Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 CÁC YÊU CẦU VỀ THIẾT KẾ

2 CÁC YÊU CẦU VỀ THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 10. Thiết kế kỹ thuật tuyến đường trên trắc dọc

Theo (5.7.5 [2]), chiều dài đoạn có dốc dọc khơng được quá dài, khi vượt quá quy định

trong bảng phải có các đoạn chêm dốc 2.5% và có chiều dài đủ bố trí đường cong đứng.

Bảng 10.65 Chiều dài lớn nhất của dốc dọc ứng với vận tốc Vtk = 60km/h

i (%)

4

5

6

7

L (m)

1000

800

600

500

10.2.2 Cao đô không chê tai cac vi tri bô tri công thoat nươc 3

Khi thiết kế tuyến, cao độ tại các vị trí thốt nước phải đảm bảo thỏa mãn 2 điều kiện xác

định trong Chương 5 – Tính tốn thủy văn cơng trình.

Bảng 10.66 Thơng số tính tốn tại vị trí cống 3

Φ

Δ

ic

Hp=4%

ew

Σhad

Cống

Lý trình

(m)

(m)

(%)

(m)

(m)

(m)

CONG 3

Km1 + 926.34

1.25

0.125

10

1.00

0.25

0.735

Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật, tại các vị trí có bố trí siêu cao cần phải tính tốn lại giá

trị cao độ thiết kế.

Đối với cống, cao độ thiết kế nhỏ nhất được chọn giá trị lớn trong hai điều kiện sau:

10.2.2.1 Điều kiện 1:





Mép nền đường cao hơn mực nước ngập 0.5m.



Đối với đường 2 làn xe:



p%

H min

tk1  H ngap  0.5  Bld i ld  i n (



Bmd

 Blg c )

2



Trong đó:

-



H p%

ngap :



Chiều sâu mực nước ngập (m) trước cơng trình ứng với cơn lũ có tần suất



thiết kế là p = 4%.

-



in, ild: Độ dốc ngang của mặt đường và lề đất. Trong thiết kế kỹ thuật, phần mặt



đường và lề gia cố có bố trí siêu cao: in = isc; còn lề đất giữa nguyên: ild = 6%.

-



Bmd: Bề rộng toàn bộ mặt đường hai làn xe (có xét mở rộng). (Bmd = 6m+ 2ew)



-



Blgc: Bề rộng của một bên lề gia cố. (Blgc = 1m)



SVTH: Trần Minh An-81000023



-137-



Chương 10. Thiết kế kỹ thuật tuyến đường trên trắc dọc

Ten Coc :CONG 3

Ly Trinh: 1+926.342



6% 2%



2%



2%



2% 6%



Cao do tu nhien

Khoang cach mia



25.20



30.74

3.25



27.25

20.50



0.75

0.50 30.66

30.63



30.79

6.25



30.68

3.25



1.00

27.70

1.00

27.80



26.63



Khoang cach thiet ke



0.50 30.82

0.75

30.81



MSS:18.00

Cao do thiet ke



27.60

3.50



28.47

3.23



28.15



30.20



3.50



20.50



Hình 10.24 Mặt cắt ngang tại vị trí cống 3

Tại các vị trí quanh cống 3, bụng đường cong nằm ở phần sườn cao, vì vậy ta chỉ cần

phải kiểm tra cao độ khống chế mép nền đường bên phải của các cọc theo hướng tuyến.

6

p%

p%

H min

0.06  isc �(  e w  1  e w )  H ngap

 0.53  4isc

tk1  H ngap  0.5  0.5 �

2

(m)



Bảng 10.67 Cao độ khống chế các cọc quanh cống 3 theo điều kiện 1

Tên cọc

ND5

C91

C92

C93

C94

TD5

C95

C96

P5

CONG 3

C97

C98

TC5

C99

C100

C101

C102

NC5



Lý trình

Km 1 + 805.79

Km 1 + 820.00

Km 1 + 840.00

Km 1 + 860.00

Km 1 + 880.00

Km 1 + 885.79

Km 1 + 900.00

Km 1 + 920.00

Km 1 + 925.78

Km 1 + 926.34

Km 1 + 940.00

Km 1 + 960.00

Km 1 + 965.77

Km 1 + 980.00

Km 2 + 0.00

Km 2 + 20.00

Km 2 + 40.00

Km 2 + 45.77



SVTH: Trần Minh An-81000023



Cộng dồn

1805.79

1820.00

1840.00

1860.00

1880.00

1885.79

1900.00

1920.00

1925.78

1926.34

1940.00

1960.00

1965.77

1980.00

2000.00

2020.00

2040.00

2045.77



Hp=4%

(m)

1.00

1.00

1.00

1.00

1.00

1.00

1.00

1.00

1.00

1.00

1.00

1.00

1.00

1.00

1.00

1.00

1.00

1.00



iscp

(%)

2.00

2.00

2.00

2.00

2.00

2.00

2.00

2.00

2.00

2.00

2.00

2.00

2.00

2.00

2.00

2.00

2.00

2.00



Htk1

(m)

1.61

1.61

1.61

1.61

1.61

1.61

1.61

1.61

1.61

1.61

1.61

1.61

1.61

1.61

1.61

1.61

1.61

1.61



-138-



Chương 10. Thiết kế kỹ thuật tuyến đường trên trắc dọc

10.2.2.2 Điều kiện 2:

 Cao độ đường đỏ tại vị trí cơng trình phải đảm bảo điều kiện xe vận chuyển vật liệu

và thiết bị thi công đi trên cống không làm vỡ cống, muốn vậy phải đảm bảo 0.5m đất

đắp trên đỉnh cống.

Điểm thấp nhất của khối đất đắp trên cống chính là hai bên vị trí mở rộng bên mép phần

xe chạy (do khn đường).

Tại các vị trí quanh cống 3, bụng đường cong nằm ở phần sườn cao, độ dốc cống lớn

hơn độ dốc siêu cao, vì vậy ta chỉ cần phải kiểm tra cao độ khống chế mép phần xe chạy

bên phải của các cọc theo hướng tuyến (có xét đến độ dốc ngang của cống i c):

H min

mpxc      0.5  h ad  i c (



Bmd

 e w  0.35)

2



Trong đó:

H min

mpxc



-



: Cao độ đất đắp tối thiểu mép phần xe chạy so với cao độ tim đường tự



nhiên.

-



Φ: Đường chiều cao lòng trong của cống. Φ = 1.25m.



-



δ: Chiều dày thành cống. δ = 0.125m.



-



∑had: Tổng chiều dày kết cấu áo đường. ∑had =73.5cm = 0.735m



-



ic: Độ dốc ngang của cống 3. ic = 0.1.



-



Bmd: Bề rộng mặt đường. B = 6m



-



ew: Độ mở rộng mặt đường. Đối với cống 3: ew = 0.25m



-



0.35m là phần mở rộng đáy lớp CPTN so với thiết kế do yêu cầu thi công

6

H min

(  0.25  0.35)  2.97(m)

mpxc  1.25  0.125  0.5  0.735  0.1 �

2



Cao độ khống chế tại tim đường so với cao độ tự nhiên:

H tk 2  H min

mpxc  i sc (



Bmd

6

 e w  0.35)  2.97  0.02 �(  0.25  0.35)  3.04(m)

2

2



Chọn giá trị này để thiết kế cho trắc dọc kỹ thuật tại cống 3

10.2.3 Bô tri đương cong đưng

Tác dụng của đường cong đứng là chuyển tiếp độ dốc dọc của đường từ độ dốc dọc i 1

đến độ dốc dọc i2.

SVTH: Trần Minh An-81000023



-139-



Chương 10. Thiết kế kỹ thuật tuyến đường trên trắc dọc

Có 2 loại đường cong đứng phổ biến: đường cong tròn và đường cong Parabol, ở đây ta

chọn đường cong Parabol.

Đặc điểm của đường cong Parabol là tại đỉnh đường cong bán kính tối thiểu là min  R ,

và tại điểm khác của đường cong thì bán kính   R nên đường cong này thoải hơn đường

cong tròn.

Cách bố trí đường cong đứng trên trắc dọc được thực hiện bằng cách chọn trước chiều

dài đường cong đứng L theo độ dốc và địa hình. Sau đó sẽ kiểm tra điều kiện đảm bảo

bán kính tối thiểu.

R



Thông số R của đường cong đứng được xác định như sau:

Kiểm tra điều kiện bố trí đường cong đứng: R ≥ Rmin.



L

i 2  i1



Theo (5.8.1 [2]), các chỗ đổi dốc trên mặt cắt dọc (lớn hơn 1% khi tốc độ thiết kế từ

60km/h trở lên) phải nối tiếp bằng các đường cong đứng (lồi và lõm).

10.3 CHON PHƯƠNG ÁN TUYẾN TRÊN TRẮC DOC

Dựa vào các tiêu chuẩn kỹ thuật đã chọn đối với đường cấp III, vận tốc thiết kế 60km/h,

dựa vào số liệu thiết kế và trắc dọc tự nhiên được xác định từ bình đồ, ta lựa chọn và thiết

kế phương án tuyến thỏa mãn nhất.

10.4 XÁC ĐỊNH TOA ĐỘ CÁC COC TRONG ĐƯỜNG CONG ĐỨNG

10.4.1 Toa đô cac điêm đổi dôc

Tại các đỉnh dốc, ta cắm các cọc địa hình xác định tọa độ của điểm đổi dốc trên trắc dọc,

ký hiệu là Di.

Các chỗ đổi dốc mà độ chênh dốc dọc nhỏ hơn 1% (với Vtk = 60km/h) thì khơng cần bố

trí đường cong đứng.

Bảng 10.68 Các đoạn dốc thiết kế và đường cong đứng giữa chúng trên trắc dọc

Tên cọc



Lý trình



D4



Km 1 + 108.25



D0



Km 1 + 300.00



D5



Km 1 + 500.00



D6



Km 1 + 771.67



D7



Km 2 + 3.44



Cộng

dồn

(m)

1108.2

5

1300.0

0

1500.0

0

1771.6

7

2003.4



SVTH: Trần Minh An-81000023



Cao

độ tự

nhiê

30.0

0

34.4

0

36.7

0

29.9

0

29.4



Cao

độ

đỉnh

31.3

7

33.7

5

36.7

1

30.7

4

30.7



Độ dốc

i1 (%) i2 (%)

0.00%



1.24%



1.24%



1.48%



1.48%



2.19%



2.19%

0.00%



0.00%

1.39%



Chiều

dài

đoạn

191.7

5

200.0

0

271.6

7

231.7



Ghi chú

lõm

Không

ĐCĐ

lồi

lõm

lõm



-140-



Chương 10. Thiết kế kỹ thuật tuyến đường trên trắc dọc

4



0



4



7



10.4.2 Phương phap căm đương cong đưng va cac toa đô trung gian

Đường cong được cắm theo dạng Parabol. Các cọc đặc trưng được cắm của đường cong

đứng có ký hiệu là: DD(điểm đầu đường cong đứng), PG(điểm đỉnh Parabol của đường

cong đứng), DC(điểm cuối của đường cong đứng).

Bảng 10.69 Cơng thức tính tốn các thơng số trong đường cong đứng

Cac thông sô chung

R



L







Di



L



T



;



i 2  i1



Đường cong đứng lồi



L

2



Đường cong đứng lõm



2

X

Y  i1X 

2R



X

; i Ci  Y '  i1 

R



LTDD =LTDi –T



; H DD =H Di –i1T



LTDD =LTDi –T



; H DD =H Di -i1T



LTDC =LTDi +T



; H DC =H Di +i 2 T



LTDC =LTDi +T



; H DC =H Di +i 2T



LTPG =LTDD +|i1|T ; H PG  H DD 



Y  i1X 



1 2

i R

2 1



X



2



2R



X

; i Ci  Y '  i1 

R



LTPG =LTDD +|i1|T ; H PG  H DD 



1 2

i R

2 1



10.4.2.1 Đường cong đứng số 4



KHO? NG CÁCH L?



TÊN C? C



C52



TC2



13.35



0 .14

0 .20



0 .03



Y = 3 2 .2 6 + 0 .00=32.26



0 .74

Y =3 1 .7 6 + 0 .08=31.84



Y = 3 2 .1 7 + 0 .00=32.17



1 .28

Y =3 1 .5 2 + 0 .17=31.68



0 .23



1 .60

Y = 3 1 .3 7 + 0 .23=31.60



1.24%



20.00



C54



8.25



C55



D4



11.75



C56



20.00



20.00



C57



12.36



C58



3 2.40 3 2.26

3 2.50 3 2.30



3 2.20 3 2.17



3 1.80 3 2.03



3 1.10 3 1.84



3 0.40 3 1.68



3 0.00 3 1.60



2 9.80 3 1.55



2 9.30 3 1.46



75.00



20.00



C53



Y = 3 2 .0 1 + 0 .02=32.03



1 .75

Y =3 1 .3 7 + 0 .18=31.55



2 .60

Y =3 1 .3 7 + 0 .03=31.40



6.75 6.65



DD4



2 8.80 3 1.40



2 8.60 3 1.38



2 8.50 3 1.37



2 8.40 3 1.37



CAO Ð? T? NHIÊN



2 .16



2 .78



0.00%

75.00



Ð? D? C D? C

CAO Ð? THI? T K?



Y =3 1 .3 7 + 0 .09=31.46



2 .87



Y = 3 1 .3 7 + 0 .01=31.38



2 .97



MSS:25.00



Y = 3 1 .3 7 + 0 .00=31.37



R=12097

L=150.00 Di=1.24%



7.64 3.25



X3



DC4

C59



Hình 10.25 Đường cong đứng số 4

Ta có các thơng số sau:

i1 = 0.00%; i2 = 1.24%

L =150m

R



L

150 �100



 12097(m)

i 2  i1

0  1.24



SVTH: Trần Minh An-81000023



-141-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 CÁC YÊU CẦU VỀ THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×