận tốc khỏi mép bàn là

A. 2m/s ,

B. 4m/s ,

C. 1m/s ,

D. một đáp án khác.

dNhóm câu hỏi vận dụng cao

Câu 10. Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 10m/s ở độ cao 30m .Hỏi tầm xa và

vận tốc cuối của vật là bao nhiêu?Biết vật rơi tự do với g =10 m/s2 .

A.10√6m,10m/s

B. 10√6m, 10√6m/s C. 10√6m,10√7m /s

D. 10√6m, 10(√6+1)m/s

3. Dặn dò

Bài tốn: Một vật đặt trên mặt phẳng nghiêng dài 1,5m hợp với mặt ngang một góc   30o . Vật trượt

khơng vận tốc đầu từ đỉnh xuống đến chân mặt phẳng nghiêng hết 1,5 giây. Lấy g = 9,8 m/s 2. Tính hệ số ma

sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng.

Ngày soạn: 14/11/2018

Ngày dạy:

Tiết PPCT: 23, 24

A. L  v0



Bài 16: Thực Hành: ĐO HỆ SỐ MA SÁT

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về lực ma sát, cân bằng lực, động học, động lực học.

- Nêu được phương án thực nghiệm đo hệ số ma sát trượt theo phương pháp động lực học

- Vận dụng kiến thức đã học để tiến hành làm thí nghiệm đo hệ số ma sát.

- Biết cách hoàn thành bảng báo cáo thí nghiêm - thực hành.

2. Kỹ năng:

- Lắp ráp được thí nghiệm theo phương án đã chọn

- Biết cách dùng lực kế, mặt phẳng nghiêng, thước đo góc, đồng hồ.. qua đó củng cố các thao tác cơ bản về

thí nghiệm và xử lí kết quả

- Tính và viết đúng kết quả phép đo, với số các chữ số có nghĩa cần thiết.

3. Thái độ

- Tích cực thảo luận nhóm

4. Xác định nội dung trọng tâm của bài



- Tính tốn để xác định hệ số ma sát trượt

- Sử dụng đồng hồ đo thời gian để xác định thời gian chuyển động

5. Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm hệ số ma sát, lực ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn

+ K3: Sử dụng kiến thức về định luật II Niu tơn để giải bài tập

+ P3: Thu thập, xử lí thơng tin để xác định thời gian chuyển động, hệ số ma sát

+ X5: Ghi lại kết quả xác định thời điểm và thời gian của một vật bất kì chuyển động trong thực tế

+ X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chuẩn bị của giáo viên

1. Giáo viên:

- Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS

- Mặt phẳng nghiêng có gắn thước đo góc và quả dọi; Nam châm điện gắn ở đầu MPN, có hộp cơng tắt để

giữ và thả vật; giá đỡ MPN có thể thay đổi độ cao; trụ kim loại; đồng hồ thời gian hiện số chính xác đến

0,001s; cổng quang điện; thước thẳng có độ chia nhỏ nhất đến mm.

PHT 1

Làm thế nào để xác định hệ số ma sát nghỉ của gỗ trên gỗ nếu bạn chỉ có các dụng cụ là: Bảng gỗ, thỏi gỗ,

thước đo độ?

Câu hỏi hướng dẫn giải

- Điều kiện xuất hiện lực ma sát nghỉ là gì?

- Ta khơng có lực kế, vậy ngoại lực đơn giản nhất để làm vật có xu hướng chuyển động là lực nào?

- Vậy cần để bảng gỗ như thế nào? Tiến hành như thế nào?

- Khi vật bắt đầu chuyển động, dùng động lực học xác định hệ số ma sát của vật.

Giải: Thỏi gỗ đặt trên tấm bảng được làm nghiêng đến góc  là góc mà tại đó thỏi gỗ bắt đầu trượt đều

xuống phía dưới khi ta chạm nhẹ vào bảng. Dùng động lực học xác định được  = tg 

PHT 2

Làm thế nào để xác định hệ số ma sát trượt giữa gỗ và gỗ nếu em chỉ có các dụng cụ bảng gỗ, thỏi gỗ,

thước dây đến mm và đồng hồ bấm giây?

Câu hỏi hướng dẫn giải

- Đặt tấm ván nằm nghiêng và cho vật trượt xuống

- Em hãy cho biết có những lực nào tác dụng lên vật?

- Áp dụng định luật II Niuton để tìm được biểu thức tính 

- Vậy ta cần có những số liệu nào để tìm 

- Làm sao để tìm 

- Làm sao tìm được a

Giải:

- Cho vật trượt từ đỉnh tấm ván không vận tốc đầu

- Dùng thước đo xác định chiều dài tấm ván. Dùng đồng hồ

để đo thời gian thỏi gỗ chạm đất. Từ đó tính được gia tốc a

của thỏi gỗ

- Dùng thước đo xác định thêm chiều cao ban đầu của vật

từ đó tính được góc nghiêng  của mặt phẳng nghiêng.

- Áp dụng động lực học tính được a = g(sin - cos).

- Suy ra:  =



gsinα  a

gcosα



2. Chuẩn bị của học sinh

- Ôn lại kiến thức về lực ma sát đặc biệt là ma sát trượt, phương trình động học trên mặt phẳng nghiêng.



Đọc trước cơ sở lý thuyết của bài thực hành, cách lắp ráp TN và trình tự thực hành.

- Tìm hiểu trước các khái niệm: Chuyển động cơ, chất điểm, mốc thời gian, hệ quy chiếu.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Nội dung

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung 1. (3

phút) Kiểm tra

bài cũ

Nội dung 2. (7

phút) Nghiên cứu

TN về đo hệ số

ma sát



Năng lực hình

thành



Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?

Viết công thức xác định lực ma sát trượt?



Suy nghĩ trả lời

Fmst = N



Từ các kiến thức đã học, hãy giải bài tập

sau: Cho một tấm ván dài và một miếng

gỗ, em hãy tìm các cách xác định hệ số

ma sát trượt giữa tấm ván và miếng gỗ.

Bố trí thí nghiệm trong từng trường hợp

và tính tốn các kết quả?

Gợi ý:

- Điều kiện xuất hiện ma sát trượt.



Chú ý ghi đề bài

K1. Trình bày

Suy nghĩ phương án đo

về các kiến

Thảo luận nhóm để tìm thức vật lí

phương án

- Để đo lực ma sát trượt

- P2: mô tả

nhất định phải để hai vật được các hiện

trượt lên nhau, ở đây là tượng tự nhiên

miếng gỗ trượt trên tấm bằng ngơn

ván.

ngữ vật lí và

- Để vật trượt thì hoặc ta chỉ ra các quy

kéo hoặc ta để nghiêng luật vật lí

tấm ván.

trong hiện

Vậy có hai phương án đo tượng đó.

Học sinh đề xuất được:

Cách 1: Đặt tấm ván nằm

ngang và kéo vật chuyển

động trên ván

F-Fms=0 => F=Q=P

F

  = ms

P

- Dùng lực kế treo vật

thẳng đứng ta đo được

trọng lực của vật ta đo

được trọng lực của vật P

= mg

Cách 2: Đặt tấm ván nằm

nghiêng và cho vật trượt

xuống

Vẽ hình, phân tích lực trả

lời. Có ba lực:

- Lực ma sát

- Trọng lực

- Phản lực

Áp dụng định luật 2

Niutơn cho vật chuyển

động trên mặt phẳng

nghiêng góc  : a =

g(sin - cos)

a

  t  tan  

g cos 

Ta cần  và a

- Dùng thước thẳng hoặc

thước dây chia đến đơn vị

- P3: Thu



- Có mấy cách để trượt?



- Các lực tác dụng vào vật?Vẽ hình.Viết

biểu thức định luật II Niuton

- Nếu vật chuyển động có gia tốc thì rất

phức tạp, hãy cố gắng kéo cho vật chuyển

động đều

- chiếu lên chiều chuyển động, suy ra hệ

số ma sát trượt giữa vật và ván

- Để đo lực ma sát giữa vật và ván ta

phải đo các đại lượng nào?



- Em hãy cho biết có những lực nào tác

dụng

lên

vật?



- Áp dụng định luật II Niuton để tìm được

biểu thức tính 

Vậy ta cần có những số liệu nào để tìm 

- Làm sao để tìm 

- Làm sao tìm được a



mm để đo chiều dài S của

tấm ván và độ cao h tấm

ván.

Từ đó tìm được 

- Dùng đồng hồ bấm giây

(hoặc dùng cổng quang)

để xác định thời gian vật

chuyển động trên tấm

ván.

Tìm gia tốc của vật bằng

phương pháp động học:

1

s = v0t + at2

2

mà vật trượt không vận

tốc đầu nên ta có: s =

1 2

2s

at  a = 2

2

t

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (5 phút)

1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

(Mức độ 1)

(Mức độ 2)

(Mức độ 3)

Thực hành Đo hệ

Xác định hệ số ma

số ma sát

sát trong thực tế



thập, đánh giá,

lựa chọn và

xử lí thơng tin

từ các nguồn

khác nhau để

giải quyết vấn

đề trong học

tập vật lí.



Vận dụng cao

(Mức độ 4)



2. Câu hỏi và bài tập củng cố

Bài 1. Làm thế nào để xác định hệ số ma sát trượt giữa gỗ và gỗ nếu em chỉ có các dụng cụ bảng gỗ, thỏi gỗ

và lực kế.

Câu hỏi hướng dẫn giải

- Điều kiện xuất hiện ma sát trượt.

- Các lực tác dụng vào vật?Vẽ hình.Viết biểu thức định luật II Niuton

- Nếu vật chuyển động có gia tốc thì rất phức tạp, hãy cố gắng kéo cho vật chuyển động đều

- Chiếu lên chiều chuyển động, suy ra hệ số ma sát trượt giữa vật và ván

- Để đo lực ma sát giữa vật và ván ta phải đo các đại lượng nào?

Giải

Đặt ván nằm ngang trên sàn, dùng lực kế kéo cho vật chuyển động thẳng đều trên tấm ván ta đo

được lực ma sát giữa vật và sàn Fms=N=mg

Dùng lực kế treo vật thẳng đứng ta đo được trọng lực của vật ta đo được trọng lực của vật P = mg

F

 hệ số ma sát trượt giữa vật và ván:  = ms

P

Bài 2. Em hãy trình bày phương pháp để có thể đo hệ số ma sát trượt giữa bánh xe ô tô và mặt đường

Câu hỏi hướng dẫn giải

- Để có ma sát trượt thì bánh xe cần chuyển động trong trạng thái nào?

- Sử dụng động lực học, tìm biểu thức của hệ số ma sát theo gia tốc xe

- Làm sao tính được gia tốc xe, cần đo những đại lượng nào?

Giải

-Đo quãng đường ô tô từ khi hãm phanh (chỉ trượt không lăn) cho đến khi dừng. Suy ra gia tốc của

 v2

ô tô: a =

2S

a

- Áp dụng định luật 2 Niu tơn ta xác định được hệ số ma sát  =

g



3. Dặn dò

Dặn HS:Tổ 1 và 2 đo theo phương án 1

Tổ 3 và 4 đo theo phương án 2



Ngày soạn: 14/11/2018

Ngày dạy:



Tiết PPCT: 27, 28



Chương III:CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN

Chuyên đề: CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA BA LỰC

KHÔNG SONG SONG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai lực.

- Nêu được trọng tâm của một vật là gì.

- Xác định được trọng tâm của các vật phẳng, đồng chất bằng thí nghiệm.

- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song.

2. Kĩ năng

- Vận dụng được các điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp 2 lực có giá đồng quy để giải các bài tập đơn

giản.

- Vận dụng được điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp lực để giải các bài tập đối với trường hợp vật chịu

tác dụng của ba lực đồng quy.

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản.

3. Thái độ

- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức

4. Xác định nội dung trọng tâm của bài

+ Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực

+ Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song

+ Quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy

5. Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ K1: + Biểu diễn được các vectơ lực, biết cách tiến hành thí nghiệm

+ K3: + Vận dụng lý thuyết để giải thích một số hiện tượng thực tế.

+ X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Chuẩn bị phương pháp dạy học : thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình…

- Chuẩn bị phương tiện dạy học :

+ Phiếu học tập

+ Các thí nghiệm 17.1; 17.3; 17.4 SGK; các tấm mỏng, phẳng theo hình 17.5

+ Chuẩn bị dụng cụ TN hình 17.6; bảng nhỏ vẽ sẵn hình 17.8 SGK

2. Chuẩn bị của học sinh

- Ơn lại quy tắc hình bình hành, điều kiện cân bằng của một chất điểm.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết 1

Nội dung



Hoạt động của Giáo viên



Nội dung 1. (2’) Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số lớp

Nội dụng 2. (18’) Tìm hiểu

Tìm hiểu điều kiện cân bằng

của một vật chịu tác dụng

của 2 lực.điều kiện cân bằng

của một vật chịu tác dụng



Hoạt động của học

sinh

Báo cáo sĩ số



- Nghiên cứu TN hình 17.1 - Nhận thức vấn đề bài

- Mục đích TN là xét sự cân học

bằng của vật rắn dưới tác

dụng của 2 lực.

- Vật rắn là một miếng bìa



Năng lực hình

thành

- K1: Trình bày

được kiến thức về

các hiện tượng,

đại lượng, định

luật, nguyên lí vật



của 2 lực.

I. Cân bằng lực của một vật

chịu tác dụng của 2 lực.

1. Thí nghiệm.

r

r

F1

F2



cứng, nhẹ để bỏ qua trọng

lực tác dụng lên vật.

- GV biểu diễn TN.

+ Có những lực nào tác

dụng lên vật? Độ lớn của

lực đó?

+ Dây có vai trò truyền lực

và cụ thể hóa đường thẳng

chứa vectơ lực hay giá của

lực.

r

+ Có nhận xét gì về phương

P1

của 2 dây khi vật đứng yên?

r

+ Nhận xét gì về các đặc

P2

trưng của các lực F1 và F2

Nhận xét: Hai lực F1 và F2 có tác dụng lên vật, khi vật

cùng giá, cùng độ lớn và đứng yên?

- Phát biểu điều kiện cân

ngược chiều

bằng của vật rắn chịu tác

2. Điều kiện cân bằng

Muốn cho một vật chịu tác dụng của 2 lực?

dụng của 2 lực ở trạng thái

cân bằng thì 2 lực đó phải

cùng giá, cùng độ lớn và

ngược chiều.

r

r

F1   F2

Nội dung 3 (20’) Xác định

- Phát cho mỗi nhóm 1 vật

trọng tâm của một vật

mỏng, phẳng có trọng

phẳng, mỏng bằng phương

lượng, có lỗ sẵn, dây và giá

pháp thực nghiệm

để treo.

- Trọng tâm của vật là gì?

- Làm thế nào để xác định

được trọng tâm của vật?

+ Gợi ý: Khi treo vật trên

giá bởi dây treo, vật cân

bằng do tác dụng của những

lực nào?

+ 2 lực đó có liên hệ như

thế nào?

+ Trọng tâm phải nằm trên

đường kéo dài của dây treo.

- Yêu cầu một vài nhóm

nêu phương án, và các

nhóm khác kiểm tra tính

đúng đắn của phương án.

- Gv đưa ra phương án

chung, tiến hành với vật có

hình dạng hình học khơng

đối xứng.

- Các nhóm xác định trọng

tâm của vật phẳng, mỏng có

dạng hình học đối xứng

nhận xét vị trí của trọng

tâm.



- Quan sát thí nghiệm

rồi trả lời các câu hỏi.

Thảo luận theo từng

bàn để đưa ra phương

án.

- Lực F1 và F2 của 2 sợi

dây. Hợp lực có độ lớn

bằng trọng lượng của 2

vật P1 và P2



lí cơ bản, các phép

đo, các hằng số

vật lí.

- K2: Trình bày

được mối quan hệ

giữa các kiến thức

vật lí.



- Phương của 2 dây

nằm trên một đường

thẳng.

- Hai lực F1 và F2 có

cùng giá, cùng độ lớn

và ngược chiều.



- Muốn cho một vật

chịu tác dụng của 2 lực

ở trạng thái cân bằng

thì 2 lực đó phải cùng

giá, cùng độ lớn và

ngược chiều.

r

r

F1   F2

- Làm việc theo nhóm

(nhận dụng cụ TN),

tiến hành TN để trả lời

các câu hỏi của gv

- Trọng tâm là điểm đặt

của trọng lực.

- Các nhóm thảo luận

đưa ra phương án xác

định trọng tâm của vật

rắn.

+ Trọng lực và lực

căng của dây treo,

+ 2 lực cùng giá:

r

r

P  T

+ Các nhóm tìm cách

xác định trọng tâm của

vật mỏng.

- Đại diện nhóm nêu

phương án.

- Trọng tâm nằm ở tâm



- X5: Ghi lại

được các kết quả

từ các hoạt động

học tập vật lí của

mình (nghe giảng,

tìm kiếm thơng

tin, thí nghiệm,

làm

việc

nhóm… ).

- X6: trình bày

các kết quả từ các

hoạt động học tập

vật lí của mình

(nghe giảng, tìm

kiếm thơng tin, thí

nghiệm, làm việc

nhóm… ) một

cách phù hợp.



đối xứng của vật.

Tiết 2

Nội dung

Nội dung 1. (10’) Ổn định

lớp và kiểm tra bài cũ

Nội dụng 2. (18’) Tìm hiểu

thí nghiệm cân bằng của

một vật rắn chịu tác dụng

của 3 lực khơng song song.

Tìm hiểu quy tắc hợp lực

đồng quy

II. Cân bằng của một vật

chịu tác dụng của ba lực

không song song

1. Thí nghiệm



G

r

r

F  P

r

F1



r

F2



r

F1



r

F2



r

P



r

P



2. Quy tắc tởng hợp 2 lực có

giá đồng quy.

Muốn tổng hợp 2 lực có giá

đồng quy tác dụng lên một

vật rắn, trước hết ta phải trượt

2 vectơ lực đó trên giá của

chúng đến điểm đồng quy, rồi

áp dụng quy tắc hình bình

hành để tìm hợp lực



Nội dung 3 (20’) Tìm hiểu



Hoạt động của Giáo

viên

Kiểm tra sĩ số lớp



Hoạt động của học

sinh

Báo cáo sĩ số



Năng lực hình thành



- Các em hãy xác định

trọng lượng P của vật

và trọng tâm của vật.

- Bố trí TN như hình

17.5 SGK

- Có những lực nào tác

dụng lên vật?

- Có nhận xét gì về giá

của 3 lực?

- Treo hình (vẽ 3

đường thẳng biểu diễn

giá của 3 lực). Ta nhận

thấy kết quả gì?

- Đánh dấu kết quả của

các lực, rồi biểu diễn

các lực theo đúng tỉ lệ

xích.

- Ta được hệ 3 lực

khơng song song tác

dụng lên vật rắn mà vật

vẫn đứng yên, đó là hệ

3 lực cân bằng.

- Nhận xét gì về đặc

điểm của hệ 3 lực này?

- Vì vật rắn có kích

thước, các lực tác dụng

lên vật có thể đặt tại

các điểm khác nhau,

với 2 lực có giá đồng

quy ta làm cách nào để

tìm hợp lực. Xét 2 lực

F1 và F2; tìm hợp lực

r r r

F  F1  F2

- Trượt các vectơ trên

giá của chúng đến

điểm đồng quy O. Tìm

hợp lực theo quy tắc

hình bình hành.

- Chúng ta tiến hành

tổng hợp 2 lực đồng

quy, hãy nêu các bước

thực hiện?



- Quan sát TN rồi trả

lời các câu hỏi của gv.



- K1: Trình bày

được kiến thức về các

hiện tượng, đại lượng,

định luật, nguyên lí vật

lí cơ bản, các phép đo,

các hằng số vật lí.

- K2: Trình bày

được mối quan hệ giữa

các kiến thức vật lí.



- Nhắc lại đặc điểm của



- Lực F1 và F2 và trọng

r

lực P

- Giá của 3 lực cùng

nằm trong một mặt

phẳng, đồng quy tại

một điểm O.

- 3 lực khơng song

song tác dụng lên vật

rắn cần bằng có giá

đồng phẳng và đồng

quy)



-



- Quan sát các bước

tiến hành tìm hợp lực

mà gv tiến hành.



- Thảo luận để đưa ra

các bước thực hiện.

(Chúng ta phải trượt 2

lực trên giá của chúng

đến điểm đồng quy, rồi

áp dụng quy tắc hình

bình hành để tìm hợp

lực)

- Muốn tổng hợp 2 lực

có giá đồng quy tác

dụng lên một vật rắn,

trước hết ta phải trượt

2 vectơ lực đó trên giá

của chúng đến điểm

đồng quy, rồi áp dụng

quy tắc hình bình hành

để tìm hợp lực

- X5: Ghi lại được



điều kiện cân bằng của vật

rắn chịu tác dụng của 3 lực

không song song

3. Điều kiện cân bằng của

một vật chịu tác dụng của 3

lực không song song.

Ba lực đó phải có giá đồng

phẳng và đồng quy.

Hợp lực của 2 lực đó phải cân

bằng với lực thứ 3.

r r

r

F1  F2   F3



hệ 3 lực cân bằng ở

chất điểm?

r

- Chúng ta trượt P

trên giá của nó đến

điểm đồng qui O. Hệ

lực chúng ta xét trở

thành hệ lực cân bằng

giống như ở chất điểm.

- Nhận xét về hệ 3 lực

tác dụng lên vật ta xét

trọng TN.

- Gọi 1 hs lên bảng đo

r

r

độ dài của F và P

- Hãy nêu điều kiện

cân bằng của một vật

chịu tác dụng của 3 lực

không song song.



r

- Nhận xét P cùng giá,

r

ngược chiều F

- Một hs dùng thước đo

r

r

độ dài của F và P rút

ra nhận xét. Hai lực

cùng độ lớn.

- Ba lực phải có giá

đồng phẳng và đồng

quy, hợp lực của 2 lực

phải cân bằng với lực

thứ 3.



các kết quả từ các hoạt

động học tập vật lí của

mình (nghe giảng, tìm

kiếm thơng tin, thí

nghiệm, làm việc

nhóm… ).

- X6: trình bày các

kết quả từ các hoạt

động học tập vật lí của

mình (nghe giảng, tìm

kiếm thơng tin, thí

nghiệm, làm việc

nhóm… ) một cách

phù hợp.



IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức

Cấp độ

Vận dụng

Tên

Nhận biết

Thơng hiểu

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

chủ đề

Tìm hiểu điều Phát biểu được Nắm được

- Vận dụng được

kiện cân bằng của điều kiện cân + Điều kiện cân điều kiện cân bằng

một vật chịu tác bằng của một vật bằng của một vật và quy tắc tổng

dụng của 2 lực, 3 rắn chịu tác dụng chịu tác dụng của hợp lực để giải các

lực không song của hai hoặc ba hai lực

bài tập đối với

song

lực không song + Điều kiện cân trường hợp vật

Quy tắc tổng hợp song.

bằng của một vật chịu tác dụng của

hai lực đồng quy

chịu tác dụng của ba ba lực đồng quy

lực không song song

+ Quy tắc tổng hợp

hai lực đồng quy

Tìm hiểu trọng Nêu được trọng

Xác định được

Vận dụng nội

tâm của các vật tâm của một vật

trọng tâm của các

dung bài học để

phẳng, đồng chất là gì.

vật phẳng, đồng

giải các bài tập

bằng thí nghiệm.

chất

bằng

thí

phức tạp

nghiệm.

2. Câu hỏi và bài tập củng cớ

a. Nhóm câu hỏi nhận biết

1. Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song là

A. ba lực phải đồng phẳng.

B. ba lực phải đồng quy.

C. hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba. D. cả ba điều kiện trên.

2. Một vật cân bằng chòu tác dụng của 2 lực thì 2 lực đó sẽ

A. cùng giá, cùng chiều, cùng độ lớn.

B. cùng giá, ngược chiều,

cùng độ lớn.

C. có giá vuông góc nhau và cùng độ lớn.

D. được biểu diễn

bằng hai véctơ giống hệt nhau.

3. Hai lực cân bằng là hai lực



A. cùng tác dụng lên một vật .

B. trực đối.

C. có tổng độ lớn bằng 0.

D. cùng tác dụng lên một

vật và trực đối

b. Nhóm câu hỏi thơng hiểu

4. Điều kiện nào sau đây là đủ để hệ ba lực tác dụng lên vật rắn cân

bằng ?

A. Ba lực phải đồng qui.

B. Ba lực phải đồng phẳng.

C. Ba lực phải đồng phẳng và đồng qui.

D. Hợp lực của hai lực phải

cân bằng với lực thứ ba.

5. Vò trí trọng tâm của vật rắn trùng với

A. tâm hình học của vật.

B. điểm chính giữa của vật.

C. điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật.

D. điểm bất kì trên

vật.

6. Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm hai lực cân bằng?

A. Hai lực có cùng giá.

B. Hai lực có cùng độ lớn.

C. Hai lực ngược chiều nhau.

D. Hai lực có điểm đặt trên

hai vật khác nhau.

  

7. Điều kiện để một vật chòu tác dụng ba lực F1 , F2 , F3 ở trạng thái cân

bằng là

A. hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba.







B. ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy và F1 + F2 = F3 .







C. hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba và F1 + F2 = F3 .

D. ba lực đó phải có giá đồng phẳng, đồng quy và hợp lực của hai lực

phải cân bằng với lực thứ ba

8. Chọn câu nói sai khi nói về trọng tâm của vật rắn

A. Trọng lực có điểm đặt tại trọng tâm vật

B. Trọng tâm của một

vật luôn nằm bên trong vật

C. Khi vật rắn dời chỗ thì trọng tâm của vật cũng dời chỗ như một

điểm của vật

D. Trọng tâm G của vật phẳng, mỏng và có dạng hình học đối xứng nằm

ở tâm đối xứng của vật

9. Chỉ có thể tổng hợp được hai lực không song song nếu hai lực dó?

A. Vuông góc nhau

B. Hợp với nhau một góc nhọn

C. Hợp vói nhau một góc tù

D. Đồng quy

c. Nhóm câu hỏi vận dụng thấp

10. một vật có khối lượng m=5kg được treo bằng ba sợi dây như hình vẽ.

lấy g=9,8m/s2. Tìm lực kéo của dây AC và dây BC



45

0



B



C

A



d. Nhóm câu hỏi vận dụng cao

11.Một chiếc đèn được treo vào tường nhờ một sợi dây AB, người ta đặt một thanh chống nằm ngang để giữ cho đèn

không đụng vào tường. Biết đèn có khối lượng 2 kg và dây hợp với phương nằm ngang một góc 450. Tính lực căng của

các đoạn dây AB, BC và phản lực của thanh. Lấy g = 9,8 m/s2.

A



O



B

C



3. Dặn dò

Khi có một lực tác dụng lên một vật có trục quay cố định thì vật sẽ chuyển động như thế nào? Lực tác

dụng thế nào thì vật sẽ đứng yên?



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 2: Một vật được ném ngang từ độ cao h với vận tốc ban đầu là v0. Tầm xa của vật là

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×