Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu 8:Một vật khối lượng 1kg,ở trên mặt đất có trọng lượng là 10N. Di chuyển vật đó tới một điểm cách tâm trái đất 2R thì có trọng lượng bằng bao nhiêu?

Câu 8:Một vật khối lượng 1kg,ở trên mặt đất có trọng lượng là 10N. Di chuyển vật đó tới một điểm cách tâm trái đất 2R thì có trọng lượng bằng bao nhiêu?

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ngày soạn: 14/10/2018

Ngày dạy:



Tiết PPCT: 20

LỰC ĐÀN HỒI – ĐỊNH LUẬT HÚC



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

-Nêu được ví dụ về lực đàn hồi và những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo (điểm đặt, hướng).

-Phát biểu được định luật Húc và viết hệ thức của định luật này đối với độ biến dạng của lò xo

2. Kĩ năng

-Vận dụng được định luật Húc để giải được bài tập đơn giản về sự biến dạng của lò xo.

3. Thái độ

-Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà.

-Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên.

-Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà.

- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức

4. Xác định nội dung trọng tâm của bài

- Định luật Húc và viết hệ thức của định luật này đối với độ biến dạng của lò xo

5. Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

Năng lực thành phần

Mơ tả mức độ thực hiện trong chủ đề

K1: Trình bày được kiến thức về các hiện - Nêu được nội dung định luật Húc

tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ

bản, các phép đo, các hằng số vật lí

K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các - Chỉ ra được mối liên hệ giữa các đại lượng trong định

kiến thức vật lí

luật Húc

K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực - Sử dụng kiến thức định luật Húc để giải các bài tập.

hiện các nhiệm vụ học tập.

K4: Vận dụng (giải thích, dự đốn, tính tốn, - Giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên liên

đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến quan đến định luật Húc

thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

P5: Lựa chọn và sử dụng các cơng cụ tốn Lựa chọn kiến thức tốn học để tính tốn các đại lượng

học phù hợp trong học tập vật lí.

liên quan.

P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, - Đề xuất được phương án thí nghiệm về lực đàn hồi

lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và - Lắp ráp được thí nghiệm.

rút ra nhận xét.

- Tiến hành sử lí kết quả thí nghiệm, kiểm tra giả thuyết

trên và rút ra nhận xét.

P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí Biện luận về sai số của kết quả thí nghiệm và nguyên

nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được nhân gây ra sai số: Do ma sát, do dụng cụ...

khái qt hóa từ kết quả thí nghiệm này.

X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng HS trao đổi kiến thức và ứng dụng về định luật Húc

ngơn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù trong thực tế bằng ngơn ngữ vật lí.

của vật lí

X2: phân biệt được những mơ tả các hiện Phân biệt được những mô tả hiện tượng tự nhiên: liên

tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và quan về định luật Húc

ngơn ngữ vật lí (chun ngành )

X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông So sánh nhận xét giữa các nhóm và nêu kết luận SGK

tin khác nhau,

vật lí 10

X4: mơ tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt Hoạt động của Cân ...

động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ

X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động - Ghi chép các nội dung hoạt động nhóm



học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm - Ghi chép trong quá trình nghe giảng

thơng tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )

- Ghi chép trong q trình tìm kiếm thơng tin về định

luật vạn vật hấp dẫn và định luật Húc

X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động Trình bày được kết quả hoạt động nhóm dưới hình thức

học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm văn bản.

thơng tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một

cách phù hợp

X7: thảo luận được kết quả công việc của Thảo luận các kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập

mình và những vấn đề liên quan dưới góc của bản thân và của nhóm

nhìn vật lí

X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập Phân cơng cơng việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất khi

vật lí

thực hiện các nhiệm vụ

C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến - Đánh giá được thái độ học tập và hoạt động nhóm

thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học thơng qua phiếu đánh giá

tập vật lí

C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế

hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao

nhằm nâng cao trình độ bản thân.

cho phù hợp với điều kiện học tập

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chuẩn bị của giáo viên

+ GV: Giáo án, SGK

PHIẾU HỌC TẬP

1. Sử dụng một lò xo, dùng hai tay lần lượt kéo dãn và nén lò xo. Nhận xét hiện tượng và trả lời :

a. Khi kéo (hoặc nén) lò xo, hai tay có chịu lực tác dụng của lò xo khơng ? Giải thích ?

b. Khi nào thì lò xo ngừng dãn (hoặc ngừng nén) ? Có nhận xét gì về lực do tay tác dụng lên lò xo và do lò

xo tác dụng lên tay (điểm đặt, phương chiều, độ lớn, gọi là cặp lực gì )?

c. Nêu hiện tượng khi ta thả tay ra (không kéo hoặc khơng nén lò xo nữa) ? Có nhận xét gì trong trường

hợp lò xo lấy lại được hình dạng ban đầu ? Thế nào là biến dạng đàn hồi ?

d. Lực xuất hiện khi hai tay kéo (nén) lò xo, lực làm lò xo trở về hình dạng ban đầu xuất hiện khi nào, tác

dụng, đặc điểm của nó ? Tên gọi của lực ấy ?

2. Nêu định nghĩa lực đàn hồi ? Lấy một số ví dụ về lực đàn hồi ?

3. Thế nào là giới hạn đàn hồi ?

5. Nêu đặc điểm lực đàn hồi xuất hiện khi lò xo bị kéo hoặc bị nén ? (điều kiện xuất hiện, điểm đặt,

phương, chiều, độ lớn)

6. Nêu nội dung của định luật Húc ? Vì sao điều kiện áp dụng của định luật là “ Trong giới hạn đàn hồi” ?

7. Hệ số k trong biểu thức định luật có ý nghĩa gì ? Thiết kế một thí nghiệm để giải thích ý nghĩa của hệ số

k?

8. Lực đàn hồi ở dây cao su, dây thép… có xuất hiện lực đàn hồi không, trong trường hợp nào, có gì khác

so với lực đàn hồi của lò xo ? Biểu diễn lực đàn hồi trong trường hợp một dây cao su bị kéo căng ? Nêu đặc

điểm của lực đàn hồi trong trường hợp này ? Lực đàn hồi trong trường hợp này thường được gọi là lực gì ?

9. Lực đàn hồi có xuất hiện đối với các mặt tiếp xúc bị biến dạng khi bị ép vào nhau không ? Nêu đặc điểm

của lực đàn hồi trong trường hợp này ?

10. Ứng dụng của định luật Húc là gì ?

2. Chuẩn bị của học sinh

Chia nhóm, chuẩn bị trước bài ở nhà

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Nội dung

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của học sinh Năng lực

hình thành

Nội dung 1. (10 phút)

Kiểm tra sĩ số

Theo dõi và nhận xét

Nhận xét

Ổn định lớp. Kiểm tra

Gọi học sinh lên bảng trả lời bài cũ

câu trả lời của bạn

kết quả

bài cũ

Trình bày biểu thức của lực hấp dẫn,

học tập



Nêu nội dung định luật vạn vật hấp

dẫn.

Nội dung 2 (30 phút)

1. Giao nhiệm vụ học tập

Tìm hiểu về lực đàn hồi - GV phát phiếu học tập cho HS

- Đề nghị HS làm việc hoạt động

nhóm hồn thành phiếu học tập.

2. Thực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS đọc sgk, thảo

luận nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi

3. Báo cáo kết quả

- GV yêu cầu các nhóm bốc thăm câu

hỏi lên báo cáo kết quả.

- Giải đáp các thắc mắc (nếu có)

4. Đánh giá kết quả

- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng

câu trả lời.

- GV chuẩn hóa kiến thức



- Các nhóm HS nhận P1, P2, P7,

nhiệm vụ

C1, X1, X5,

X6, X7, X8

- Hoạt động theo nhóm

- Một nhóm cử đại diện

báo cáo trước lớp

- Các nhóm khác lắng

nghe, đưa ra ý kiến thảo

luận.

- HS ghi nhận kiến thức



IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Nội dung

MĐ1

MĐ2

MĐ3

Lực đàn hồi

Nắm

được

-Ý nghĩa của lực

Vận dụng tính được độ

khái niệm lực

đàn hồi.

lớn của lực đàn hồi, độ

đàn hồi.

- Lực đàn hồi trên

biến dạng của vật.

Đặc điểm của

mặt phẳng

lực đàn hồi.



V. dụng cao

MĐ4

Các

bài

tập về lực

đàn

hồi

phức tạp.



2. Câu hỏi và bài tập củng cớ

a. Nhóm câu hỏi nhận biết

Câu 1. Phát biểu sai về lực đàn hồi của lò xo.

A. Lực đàn hồi của lò xo có xu hướng chống lại nguyên nhân gây biến dạng.

B. Lực đàn hồi của lò xo dài có phương là trục lò xo, ngược chiều với chiều biến dạng của lò xo.

C. Lực đàn hồi của lò xo có độ lớn tuân theo định luật Húc.

D. Lực đàn hồi của lò xo chỉ xuất hiện ở đầu lò xo đặt ngồi lực gây biến dạng.

b. Nhóm câu hỏi thơng hiểu

Câu 2. Chọn phát biểu đúng về lực đàn hồi lò xo.

A. Ngoại lực gây biến dạng càng lớn thì độ biến dạng đàn hồi càng lớn.

B. Lực đàn hồi lò xo có ở hai đầu lò xo và điểm đặt ở hai vật gây biến dạng.

C. Lực đàn hồi lò xo chỉ có ở hai đầu, khơng có ở các điểm phía trong lò xo.

D. Độ cứng k của lò xo chỉ phụ thuộc vật liệu làm lò xo, khơng phụ thuộc kích thước lò xo.

c. Nhóm câu hỏi vận dụng thấp

Câu 3. Một lò xo có độ dài tự nhiên 20cm. Gắn một đầu cố định, kéo đầu kia bằng lực 15N thấy lò xo có

độ dài mới 22cm. Độ cứng k của lò xo là

A. 750N/m

B. 145N/m

C. 100N/m

D. 960N/m

Câu 4. Lò xo A có độ cứng kA = 75N/m móc vào lò xo B có độ cứng kB. Dùng hai tay kéo hai đầu còn lại

của A và B thì thấy lò xo A bị dãn 2cm còn lò xo B dãn 3cm. Tìm kB:

A. 45N/m

B. 60N/m

C. 50N/m

D. 100N/m

d). Nhóm câu hỏi vận dụng cao

Câu 5. Một lò xo có chiều dài tự nhiên 20cm.Khi bị kéo,lò xo dài 24cm và lực đàn hồi của nó bằng 5cm.

Hỏi khi lực đàn hồi của là xo bằng 10 N, thì chiều dài của lò xo nó bằng bao nhiêu?



A.28 cm.

B.40 cm .

C.48 cm.

D.22 cm.

Câu 6. Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10cm và có độ cứng là 40N/m.Giữ cố định một đầu và tác dụng vào

đầu kia lực 1,0 N để nén lò xo.khi ấy chiều dài của nó bằng bao nhiêu?

A.7,5 cm.

B.2,5 cm.

C.12,5 cm.

D.9,75 cm.

3. Dặn dò

Câu 1. Lực ma sát có tác dụng gì? Hướng của lực ma sát? Có những loại lực ma sát nào? Lực ma sát có lợi

hay có hại ?

Câu 2. Lấy một ví dụ và phân tích để thấy được sự tồn tại của lực ma sát nghỉ ?

Câu 3. Cho một vật (khúc gỗ hình hộp chữ nhật) trượt trên mặt bàn. Nêu những lực tác dụng lên vật ? Có

thể đo lực ma sát trượt bằng cách nào, giải thích phương án đưa ra ?

Câu 4. Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc vào những yếu tố nào trong các yếu tố sau đây ?

- Diện tích tiếp xúc của khúc gỗ với mặt bàn. – Tốc độ của khúc gỗ. – Áp lực của khúc gỗ lên mặt tiếp xúc.

- Bản chất và điều kiện bề mặt (độ nhám, độ sạch, độ khô, vật liệu) của mặt tiếp xúc.

Nêu phương án thí nghiệm kiểm chứng, trong đó chỉ thay đổi 1 yếu tố còn các yếu tốc khác thì giữ nguyên.



Ngày soạn: 14/10/2018

Ngày dạy:



Tiết PPCT: 21

LỰC MA SÁT



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Nêu được những đặc điểm của lực ma sát (trượt, nghỉ, lăn)

Viết được công thức của lực ma sát trượt.

Nêu được một số cách làm giảm hoặc tăng ma sát

2. Kĩ năng

Vận dụng được công thức của lực ma sát trượt để giải các bài tập tương tự như trong bài học.

Giải thích được vai trò của lực ma sát nghỉ đối với việc đi lại của còn người, động vật và xe cộ.

Bước đầu biết đề xuất giả thuyết một cách hợp lý & đưa ra được phương án TN để kiểm tra giả thuyết.

3. Thái độ

-Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà.

-Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên.

-Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà.

- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức

4. Xác định nội dung trọng tâm của bài

- Đặc điểm về phương, chiều, tác dụng của lực ma sát và sự phụ thuộc của lực ma sát vào các điều kiện

khác

- Biểu thức của lực ma sát trượt

5. Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

Năng lực thành phần

Mô tả mức độ thực hiện

trong chuyên đề

K1. Nắm được các kiến thức về lực ma sát

- Nêu được định nghĩa của lực ma sát.

trượt. Các hằng số và hệ số vật lý.

- Nêu được đặc điểm của lực đàn hồi, lực ma sát trượt.

K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các

- Xử dụng được kiến thức giải được các bài tốn liên

kiến thức vật lí

quan

- Vận dụng kiến thức giải thích được các hiện tượng

trong cuộc sống.

K3: Xử dụng được các công thức của các

- Nắm được công thức của các lực cơ học thay số giải

lực cơ học để giải bài tập.

được các bài tập.

- Từ công thức ban đầu của các lực cơ học suy ra các

đại lượng trong công thức.

K4: Biết cách tổng hợp các cơng thức của

Kết hợp với tốn học giải các bài toán phức tạp về các

các lực cơ học để giải các bài toán liên

lực cơ học.

quan.

P2: : mô tả được các hiện tượng tự nhiên

Mô tả được những hiện tượng liên quan đến lực ma sát.

bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật

vật lí trong hiện tượng đó

P3: Thu thập, đánh giá, àlựa chọn v xử lí

Thu thập thơng tin từ nhiều nguồn: SGK, internet, thí

thơng tin từ các nguồn khác nhau để giải

nghiệm

quyết vấn đề trong học tập vật lí

P5: Biện luận tính đúng đắn của kết quả

-Kiểm tra được tính chính xác của thí nghiệm, sai số

thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận

-Từ kết quả thí nghiệm kết luận được tính chính xác của

được khái qt hóa từ kết quả thí nghiệm

giả định.

này.

X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí

-Trao đổi về các ứng dụng của lực ma sát.



bằng ngơn ngữ vật lí và các cách diễn tả

đặc thù của vật lí

X2: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt

động học tập vật lí của mình (nghe giảng,

tìm kiếm thơng tin, thí nghiệm, làm việc

nhóm…)

X3: trình bày các kết quả từ các hoạt động

học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm

kiếm thơng tin, thí nghiệm, làm việc

nhóm…) một cách phù hợp

X4: thảo luận được kết quả cơng việc của

mình và những vấn đề liên quan dưới góc

nhìn vật lí

C1: Xác định được trình độ hiện có về

kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân

trong học tập vật lí

C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế

hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí

nhằm nâng cao trình độ bản thân



+ ghi chép các nội dung của hoạt động nhóm .

+biểu diễn các kết quả thí nghiệm dưới dạng bảng .Và vẽ

đồ thị của sự phụ thuộc của biên độ dao động tắt dần theo

thời gian

+ Ghi nhớ các kiến thức .

- Trình bày kết quả hoạt động nhóm dưới dạng văn bản,

báo cáo thí nghiệm.

- Giải thích kết quả thực hiện được

- Thảo luận kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của

bản thân và của nhóm

-Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức về các

lực cơ học.

- Đánh giá được kĩ năng về thí nghiệm, thái độ học tập

và hoạt động nhóm thơng qua phiếu đánh giá đồng đẳng

- Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh

kế hoạch học tập trên lớp, ở nhà đối với toàn chuyên đề

sao cho phù hợp với điều kiện học tập.



II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chuẩn bị của giáo viên

+ Dụng cụ thí nghiệm về lực ma sát: Hộp chữ nhật có bản chất khác nhau, một vài ổ bi, con lăn ...

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 1 . Một ô tô (coi là một vật) đang chạy đều trên đường. Hãy chỉ ra các lực tác dụng lên ô tô và nêu

bản chất của các lực đó?

Câu 2. Đẩy một vật trượt theo mặt phẳng nghiêng theo hướng từ dưới chân lên đỉnh. Vẽ hình biểu diễn lực

ma sát trượt tác dụng lên vật?

Câu 3. Một ơtơ có khối lượng 3,4tấn bắt đầu khởi hành nhờ một lực kéo của động cơ F k = 600 N trong thời

gian 20s. Biết hệ số ma sát giữa lốp xe với mặt đường là 0,2.cho g = 10m/s2 .

a ) Tính gia tốc của xe?

b ) Tính vận tốc của xe ở cuối khoảng thời gian trên ?

c ) Tính quãng đường xe đi được trong 20s đầu tiên ?

Câu 4. Vật có khối lượng 2 kg đặt trên mặt bàn nàm ngang .Hệ số ma sát trượt giữa vật và bàn là

0.25. Tác dụng một lực 6 N song song mặt ban lên vật .Cho g= 10 m/s2.

a) Tính độ lớn lực ma sat trượt ?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

NỘI DUNG

Định nghĩa

Điều kiện xuất hiện

Đặc điểm (điểm đặt, phương, chiều, độ lớn)

Lợi ích. Cách làm tăng ma sát có lợi.

Tác hại. Cách làm giảm ma sát có hại.



Ma sát nghỉ



2. Chuẩn bị của học sinh

+ Ơn lại kiến thức và đọc trước bài học ở nhà.

+ Thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC



Ma sát trượt



Ma sát lăn



Nội dung



Hoạt động của Giáo viên



Hoạt động của học sinh



Nội dung 1. (10

phút) Ổn định lớp.

Kiểm tra bài cũ



Kiểm tra sĩ số

Gọi học sinh lên bảng trả lời bài

cũ.

- Lực đàn hồi xuất hiện khi nào?

Nêu các đặc điểm của lực đàn

hồi. Viết biểu thức.



Theo dõi và nhận xét

câu trả lời của bạn



Nội dung 2 (10 phút)

Phát hiện vấn đề

-GV khái quát hóa

kiến thức

1.Định nghĩa: SGK.

ĐĐ: Tại mặt tiếp xúc

Phương, chiều: cùng

phương, ngược chiều

với chuyển động của

vật

-HS ghi nhận kiến

thức

Nội dung 3 (15 phút)

Giải quyết vấn đề

-GV khái quát hóa

kiến thức

2.Độ lớn của lực ma

sát trượt:

- Khơng phụ thuộc

vào diện tích tiếp xúc

và tốc độ của vật.

- Tỉ lệ với độ lớn của

áp lực.

- Phụ thuộc vào vật

liệu và tình trạng của

của 2 mặt tiếp xúc.

3.Hệ số ma sát

trượt:

Ký hiệu là t



t 



Đề nghị cá nhân làm các việc

sau

+ Lực ma sát trượt là gì?

+ Lực ma sát trượt xuất hiện khi

nào ?

+ Phụ thuộc vào yếu tố nào ?

- Gv hướng dẫn thảo luận câu

hỏi trước lớp

- Cử đại diện báo cáo trước lớp

- GV xác nhận ý kiến đúng ở câu

trả lời

Đề nghị cá nhân làm các việc

sau

+ Làm các thí nghiệm đã chuẩn

bị?

+ Trả lời câu hỏi C1

+ Đặc điểm của lực ma sát

trượt?

+ Cơng thức tính lực ma sát

trượt?

+ Hệ số ma sát trượt là gì? Phụ

thuộc vào yếu tố nào ?



Năng lực hình

thành

Nhận xét kết

quả học tập



- Làm việc cá nhân

Tự học

- Hoạt động nhóm thảo

luận trả lời câu hỏi

- Một nhóm cử đại diện

báo cáo trước lớp

Quan sát hình vẽ

- Các nhóm khác lắng để nhận xét

nghe, đưa ra ý kiến thảo

luận.



-Làm việc cá nhân

K1,P1,P3,X1,C1

- Hoạt động nhóm thảo Thảo luận nhóm

luận trả lời câu hỏi



-Gv hướng dẫn thảo luận câu hỏi

trước lớp

-Cử đại diện báo cáo trước lớp

-GV xác nhận ý kiến đúng ở câu

trả lời



Fmst

N



Hệ số ma sát trượt

phụ thuộc vào vật liệu

và tình trạng của 2

mặt tiếp xúc và được

dùng để tính độ lớn

của lực ma sát trượt

4) Công thức của lực

ma sát trượt

Fmst =  t.N

HS ghi nhận kiến thức

Nội dung 4 (5 phút)

Nhắc lại các đặc điểm của lực - Làm việc cá nhân .

Trình bày nội

Tởng kết bài học

ma sát trượt , cơg thức tính lực - Hoạt động nhóm thảo dung về kiến thức



ma sát trượt và một số biện pháp luận để làm các bài tập

nhằm làm tăng, giảm ma sát.

trong phiếu học tập số 1.

+ GV phát phiếu học tập. Yêu

cầu cá nhân Hs đọc đề bài tập

trong phiếu học tập số 3.

- Đề nghị HS thảo luận nhóm để

làm các bài tập trong phiếu học

tập số 3.

IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

(Mức độ 1)

(Mức độ 2)

(Mức độ 3)

Lực ma sát

Đặc điểm của lực

Các nhận xét về

Giải bài tập về vật

ma sát trượt

lực ma sát

chuyển động



Vận dụng cao

(Mức độ 4)

Giải bài tập



2. Câu hỏi và bài tập củng cớ

a. Nhóm câu hỏi nhận biết

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây phù hợp với lực ma sát trượt?

A. Lực luôn xuất hiện ở mặt tiếp xúc và có hướng ngược với hướng chuyển động của vật.

B. Lực xuất hiện khi vật bị biến dạng.

C. Lực xuất hiện khi vật chịu tác dụng của ngoại lực nhưng nó vẫn đứng yên.

D. Lực xuất hiện khi vật ở gần mặt đất.

Câu 2: Điều nào sau đây đúng khi nói về lực ma sát trượt?

A. Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật này trượt trên bề mặt của vật khác.

B. Lực ma sát cản trở chuyển động của vật.

C. Độ lớn của lực ma sát khơng phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc và tỉ lệ với áp lực N.

D. Các phát biểu A, B và C đều đúng.

b. Nhóm câu hỏi thơng hiểu

Câu 3: Khi nói về lực ma sát trượt kết luận nào sau đây là sai?

A. Hệ số ma sát trượt nhỏ hơn 1.

B. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào áp lực của vật lên mặt phẳng giá đỡ.

C. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào tính chất của các mặt tiếp xúc.

D. Hệ số ma sát trượt khơng có đơn vị.

Câu 4: Điều nào sau đây đúng khi nói về lực ma sát nghỉ?

A. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi một vật chịu tác dụng của ngoại lực có xu hướng làm cho vật

chuyển động nhưng thực tế vật vẫn đứng yên.

B. Lực ma sát nghỉ luôn lớn hơn ngoại lực tác dụng vào vật nên vật không chuyển động khi chịu tác

dụng của ngoại lực.

C. Lực ma sát nghỉ ln có hướng vng góc với mặt tiếp xúc.

D. Các phát biểu A, B và C đều đúng.

Câu 5: Điều nào sau đây sai khi nói về lực ma sát lăn?

A. Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác và cản trở chuyển động của vật.

B. Lực ma sát lăn tỉ lệ với áp lực.

C. Hệ số ma sát lăn nhỏ hơn hệ số ma sát trượt nhiều lần.

D. Các phát biểu trên đều sai.

Câu 6: Nguyên nhân nào sau đây xuất hiện lực ma sát?

A. Do mặt tiếp xúc sần sùi, lồi lõm hoặc bị biến dạng.

B. Do chuyển động có gia tốc

C. Do vật đè trên giá đỡ.

D. Các nguyên nhân đều đúng.

c. Nhóm câu hỏi vận dụng thấp



Câu 7: Một vật có khối lượng m = 400g đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hệ số ma trượt giữa vật và mặt bàn là

 = 0,3. Vật bắt đầu kéo bằng một lực F = 2N có phương nằm ngang.

a/ Tính qng đường vật đi được sau 1s.

b/ Sau đó, lực F ngừng tác dụng. Tính quãng đường vật đi tiếp cho tới lúc dừng lại.

Câu8: Một ơtơ có khối lượng 1 tấn chuyển động trên đường thẳng nằm ngang. Hệ số ma sát giữa xe và mặt

đường là 0,01. Tính lực kéo của ôtô trong 2 trường hợp:

a/ Nếu ôtô chuyển động thẳng đều?

b/ Otô chuyển đông nhanh dần đều sau 5s vận tốc tăng từ 18 km/h đến 36 km/h (g = 10 m/ s2)

d. Nhóm câu hỏi vận dụng cao

Câu 9: Một khối gỗ có khối lượng m = 4kg bị ép giữa 2 tấm ván. Lực ép của mỗi tấm ván là bao

nhiêu để khối gỗ đứng yên (biết hệ số ma sát nghỉ giữa gỗ và tấm ván là  = 0,5)

3. Dặn dò

+ GV đọc đáp án các bài tập trong phiếu học tập.

+ Giao nhiệm vụ về nhà:

- Đọc thêm về lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ

- Bài tập về nhà: 4, 6, 7 SGK và các bài trong SBT

- Chuẩn bị bài " Lực hướng tâm"



Ngày soạn: 14/10/2018

Ngày dạy:



Tiết PPCT: 22

BÀI TẬP



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Củng cố, khắc sâu lại kiến về tổng hợp và phân tích lực, ĐK cân bằng, 3 định luật Niu-tơn lực hấp dẫn –

định luật vạn vật hấp dẫn; lực đàn hồi; lực ma sát;

2. Kĩ năng

- Biết vận dụng kiến thức để giải các bài tập trong chương trình

3. Thái độ

- Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà.

- Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên.

- Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện ở nhà.

- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức

4. Xác định nội dung trọng tâm của bài

Giải bài tập về định luật II Niu – tơn và các lực cơ học

5. Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ K1: trình bày được kiến thức

+ K3: Sử dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ học tập

+ P3: Thu thập, xử lí thơng tin để xác định vị trí của vật

+ X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí: Phân cơng cơng việc hợp lí để đạt hiệu quả cao nhất

khi thực hiện các nhiệm vụ

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Chuẩn bị của giáo viên

Bài tập cho học sinh

2. Chuẩn bị của học sinh

Ơn tập các cơng thức về các định luật Niu – tơn và các lực cơ học

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Nội dung

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của học sinh

Năng lực hình

thành

Nội dung 1. (10 phút) Ổn Kiểm tra sĩ số

Theo dõi và nhận xét câu Nhận xét kết

định lớp. Kiểm tra bài cũ Gọi học sinh lên bảng trả lời bài trả lời của bạn

quả học tập

cũ.

- Hãy phát biểu và viết biểu thức

của định luật vạn vật hấp dẫn?

- Phát biểu định luật Húc?

- Nêu những đặc điểm của lực

ma sát trượt & ma sát nghỉ?

- Viết công thức tính lực ma sát

trượt?

Nội dung 2 (25 phút)

BT1:

Tự học

Vận dụng để giải một sớ Cho một vật có khối lượng m =

bài tập. BT1:

1,5kg được đạt trên một bàn dài

- Tóm tắt

năm ngang.

r Tác dụng lên vật

m = 1,5kg

Quan sát hình

một lực F song song với mặt

t = 2s

vẽ để nhận xét

bàn.

  0,2

a. Tính gia tốc và vận tốc chuyển



g = 10m/s2

a = ?; v = ?

(+)



động của vật sau 2s kể từ khi tác

O dụng lực, trong 2 trường hợp.

y r F = 2,5N; F = 4,5N biết hệ số ma

N sát giữa vật và mặt bàn là

  0,2 lấy g = 10m/s2

x

r

Giải

F - Các em hãy đọc kỷ đề bài, tóm

r

tắt.

Fms

r

- Để giải được bài toán này

P

chúng ta áp dụng phương pháp

- Các lực rtácr dụng

r rlên vật động lực học.

gồm có: F , Fms , P , N .

+ Phân tích tất cả các lực tác

- Chọn chiều (+) là chiều dụng lên vật.

chuyển động của vật

+ Áp dụng định luật II Niu-tơn.

- Áp dụng định luật II + Chiếu lên phương chuyển

Niu-tơn

động và phương vng góc với

r r cho

r vật

r ta được:

r

phương chuyển động.

F  Fms  P  N  ma (1)

- Chiếu (1) lên phương + Từ đó tìm các đại lượng cần

tìm.

Ox:

- Đối với bài này chúng ta cần

F  Fms  ma (2)

tính được lực ma sát trước để so

- Chiếu (1) lên phương sánh với lực kéo, để từ đó áp

Oy:

dụng trường hợp nào hợp lý

N  P  0 � N  P  mg hoặc cả 2 trường hợp.

- Mà

Fms   .N   .mg  0,2.1,5.10

Fms  3N

- Ta thấy Fms = 3N vậy

trường hợp 1 loại vì lực

- Các em làm bài 5 trang 83

kéo F < Fms

SGK

- Áp dụng trường hợp 2

- Đây là loại bài toán về lực

- Từ (2) suy ra:

F  Fms 4,5 3

m hướng tâm.

a

1 2

- Các em tóm tắt đề bài và tìm

m

1,5

s

phương án giải.

- Vận tốc chuyển động của - Chúng ta áp dụng biểu thức

vật sau 2s là:

của lực hướng tâm.

v  v0  at  0 1.2  2m/ s - Chú ý phải chọn chiều (+) sao

Bài 5 trang 83 SGK

gia tốc luôn dương.

Tóm tắt

r = 50m

r

m = 1200kg

N

v = 36 km/h = 10m/s

N=?

(+)

r

v

r

P

- Các lực tác dụng lên xe

như hình vẽ

- Lực hướng tâm trong

trường hợp này là:



BT1:

Tóm tắt

m = 1,5kg

t = 2s

  0,2

g = 10m/s2

a = ?; v = ?

(+) x

Giải



r

N



y

O

r

Fms



r

P

- Các lựcrtác

r dụng

r r lên vật

F

,

F

,

P

,N .

gồm có:

ms

- Chọn chiều (+) là chiều

chuyển động của vật

- Áp dụng định luật II Niutơn

r cho

r vậtr ta được:

r

r

F  Fms  P  N  ma (1)

- Chiếu (1) lên phương

Ox:

F  Fms  ma (2)

- Chiếu (1) lên phương

Oy:

N  P  0 � N  P  mg

- Mà

Fms   .N   .mg  0,2.1,5.10

Fms  3N



- Ta thấy Fms = 3N vậy

trường hợp 1 loại vì lực

kéo F < Fms

- Áp dụng trường hợp 2

- Từ (2) suy ra:

F  Fms 4,5 3

m

a

1 2

m

1,5

s

- Vận tốc chuyển động của

vật sau 2s là:

v  v0  at  0 1.2  2m/ s

Bài 5 trang 83 SGK

Tóm tắt

r = 50m

r

m = 1200kg

N

v = 36 km/h = 10m/s

N=?

Giải



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu 8:Một vật khối lượng 1kg,ở trên mặt đất có trọng lượng là 10N. Di chuyển vật đó tới một điểm cách tâm trái đất 2R thì có trọng lượng bằng bao nhiêu?

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×