Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 DIỆN TÍCH ĐÀO VÀ ĐẮP TRÊN TỪNG MẶT CẮT TÍNH TOÁN

2 DIỆN TÍCH ĐÀO VÀ ĐẮP TRÊN TỪNG MẶT CẮT TÍNH TOÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 8. Khối lượng đào đắp



Hình 8.15 Chuyển cao độ thiết kế về cao độ thi cơng

ΔH = 4×0.02 + 0.5×0.06 = 0.11(m)

Vì vậy ta cần chuyển cao độ thi công tại tim đường về mép nền đường theo bi ểu

thức:

-



Nền đường đắp:



Htcm = Htim – 0.11m



-



Nền đường đào:



Htcm = Htim + 0.11m



8.2.2 Tinh toan diện tich đăp



Hình 8.16 Mặt cắt tính tốn diện tích đắp

Fdap = Fht – Fad.ld + Fhc

8.2.2.1 Diện tích khối đất đắp hình thang

Fht = (B + mHtcm)×Htcm

Trong đó:

-



Fht: Diện tích khối đất đắp hình thang có chiều cao H tcm.



-



B: Bề rộng nền đường. B = 9m



-



Htcm: Chiều cao mép nền đường so với nền tự nhiên.



-



m: Độ dốc của mái ta luy đắp. m = 1.5



8.2.2.2 Hiệu chỉnh do kết cấu áo đường, áo lề gia cố và khối ngũ giác (gồm lề đất)

Diện tích đất đắp của mặt cắt phải bỏ đi phần khuôn để thi công kết cấu áo

đường và áo lề gia cố, đồng thời bổ sung thêm đất đắp ở hai bên lề đất

SVTH: Trần Minh An-81000023



-90-



Chương 8. Khối lượng đào đắp

Fad.ld = Fad – FΔ

Trong đó:

-



Fad.ld: Diện tích hiệu chỉnh do kết cấu áo đường, áo lề và lề đất.



-



Fad: Diện tích của kết cấu áo đường.



-



FΔ: Diện tích khối ngũ giác nằm trên cao độ thiết kế mép nền đường.

Fad = (0.65×Had.le + 3.35×Had.md)×2

Fad = (0.65×0.605 + 3.35×0.735)×2 = 5.711(m2)

1

1





F  2 �� �0.5 �0.03  �4 �(0.03  0.11) � 0.575(m 2 )

2

2







Vậy: Fad.ld = 5.711 – 0.575 = 5.136(m2)

8.2.2.3 Hiệu chỉnh do đào bỏ và đắp bù lớp hữu cơ

Diện tích hiệu chỉnh do phần đắp bù lớp hữu cơ dày 22 cm:

Fhc = (B  2m �H tcm ) �H hc  (9  2 �1.5 �H tcm ) �0.20  (9  3H tcm ) �0.20

8.2.2.4 Hiệu chỉnh do đào rãnh

Đối với những vị trí có nền đường đắp thấp hơn 0.6m (Htcm ≤ 0.6m) thì cần phải

làm rãnh biên.



(5.3.2 [1])



Phần rãnh biên tính đào khơng bao gồm lớp hữu cơ bên trên, phần đất đào này

được tận dụng để đắp, vì thế được tính riêng trong khối lượng đào.

Rãnh được chọn là hình thang có chiều cao hr = 0.4m, bề rộng đáy rãnh br = 0.4m

và mái dốc hai bên là 1:1.



Hình 8.17 Kích thước rãnh thiết kế

Fr = [(br + mhr)hr – brt×Hhc]×2

Fr = [(0.4 + 1×0.4)×0.4 – 1.2×0.20]×2 = 0.16(m2)



SVTH: Trần Minh An-81000023



-91-



Chương 8. Khối lượng đào đắp

8.2.3 Tinh toan diện tich đao



Hình 8.18 Mặt cắt tính tốn diện tích đào

Fdao = Fht + Fad.ld – Fhc + Fr

8.2.3.1 Diện tích khối hình thang cần đào

Fht = (B1 + mHtcm)×Htcm

Trong đó:

-



Fht: Diện tích khối đất hình thang cần đào có chiều cao Htcm.



-



m: Độ dốc mái taluy đào. m = 1



-



B1: Bề rộng đáy khối hình thang. B1 = B + 2brt

brt = br + 2hr×m = 0.4 + 2×0.4×1 = 1.2(m)

B1 = 9 + 2×1.2 = 11.4(m)



8.2.3.2 Hiệu chỉnh do kết cấu áo đường, áo lề gia cố và khối ngũ giác (gồm l ề đất)

Diện tích đất đắp của mặt cắt phải đào thêm phần khuôn để thi công kết cấu áo

đường và áo lề gia cố, đồng thời bỏ không đào ở hai bên lề đất.

Fad.ld = Fad – FΔ

Fad = (0.65×0.605 + 3.35×0.735)×2 = 5.711(m2)

1

1





F  2 �� �0.5 �0.03  �4 �(0.03  0.11) � 0.575(m 2 )

2

2







Vậy :



Fad.ld = 5.711 – 0.575 = 5.136(m2)



8.2.3.3 Hiệu chỉnh do đào bỏ lớp hữu cơ

Diện tích hiệu chỉnh do phần đã đào bỏ lớp hữu cơ dày 22 cm:

Fhc  (B1  2m �H tcm ) �H hc  (11.4  2 ��

1 H tcm ) �0.20  (11.4  2H tcm ) �0.20



8.2.3.4 Hiệu chỉnh do đào rãnh

Đối với những vị trí có nền đường đào đều cần phải làm rãnh biên. (5.3.2 [1])

Fr = 2(br + mhr)hr

Fr = 2×(0.4 + 1×0.4)×0.4 = 0.64(m2)

SVTH: Trần Minh An-81000023



-92-



Chương 8. Khối lượng đào đắp

8.3 KHỐI LƯỢNG ĐÀO VÀ ĐẮP CỦA TỪNG ĐOẠN

8.3.1 Khôi lượng đât hiệu chinh do chênh cao giữa hai măt căt

(H1  H 2 ) 2



�mL

6



8.3.2 Khôi lượng đao đăp tổng công trên từng đoan

Khối lượng đào và đắp ở từng đoạn được tính theo diện tích ở hai đầu đoạn tính

khối lượng.



(4.5.3-e1 [7])





F1  F2

(H1  H 2 ) 2



L



�mL ��K dc

� 2

6



Vđắp.thực = �

F1  F2

(H  H 2 ) 2

�L  1

�mL

6

Vđào.thực = 2



Trong đó:

-



Hi, Fi: Chiều cao thi cơng và diện tích đào đắp của từng mặt cắt.



-



m: Độ dốc mái taluy phụ thuộc vào nền đào hay nền đắp.



-



L: Chiều dài đoạn tính khối lượng, là khoảng cách giữa hai mặt cắt.



-



Kdc: Hệ số điều chỉnh. Kdc = 1.2



8.3.3 Khơi lượng đât đăp trươc mơ câu va ơ ¼ nón đât ơ mơ câu C1

Theo trắc dọc sơ bộ, chiều cao đắp thiết kế đầu cầu tại vị trí mố M1 là 4.03m, t ại

mố M2 là 4.03m.

Vậy chiều cao đất đắp ở đầu cầu là:

H1 = 4.03 – 0.11 = 3.92(m)

H2 = 4.03 – 0.11 = 3.92(m)

Chiều cao của kết cấu nhịp K = 0.585m.

Chiều cao nón đất so với mặt đất tự nhiên là: h = H - K

Độ dốc của mái ta luy nền đường đắp là 1:1.5, còn độ dốc của mái ta luy ph ần đất

trước mố là 1:1.5 nền độ dốc trung bình của ¼ nón mố đất là 1:1.5.



SVTH: Trần Minh An-81000023



-93-



Chương 8. Khối lượng đào đắp



Hình 8.19 Mơ hình khối lượng đắp ở mố cầu

Bảng 8.46 Bảng tính tốn khối lượng thi cơng đất ở mố

Gía trị



Mố 1



Mố 2



Hi



3.92



3.92



m=n



1.5



1.5



h=H-K



3.34



3.34



r



0.88



0.88



R



5.88



5.88



a = K.n



0.88



0.88



b = H.n



5.88



5.88



V1



70.73



70.73



V2



101.41



101.41



V = V1 + V2

172.14

172.14

Vậy khối lượng đất cần để đắp ở mố 1 và mố 2 đều là 172.14 m 3

8.3.4 Khôi lượng đât đăp trươc mô câu va ơ ¼ nón đât ơ mơ câu C7

Theo trắc dọc sơ bộ, chiều cao đắp thiết kế đầu cầu tại vị trí mố M1 và M2 là

3.89m.

Vậy chiều cao đất đắp ở đầu cầu là: H1 = 3.89 – 0.11 = 3.78(m)

H2 = 3.89 – 0.11 = 3.78(m)

Chiều cao của kết cấu nhịp K = 0.608m.

Chiều cao nón đất so với mặt đất tự nhiên là: h = H - K

Độ dốc của mái ta luy nền đường đắp là 1:1.5, còn độ dốc của mái ta luy ph ần đất

trước mố là 1:1.5 nền độ dốc trung bình của ¼ nón mố đất là 1:1.5.

SVTH: Trần Minh An-81000023



-94-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 DIỆN TÍCH ĐÀO VÀ ĐẮP TRÊN TỪNG MẶT CẮT TÍNH TOÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×