Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Quy trình tháo lắp cơ cấu phanh

Quy trình tháo lắp cơ cấu phanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập cấu tạo ô tô

Vĩnh



SVTT:Nguyễn Văn



33



Tháo guốc phanh



Dùng tay

để tháo



Gỡ nhẹ nhàng



Tháo các đường

ống dẫn dầu đến

bánh xe



Clê



Khơng được làm

cong, móp bẹp

đường ống



Tháo 4 bulong lắp

với xi lanh con



Clê



Nới đều rồi bắt

chéo



Tháo các chi tiết

trong xi lanh con

theo thứ tự

- Tháo bu lông đai

ốc.

- Tháo piton.

- Tháo cuppen

- Tháo lò xo hồi vị



Clê



Tránh nhầm lẫn

và phải thận

trọng, không làm

xây xước các chi

tiết



4



5



6



7



Lớp 65DCOT23



Page 30



Báo cáo thực tập cấu tạo ơ tơ

Vĩnh



SVTT:Nguyễn Văn



CHƯƠNG 4 : ĐỘNG CƠ

I. Nhóm trục khuỷu - Thanh truyền - Bánh đà.

1. Trục khuỷu

a. Phân tích cấu tạo



Cấu tạo trục khuỷu



Trục khuỷu là một phần của động cơ dùng để biến đổi chuyển động tịnh tiến của piston

thành chuyển động quay. Nó nhận lực từ piston để tạo ra mô men quay sinh công đưa ra

bộ phận công tác và nhận năng lượng từ bánh đà truyền lại cho piston để thực hiện các

quá trình sinh cơng

b. Ngun lý làm việc.

Đầu trục khuỷu : Thường được lắp vấu để khởi động hoặc để quay, puly dẫn động quạt

gió, bơm nước,các bánh răng dẫn động trục cam, …. Nó có thể được lắp thêm bộ giảm

chấn xoắn.

Cổ trục khuỷu : Các động cơ đa số có cùng một đường kính. Nó thường được làm rỗng

để chứa dầu bôi trơn,các bánh răng dẫn động trục cam, …. Nó có thể được lắp thêm bộ

giảm chấn xoắn.

Má khuỷu : Đa số má khuỷu có hình dạng elip để phân bố ứng suất được hợp lý nhất.

Nó là bộ phận nối liền cổ trục và cổ chốt.

Đối trọng : Đối trọng có tác dụng nhằm cân bằng các lực và mơ men qn tính khơng

cân bằng của động cơ. Nó còn có tác dụng giảm tải cho ổ trục, và là nơi khoan bớt các



Lớp 65DCOT23



Page 31



Báo cáo thực tập cấu tạo ô tô

Vĩnh



SVTT:Nguyễn Văn



khối lượng thừa khi cân bằng trục khuỷu. Nó có thể được chế tạo liền với má khuỷu

hoặc làm rời sau đó hàn hoặc bắt bu long với má khuỷu.

Đuôi trục khuỷu : Đây là nơi truyền cơng suất ra ngồi. Trên đi của nó có lắp mặt bích

để lắp bánh đà.

c. Điều kiện làm việc.

Trong quá trình làm việc, trục khuỷu chịu tác dụng của lực khí thể, lực quán tính và lực

quán tính ly tâm lớn và ln thay đổi. Chịu va đập và xoắn lớn. Cùng mài mòn và ma sát

ở mức độ cao do khó bơi trơn ở nhiệt độ và tốc độ cao.

2. Thanh truyền.

a. Phân tích cấu



tạo.



Cấu tạo thanh truyền.

Thanh truyền là bộ phận trung gian kết nối giữa piston và trục khuỷu. thanh truyền có

nhiệm vụ truyền lực từ piston chọ trục khuỷu trong kỳ nổ và truyền lại lực cho piston

trong các kỳ tiếp theo. Thanh truyền về cơ bản gồm đầu to, đầu nhỏ và thân.

b. Nguyên lý làm việc

Thanh truyền được chia làm 3 phần :

- Đầu nhỏ có lỗ hình trụ rỗng để lắp chốt Piston.

- Thân nối đầu nhỏ với đầu to thường có tiết diện ngang hình chữ I để tăng khả năng

chịu lực mà giảm được trọng lượng.

- Đầu to để lắp với cổ khuỷu.

Bên trong lỗ của đầu nhỏ và đầu to có lắp bạc lót hoặc ổ bi. Dọc lõi của thân biên có lỗ

dẫn dầu để làm mát và xoa trơn các bạc lót hoặc ổ bi.

c. Điều kiện làm việc

Làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao ,chịu áp lực, chịu lắc , va đập , ứng suất cơ lớn,

cũng như ăn mòn hố học…

Lớp 65DCOT23



Page 32



Báo cáo thực tập cấu tạo ô tô

Vĩnh



SVTT:Nguyễn Văn



3. Bánh đà.

a. Phân tích cấu tạo.



b. Nguyên lý làm việc.

- Tích trữ năng lượng ở kỳ sinh

công( Kỳ cháy) để thực hiện các



hành



trình còn lại của piston.

- Giữ cho trục khuỷu quay đều và giảm biên độ dao động của trục khuỷu.

- Còn là nơi lắp vành răng khởi động và là nơi đánh dấu tương ứng với điểm chết

trên, điểm phun sớm hoặc đánh lửa sớm.

c. Điều kiện làm việc.

- Chịu lực ly tâm lớn .

II.

Nhóm piston – Xéc măng.

1. Piston.

a. Phân tích cấu tạo :

Piston có nhiệm vụ cùng với xi lanh và nắp máy tạo thành buồng đốt. Piston nhận áp

suất do sự giãn nở của khí cháy rồi truyền lực cho trục khuỷu để sinh công trong quá

trình nổ và nhận lực từ trục khuỷu để thực hiện các quá trình nạp, nén và thải.



Cấu tạo piston.

b. Ngun lý làm việc

Piston có dạng hình trụ và chia làm 3 phần: đỉnh, đầu và thân.

- Đỉnh piston có 3 dạng: đỉnh bằng, đỉnh lồi, đỉnh lõm. Đỉnh piston nhận áp suất khí

đốt và phải chịu nhiệt độ cao.

- Đầu piston có các rãnh để lắp các xec măng khí và xec măng dầu. Đáy rãnh lắp

xec măng dầu có khoan các lỗ nhỏ thơng vào bên trong để cấp và thoát dầu.

Lớp 65DCOT23



Page 33



Báo cáo thực tập cấu tạo ơ tơ

Vĩnh



SVTT:Nguyễn Văn



- Thân piston có nhiệm vụ dẫn hướng cho piston chuyển động trong xi lanh và liên

kết với thanh truyền để truyền lực làm quay trục khuỷu. Trên thân piston có lỗ

ngang đề lắp chốt liên kết piston và thanh truyền.

c. Điều kiện làm việc.

Piston làm việc trong điều kiện hết sức khắc nghiệt :

- Chịu tải trọng lớn và có chu kì.

o Do áp suất khí thể tác dụng lên piston lớn có thể lên đến 120kg/ cm2

o Chịu lực quán tính rất lớn đặc biệt ở tốc độ cao.

- Chịu nhiệt cao do tiếp xúc trực tiếp với khí cháy ( 2200 – 2800 độK)

- Chịu ma sát lớn và mài mòn hóa học cao do điều kiện bơi trơn khó khăn.



2. Xéc măng :

a. Phân tích cấu tạo :



Cấu tạo xéc măng.

- Xéc măng dùng để

bao kín buồng cháy

khơng cho khí cháy

lọt xuống đáy dầu và

không cho dầu lọt

vào buồng cháy.

- Xéc măng truyền phần lớn nhiệt lượng từ đầu piston sang thành xilanh rồi ra nước làm

mát hoặc khơng khí để làm mát cho động cơ

b. Nguyên lý làm việc.

- Xéc măng được chia ra làm 2 loại :

o Xéc măng khí: Bao kín buồng cháy, khơng cho khí hỗn hợp lọt xuống đáy

dầu làm hỏng dầu bôi trơn. Trên một piston thường có từ 2 – 3 xéc măng

khí. Hầu hết các xéc măng khí thứ nhất đều có mặt ngồi mạ crơm dày 0,1 0,2mm để giảm mài mòn và tăng khả năng truyền nhiệt ra thân máy.



Lớp 65DCOT23



Page 34



Báo cáo thực tập cấu tạo ô tô

Vĩnh

o Xéc



SVTT:Nguyễn Văn

măng



dầu:



Gạt dầu bôi trơn trên thành xi lanh, không cho dầu sục lên buồng cháy làm

tiêu hao dầu và gây muội than. Trên xéc măng dầu có phay các rãnh để dầu

thốt về đáy dầu. Hiện nay nhiều động cơ sử dụng xéc măng dầu kiểu tổ

hợp.



c. Điều kiện làm việc.

- Chịu nhiệt độ cao: trong quá trình làm việc, xéc măng trực tiếp tiếp xúc với khí

cháy, do piston truyền nhiệt cho xi lanh qua xéc măng và do ma sát với vách xi

lanh nên xéc măng có nhiệt độ cao, nhất là xéc măng thứ nhất.

- Chịu lực va đập lớn: khi làm việc, lực khí thể và lực quán tính tác dụng lên xéc

măng, các lực này có giá trị rất lớn, luôn thay đổi về trị số và chiều tác dụng nên

gây ra va đập mạnh giữa séc măng và rãnh séc măng nhất là trong động cơ bốn kì

cao tốc.

- Chịu mài mòn: khi làm việc, xéc măng ma sát với vách xi lanh rất lớn. Công ma

sát của séc măng chiếm đến 50÷60% tồn bộ cơng tổn thất cơ giới của động cơ

đốt trong. Xéc măng sở dĩ ma sát lớn và mài mòn nhiều (nhất là séc măng khí thứ

nhất) là do áp suất tiếp xúc của xéc măng tác dụng lên vách xi lanh lớn, tốc độ

trượt lớn mà bôi trơn lại rất kém, bị ăn mòn hố học và mài mòn bởi các tạp chất

sinh ra trong q trình cháy hoặc có lẫn trong khí nạp và trong dầu nhờn.

III.



Thân máy – nắp máy



Lớp 65DCOT23



Page 35



Báo cáo thực tập cấu tạo ô tô

Vĩnh



SVTT:Nguyễn Văn



1. Thân máy

a. Phân tích cấu tạo.



Cấu tạo thân máy.

Trong động cơ đốt trong, thân máy là chi tiết có kết cấu phức tạp và khối lượng, kích

thước lớn. Đối với động cơ ô tô thân máy thường chiếm khoảng 30 – 60 % khối lượng

động cơ.

b. Nguyên lý làm việc.

- Thân máy, nắp máy, đỉnh piston tạo thành buồng cháy.

- Trên thân máy và nắp máy còn là nơi bố trí hầu hết các chi tiết và cụm chi tiết của

động cơ.

- Thường được đúc bằng gam xám hoặc hợp kim nhôm để đảm bảo yêu cầu làm

việc.

c. Điều kiện làm việc.

- Thân động cơ liên kết nắp xilanh, ống xilanh với bệ đỡ chính và khơng để lọt dầu

ra ngồi nên nó chịu tải trọng, áp lực khí, độ rung động lớn và yêu cầu lắp ghép

phải chính xác giữa các bề mặt lắp ghép.

2. Mặt máy

a. Phân tích cấu tạo.



Cấu tạo mặt máy.

b. Nguyên lý làm việc :

Mặt máy là chi tiết dùng để đậy kín buồng cháy và là nơi để lắp ráp các bộ phận khác

như vòi phun, bu gi, cơ cấu dẫn động xu páp và xu páp v.v… Trong nắp lại bố trí các



Lớp 65DCOT23



Page 36



Báo cáo thực tập cấu tạo ô tô

Vĩnh



SVTT:Nguyễn Văn



đường nước đường làm mát, đường dẫn dầu bôi trơn, đường thải, đường nạp, v.v… nên

kết cấu nắp rất phức tạp.

c. Điều kiện làm việc.

Mặt máy tiếp xúc trực tiếp với hí cháy nên điều kiện làm việc rất khắc nghiệt : gồm

nhiệt độ cao, áp suát lớn, chịu ăn mòn hóa học cao bởi các chất ăn mòn và sản phẩm

cháy.



IV. Cơ cấu phân phối khí.

1. Cấu tạo.

- Hệ thống phân phối khí trong động cơ ơ tơ bao gồm các xu-páp và một hệ cơ khí

điều khiển chúng đóng mở đúng thời điểm. Hệ thống đóng, mở được gọi là trục

cam, trục cam có các vấu cam đẩy các xu-páp lên và xuống. Các xu-páp hút và xả

cần phải được mở ra đúng thời điểm để lượng khơng khí nạp vào xilanh nhiều

nhất và thải sạch lượng khí cháy trong xilanh ra đường xả. Các xu-páp nạp và thải



Lớp 65DCOT23



Page 37



Báo cáo thực tập cấu tạo ơ tơ

Vĩnh

đều



đóng







kỳ



nén







SVTT:Nguyễn Văn

nổ



để



buồng



cháy



được



bịt



kín.



2. Nguyên lý làm việc.

- Khi động cơ làm việc, trục khuỷu dẫn động trục cam quay, khi vấu cam tác động

vào con đội làm con đội, đũa đẩy đi lên tác động vào cò mổ làm cò mổ quay đẩy

xupáp đi xuống (mở xupáp) thực hiện quá trình nạp hoặc thải khí. Lúc này lò xo

xupáp bị nén lại.



Lớp 65DCOT23



Page 38



Báo cáo thực tập cấu tạo ô tô

Vĩnh



SVTT:Nguyễn Văn



- Khi cam tiếp tục quay qua vị trí tác động thì lò xo xupáp làm cho xupáp đóng kín

vào bệ đỡ, cò mổ, đũa đẩy, con đội trở về vị trí ban đầu, xupáp đóng.

Hệ thống bơi trơn :

1. Cấu tạo.

- Hệ thống bôi trơn cưỡng bức của động cơ đốt trong thường bao gồm các bộ phận

cơ bản sau đây: thùng chứa dầu hoặc cácte, bơm dầu nhờn, bầu lọc thô và lọc tinh

dầu nhờn, két làm mát dầu nhờn, các đường ống dẫn dầu, đồng hồ báo áp suất và

đồng hồ báo

nhiệt độ dầu

nhờn.



Sơ đồ cơ bản hệ thống bôi trơn cưỡng bức trên xe ô tô.

2. Nguyên lý làm việc :

Nhiệm vụ : Dùng để dẫn dầu đi bơi trơn các bề mặt chi tiết có sự chuyển động

tương đối trong động cơ. Để giảm ma sát và tổn hao công suất của động cơ hoặc làm

mát cho các chi tiết không thể làm mát bằng nước được.

Dầu nhờn chứa trong cácte được bơm dầu hút qua phao hút (vị trí của phao hút

bao giờ cũng nằm lập lờ ở mặt thoáng của dầu nhờn để hút được dầu sách và khơng có

bọt khí) đẩy qua lọc thơ . Ở đây dầu được lọc sạch các tạp chất cơ học có cỡ hạt lớn, sau

đó dầu nhờn được đẩy vào đường dầu nhờn chính để chảy đến các ổ trục khuỷu; ổ trục

cam v.v… Đường dầu trong trục khuỷu đưa dầu lên bôi trơn ổ chốt (ổ dầu to thanh

truyền) rồi theo đường dầu trên thanh truyền lên bôi trơn chốt pittông. Nếu trên thanh

Lớp 65DCOT23



Page 39



Báo cáo thực tập cấu tạo ơ tơ

Vĩnh



SVTT:Nguyễn Văn



truyền khơng có đường dầu thì đầu nhỏ thanh truyền phải có lỗ hứng dầu. Trên đường

dầu chính còn có các đường dầu đưa dầu đi bơi trơn cơ cấu phối khí v.v…

Khi nhiệt độ của dầu lên cao quá 800C, do độ nhớt giảm sút, van điều khiển 6 sẽ

mở để dầu nhờn đi qua két làm mát.

3. Cấu tạo các loại bơm bôi trơn thường sử dụng.

Hiện nay trên xe chủ yếu sử dụng 2 loại bơm là bơm bánh răng ăn khớp ngoài và

bơm bánh răng ăn khớp trong cho hệ thống bơi trơn.

a. Bơm bánh răng ăn khớp ngồi.

 Cấu tạo :







Nguyên lý làm việc : Bánh răng chủ động 2 được dẫn động từ trục khuỷu hoặc



trục camsẽ quay và kéo theo bánh răng bị động 3 quay theo chiều ngược lại. Dầu từ cửa

vào theo các khe hở và vỏ bơm sẽ được ép sang đường cao áp P của hệ thống.

b. Bơm bánh răng ăn khớp trong



Cấu tạo : Bộ phận quay trong và ngoài được quay trong một vỏ bơm, vấu của bộ

phận quay được làm tròn ăn khớp với nhau. Số vấu của bánh chủ động ln ít hơn bánh

bị động 1 vấu và khi làm việc không phải nhờ đến cơ cấu tách mà vẫn đảm bảo sự ngăn

cách giữa buồng hút và buồng đẩy.



Lớp 65DCOT23



Page 40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quy trình tháo lắp cơ cấu phanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×