Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG l : PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN

CHƯƠNG l : PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo mơn học:.Kĩ thuật an tồn và mơi trường



1.



Hình 1.1 Các loại mặt nạ lọc khí

a) Mặt lạ có màng lọc giấy



c) Mặt nạ có phin lọc bằng giấy dạng tấm



b) Mặt nạ có phin lọc bằng bong d) Mặt nạ có phin lọc bằng phớt

e) Khẩu trang chống bụi có phin lọc bằng vải tổng hợp đặt giữa 2 lớp vải dệt

kim

g) Mặt nạ có màng lọc bằng giấy.

1.2.2.2: Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp tự cấp khí hoặc có ống dẫn khí



Nhóm 7. - Khóa 61 Lớp 102967



2



Báo cáo mơn học:.Kĩ thuật an tồn và mơi trường



Hình 1.2 Mặt nạ dẫn khí



a) Mặt nạ phòng độc



c) Mặt nạ cách ly có bình oxy



b) Mặt nạ ống cao su cách ly

1.2.2.3: Phương tiện bảo vệ cơ quan thính giác



Mục đích của loại trang bị này nhằm ngăn ngừa tiếng ồn tác động xấu đến cơ

quan thính giác của người lao động

Loại trang bị này thường gồm:

+ Nút bịt tai: đặt ngay trong ống lỗ tai, khi chọn các loại nút bịt tai thích hợp,

tiếng ồn sẽ được ngăn cản

+ Bao ốp tai: che kín cả phần khoanh tai dung khi tác động tiềng ồn lớn hơn

120 dBA…

1.2.2.4: Phương tiện bảo vệ đầu



Tuỳ theo yêu cầu cần bảo vệ là chống chấn thương cơ học, chống cuốn tóc

hoặc các tia năng lượng… mà sử dụng các loại mũ khác nhau

Các loại mũ còn phải đạt yêu cầu chung là nhẹ và thơng gió tốt trong khoảng

khơng gian giữa mũ và đầu



Nhóm 7. - Khóa 61 Lớp 102967



3



Báo cáo mơn học:.Kĩ thuật an tồn và mơi trường



Hình 1.3 Mũ bảo hiểm

1.2.2.5: Phương tiện bảo vệ chân tạy, cơ thể



Bảo vệ chân thường dùng ủng hoặc giầy các loại: chống ẩm ướt, chống ăn

mòn của hố chất, cách điện, chống trơn trượt, chống rung động .

Bảo vệ tay thường là dùng bao tay các loại, yêu cầu bảo vệ tay cũng tương tự

như đối với bảo vệ chân tay



Hình 1.4 Các loại ủng-găng tay

Quần áo bảo hộ lao động: bảo vệ thân người lao động khỏi tác động của nhiệt,

tia năng lượng, hố chất, kim loại nóng chảy bắn phải và cả trong trường hợp

áp suất thấp hoặc cao hơn bình thường



Nhóm 7. - Khóa 61 Lớp 102967



4



Báo cáo mơn học:.Kĩ thuật an tồn và mơi trường



Hình 1.5 Quần áo bảo hộ



1.3 PTBVCN có vị trí gì trong cơng tác đảm bảo an toàn và vệ

sinh lao động?

- Để an tồn và VSLĐ trong lao động, khi mơi trường làm việc có yếu tố nguy

hiểm, có hại ta có thể thực hiện giải pháp kỹ thuật xử lý môi trường và các giải pháp

kỹ thuật an toàn để ngăn ngừa, hạn chế hoặc loại trừ tác hại của chúng.

- Tuy nhiên do những lý do khác nhau, các giải pháp trên chưa được thực hiện đầy

đủ hoặc dù đã thực hiện nhưng vẫn còn tồn tại hoặc tiềm ẩn những yếu tố có nguy

cơ gây tai nạn, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người lao động. PTBVCN cần thiết

phải được trang bị cho NLĐ trong trường hợp này

- Như vậy PTBVCN là một trong các giải pháp kỹ thuật được áp dụng để bảo vệ

người lao động trong quá trình sản xuất và theo trình tự các bước thực hiện, đây là

giải pháp thực hiện sau cùng.



1.4 Giới hạn bảo vệ của PTBVCN ?

PTBVCN có khả năng ngăn ngừa tai nạn lao động khi yếu tố gây

nguy hiểm có cường độ tác động nằm trong giới hạn bảo vệ của chúng, nhưng

với các tác nhân có thể gây bệnh nghề nghiệp, hiệu quả ngăn ngừa và loại trừ

tác hại khi sử dụng PTBVCN ở mức cao hơn nhiều.

Tuy nhiên để khả năng ấy trở thành hiện thực thì NLĐ khơng chỉ

cần phải có PTBVCN để mang mà còn cần mang loại có tính năng bảo vệ phù

Nhóm 7. - Khóa 61 Lớp 102967



5



Báo cáo mơn học:.Kĩ thuật an tồn và môi trường



hợp, mặt khác không chỉ mang PTBVCN phù hợp là đủ mà còn cần sử dụng

PTBVCN đúng cách, trong giới hạn bảo vệ cho phép của chúng.



1.5- Khi nào NLĐ cần sử dụng PTBVCN ?

Khi NLĐ làm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện phải

tiếp xúc với một hoặc một số yếu tố nguy hiểm, độc hại đều cần phải sử dụng

PTBVCN. Chẳng hạn khi:

+ Tiếp xúc với các yếu tố vật lý xấu ( như nhiệt độ cao, nhiệt độ quá thấp,

áp suất, tiếng ồn, rung chuyển, tia bức xạ, … vượt giới hạn cho phép )

+ Tiếp xúc với hoá chất độc hại (ở dạng hơi, khói, khí, hat dạng hố chất

lỏng, rắn , bụi , có thể thâm nhập vào cơ thể qua đường hơ hấp, qua da, qua

đừơng tiêu hố gây hại cho con người …)

+ Tiếp xúc với yếu tố sinh vật, vi trùng độc hại, môi trường VSLĐ xấu

(như virút, vi khuẩn độc hại hoặc các yếu tố khác có thể gây bệnh truyền

nhiễm, hôi thối, ýêu tố sinh học độc hại khác…)

+ Khi NLĐ phải làm việc trong điều kiện vị trí tư thế bất lợi (chật chội, trên

cao, trong hầm lò, trên sơng nước, rừng rậm gai gốc…) hoặc các điều kiện

nguy hiểm, độc hại khác .

Cần xác định đầy đủ yếu tố nguy hiểm và có hại trong mỗi công việc ( theo

phương pháp quan sát, phỏng vấn NLĐ, khám sức khoẻ, đo đạc môi

trường…) và xác định mức độ nguy hại để đi đến quyết định cần cấp phát

PTBVCN gì, tính năng bảo vệ của PTBVCN ấy đã phù hợp chưa.



1.6 PTBVCN cần phải có chất lượng thế nào?

+ PTBVCN trang bị cho NLĐ cần phải phù hợp với việc ngăn ngừa có hiệu

quả tác hại của các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong môi trường lao động

nhưng cần dễ dàng trong sử dụng, bảo quản và không gây tác hại khác. Như

vậy PTBVCN phải vừa có khả năng bảo vệ, vừa phải đảm bảo yếu tố vệ sinh

và tiện dụng. Mặt khác thẩm mỹ cũng là một u cầu tự nhiên cần có vì

PTBVCN

mang

trực

tiếp

trên



thể

Các yêu cầu này được qui định cụ thể trong các tiêu chuẩn chất lượng

sản phẩm.

+ Hiện nay, ngoài các tiêu chuẩn chất lượng cấp ngành, Nhà nước đã ban

hành hơn 70 tiêu chuẩn quốc gia về PTBVCN. Với số lượng như vậy, tiêu

chuẩn Việt Nam ( TCVN ) về PTBVCN vẫn còn thiếu nhiều, gây khơng ít khó

khăn trong việc quản lý sản xuất, lưu hành, lựa chọn sử dụng PTBVCN. Hiện

tại các cơ quan chức năng Nhà nước đang xây dựng, ban hành tiếp để hình

thành một hệ thống tiêu chuẩn đồng bộ và đầy đủ.

Nhóm 7. - Khóa 61 Lớp 102967



6



Báo cáo mơn học:.Kĩ thuật an tồn và mơi trường



+ Để trang bị PTBVCN có chất lượng phù hợp cho NLĐ, trước hết ta cần áp

dụng TCVN và tiêu chuẩn ngành nếu có. Với các loại chưa có tiêu chuẩn

chúng ta nên tham khảo áp dụng tiêu chuẩn ISO của Tổ chức Tiêu chuẩn Đo

lường Quốc tế hoặc tiêu chuẩn của các nước tiên tiến.

+ Cần chú ý, hiện nay ngày càng nhiều loại PTBVCN do nước ngoài sản xuất

có mặt trên thị trường Việt Nam, nhưng khơng phải loại nào cũng đảm bảo

chất lượng. Cần lựa chọn sử dụng loại biết rõ xuất xứ, có nhãn mác, chỉ tiêu

chất lượng đi kèm. Cũng cần phân biệt: Trên bao bì hoặc trực tiếp trên sản

phẩm có ghi tên các tiêu chuẩn nhưng không phải Tiêu chuẩn nào cũng quy

định các thông số định lượng mà nhiều tiêu chuẩn nội dung chỉ đề cập đến

cách Phân loại, Định nghĩa, Phương pháp thử nghiệm đánh giá… mà thôi.



Chương II: Ảnh hưởng của trường điện từ

đến sức khỏe con người

2.1. Các khái niệm và tính chất cơ bản của trường điện từ

2.1.1.Trường

điện

từ



gì?

a.Trường điện từ (còn gọi là trường Maxwell) là một trong những trường của vật

lý học. Nó là một dạng vật chất đặc trưng cho tương tác giữa các hạt mang điện

Trường điện từ là một dạng tồn tại đặc biệt của vật chất, đặc trưng bởi tập hợp các

tính chất điện và từ.. Trường điện từ cũng do các hạt mang điện sinh ra, và là trường

thống nhất của điện trường và từ trường. Đặc trưng cho khả năng tương tác của

trường điện từ là các đại lượng cường độ điện trường, độ điện dịch, cảm ứng

từ và cường độ từ trường (thường được ký hiệu lần lượt là E, D, B và H). Các tham

số cơ bản, biểu thị đặc tính của trường điện từ là: tần số, chiều dài sóng và tốc độ

lan truyền.



.

Nhóm 7. - Khóa 61 Lớp 102967



7



Báo cáo mơn học:.Kĩ thuật an tồn và mơi trường



bSự hình thành sóng điện từ khi một điện tích điểm dao động điều hòa

Khi tại một điểm O có một điện tích điểm dao động điều hòa với tần số f theo

phương thẳng đứng Nó tạo ra tại O một điện trường biến thiên điều hòa với tần số f.

Điện trường này phát sinh một từ trường biến thiên điều hòa với tần số f.

Vậy tại O hình thành một điện từ trường biến thiên điều hòa. Điện từ trường

này lan truyền trong khơng gian dưới dạng sóng. Sóng đó gọi là sóng điện từ.

C Sóng điện từ

Sóng điện từ là q trình truyền đi trong khơng gian của điện từ trường biến

thiên tuần hồn trong khơng gian theo thời gian.

2.1.2.Tính chất của sóng điện từ

Sóng điện từ truyền được trong các môi trường vật chất và cả trong chân khơng.

Vận tốc truyền sóng điện từ trong chân không lớn nhất, và bằng vận tốc ánh sáng v

= c = 3.108 m/s.

Sóng điện từ là sóng ngang. Trong q trình truyền sóng, tại một điểm bất kỳ

trên phương truyền, vectơ , vectơ ln vng góc với nhau và vng góc với

phương truyền sóng.

Trong sóng điện từ, điện trường và từ trường tại một điểm luôn dao động cùng

pha với nhau.



Hình2.1.Sự lan truyền của sóng điện từ.

Sóng điện từ có tính chất giống sóng cơ học: phản xạ,có thể khúc xạ và giao

thoa được với nhau.



Loại sóng



Bước sóng



Tần số



Sóng dài



1 km – 10 km



0,1 MHz – 1 MHz



Sóng trung



100 m – 1000 m (1 km)



1 MHz – 10 MHz



Sóng ngắn



10 m – 100 m



10 MHz – 100 MHz



Nhóm 7. - Khóa 61 Lớp 102967



8



Báo cáo mơn học:.Kĩ thuật an tồn và mơi trường



Sóng cực ngắn



1 m – 10 m



100 MHz – 1000 MH



Bảng 2.1 Đặc điểm của các loại song điện từ

 Sự hình thành trường điện từ tần số cao và cực cao trong 1 số thiết bị công

nghiệp

-Xung quanh dây dẫn điện xuất hiện đồng thời 1 điện trường và 1 từ trường các

trường này sẽ không có liên hệ với nhau nếu dòng điện khơng đổi theo thời gian.

Khi dòng điện thay đổi trường từ và trường điện có liên hệ với nhau nên khi nghiên

cứu chúng cần phải tiến hành đồng thời và coi chúng như 1 trường điện từ thống

nhất

-Trường điện từ có tần số cao có khả năng tỏa lan ra khơng gian không cần dây

dẫn với vận tốc ánh sang

-Nguồn phát xạ điện từ tần số cao (3Hz) còn gọi là tần số vơ tuyến bao gồm các

thiết bị thu phóng cao tần đài =, tivi,đthoại,bộ đàm và các thiết bị công nghệ xử lí

sản phẩm như lò nung cao tần…



2.2. Ơ nhiễm sóng điện từ và tác hại

A, Khái niệm ơ nhiễm sóng điện từ: Một khái niệm rất quen thuộc đối với

chúng ta và gần gũi xung quanh chúng ta. Ắt hẳn bạn đã biết rằng, cuộc sống của

chúng ta hiện nay vốn là cuộc sống công nghệ, đồng thời cũng là cuộc sống với

sóng điện từ. Đa số các thiết bị điện tử chúng ta tiếp xúc hàng ngày, hàng giờ như:

điện thoại di động, ti vi, tủ lạnh, lò vi sóng, radio, máy tính,... đều được hoạt động

dựa trên sóng điện từ. Cả trái đất được bao quanh trong một mơi trường sóng điện

từ cực kì phức tạp. Đây là ngun nhân chính dẫn đến tình trạng ơ nhiễm sóng điện

từ trên tồn cầu hiện nay. Theo nghiên cứu khoa học: các nguồn sóng cao tần, siêu

cao tần và việc tiếp xúc thường xuyên với các nguồn sóng này là một trong những

nguyên nhân chính gây nên nhiều căn bệnh nguy hiểm ở người hiện nay.



Nhóm 7. - Khóa 61 Lớp 102967



9



Báo cáo mơn học:.Kĩ thuật an tồn và mơi trường



Hình 2.2. Sóng điện từ trong cuộc sống quanh ta

B, Ảnh hưởng của rường điện từ đến cơ thể con người

1,Các đặc điểm

+Cạnh các nguồn của các trường cao tần hình thành 1 vùng cảm ứng và vùng

bức xạ

+Trong vùng cảm ứng con người sẽ ở trong các trường điiẹn từ thay đổi theo chu

kì. Còn trong vung fbức xạ trường điện từ tác dụng lên con người cùng 1 lúc tất cả

các thamhf phần từ và điện thay đổi đều đặn.

+Mức độ tác dụng phụ thuộc vào độ dài bước song, tính chất cộng tác của nguồn,

cường độ bức xạ, thời gian tác dụng, khoảng cách, sự cảm thụ riêng của cơ thể

+Trong vùng cảm ứng , năg lượng mà cơ thể hấp thụ và tiêu tán trên cơ thể phụ

thuộc vào tính dẫn điên jcủa từng bộ phận

+Trong vùng bức xạ, năng lượng mà cơ thể hấp thụ có thể phân xạ ra ngồi phụ

thuộc vào lớp mỡ của phần cơ thể đang xét

+Tần số năng lượng điện từ mà cơ thể hấp thụ càng tăng : tsố cao 20%, tsố cực

cao 50%, tần số siêu cao 25%

*Độ thấm sâu của song bức xạ vào cơ thể:

ν Sóng mm ◊ Lớp bề mặt da

ν Sóng cm ◊ Da và các tổ chức dưới da

Nhóm 7. - Khóa 61 Lớp 102967



10



Báo cáo mơn học:.Kĩ thuật an tồn và mơi trường



ν Sóng dm ◊ Vào sâu trong các tổ chức khoảng 10 15cm

ν Sóng m ◊ Vào sâu hơn 15cm



2,Các tác hại:

Năng lượng điện từ làm nung nóng các tổ chức cơ thể như mắt, gan, tuyến tụy, lá

lách, thận làm các q trình viêm mãn tính gây đau đớn, gây ra vết loét bên trong,

lan truyền và chảy máu Khi chịu ảnh hưởng của trường điện từ có tần số

Khi chịu ảnh hưởng của trường điện từ có tần số khác nhau, cường độ lớn hơn

giới hạn cho phép và kéo dài gây ảnh hưởng trước hết tới hệ thần kinh trung ương,

rối loại hệ thống tim mạch

Tần số càng cao năng lượng điện từ mà cơ thể hấp thụ càng tang

. Mức độ hấp thụ như sau:

ν Tần số cao 20%

ν Tần số siêu cao 25%

ν Tần số cực cao 50%

ν Tần số cực cao 50%

Cụ thể :

Tần số từ 25-854MHz: thâm nhập vào 3-4cm não bộ con người gây ảnh hưởng

tới hệ thần kinh, đồng thời xâm nhập vào tủy sống và thủy tinh thể ảnh hưởng tới

mắt của con người, nhất là đối với cơ thể trẻ con đang trong độ tuổi phát triển.

Tần số từ 1-10GHz: thấm sâu vào tất cả diện tích não bộ con người, ảnh hưởng

tới toàn bộ tủy sống cũng như thủy tinh thể, đồng thời còn ảnh hưởng đến máu và

thấm vào mỡ gần 5cm

Tần số từ 10-100GHz: ảnh hưởng tới toàn bộ não bộ, máu, các vi sinh vật tham

gia các quá trình trao đổi chất trong cơ thể cũng như mỡ trong cơ thể, gây ảnh

hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người..



Tần số siêu cao làm biến đổi máu, giảm sự thính mũi,biến đổi nhân mắt.



Nhóm 7. - Khóa 61 Lớp 102967



11



Báo cáo mơn học:.Kĩ thuật an tồn và mơi trường



Hình 2.3. Ảnh hưởng của tần số đến con người



a,Tác động sinh học của trường điện từ lên cơ thể





sự tác động của trường điện từ làm thay đổi các hoạt động của hệ thống thần

kinh, tuần hoàn, nội tiết và nhiều hệ thống khác của cơ thể người.









bức xạ điện từ nhân tạo thực sự làm sa sút sức khỏe của mỗi cá thể người và

sinh vật :Trẻ con và đặc biệt là thai nhi



Hình 2.4 Mơ phỏng từ trường với con người.

b. Tác động nhiệt

Nhóm 7. - Khóa 61 Lớp 102967



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG l : PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×