Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ĐỎ

2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ĐỎ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 6. Thiết kế sơ bộ tuyến đường trên trắc dọc

D23

D24



Km 5 + 807.63

Km 5 + 807.63



26.33

30.49



175.56



5807.63

5807.63



0.00

2.37



2.37



Lõm



6.3 ĐƯỜNG CONG ĐỨNG

6.3.1 Chon đương cong đưng

Tác dụng của đường cong đứng là chuyển tiếp độ dốc dọc của đường từ độ dốc dọc i 1

đến độ dốc dọc i2.

Có 2 loại đường cong đứng phổ biến: đường cong tròn và đường cong Parabol, ở đây ta

chọn đường cong Parabol. Vì đặc điểm của đường cong parabol là tại đỉnh đường cong

(điểm có độ dốc dọc i = 0) thì đường cong có bán kính tối thiểu là min  R , và tại điểm

khác của đường cong thì bán kính   R nên đường cong này thoải hơn đường cong tròn.

Để đảm bảo thực hiện tốt chức năng của đường cong đứng thì bán kính tối thiểu của

đường cong đứng phải đảm bảo lớn hơn bán kính tối thiểu đã xác định trong Chương 2Các yếu tố kỹ thuật của tuyến đường:

Đối với ĐCĐ lồi: Rmin,yêu cầu = 2183m

Đối với ĐCĐ lõm: Rmin,yêu cầu = 1500m

Cách bố trí đường cong đứng trên trắc dọc được thực hiện bằng cách chọn trước chiều

dài đường cong đứng L theo độ dốc và địa hình. Sau đó sẽ kiểm tra điều kiện đảm bảo

bán kính tối thiểu.

R



Thơng số R của đường cong đứng được xác định như sau:

Tóm tắt các bước bố trí đường cong đứng:



L

i1  i 2



Di  i1  i 2







Tính







Chọn chiều dài đường cong đứng L







Xác định thông số R của đường cong đứng







Kiểm tra điều kiện



R �R min,yc



6.3.2 Kêt quả bô tri cong đưng trên trăc doc được thê hiện trong bảng sau

Quy ước:



Lên dốc:



i>0



Xuống dốc:



i<0



Bảng 6.45 Bảng thông số cong đứng

SVTH: Trần Minh An-81000023



-84-



Chương 6. Thiết kế sơ bộ tuyến đường trên trắc dọc

Tên cọc

TDCD1

D1

TCCD1

TDCD2

D2

TCCD2

TDCD3

D3

TCCD3

TDCD4

D4

TCCD4

TDCD5

D5

TCCD5

TDCD6

D6

TCCD6

TDCD7

D7

TCCD7

TDCD8

D8

TCCD8

TDCD9

D9

TCCD9

TDCD10

D10

TCCD10

TDCD11

D11

TCCD11

TDCD12



Lý trình

Km 0 + 184.26

Km 0 + 304.26

Km 0 + 304.26

Km 0 + 376.48

Km 0 + 376.48

Km 0 + 496.48

Km 0 + 702.23

Km 0 + 860.29

Km 0 + 902.23

Km 1 + 33.25

Km 1 + 33.25

Km 1 + 183.25

Km 1 + 400.00

Km 1 + 481.99

Km 1 + 600.00

Km 1 + 729.00

Km 1 + 879.00

Km 1 + 879.00

Km 1 + 947.61

Km 1 + 947.61

Km 2 + 67.61

Km 2 + 125.00

Km 2 + 188.92

Km 2 + 275.00

Km 2 + 517.42

Km 2 + 667.42

Km 2 + 667.42

Km 2 + 766.19

Km 2 + 766.19

Km 2 + 916.19

Km 3 + 200.00

Km 3 + 329.15

Km 3 + 400.00

Km 3 + 900.00



Tọa độ

so

với

0.00



Cao độ

đường

22.70



Bán

kính



Chiều

dài



Ghi chú



120.00

120.00

0.00

0.00

120.00

0.00

158.06

200.00

0.00

0.00

150.00

0.00

81.99

200.00

0.00

150.00

150.00

0.00

0.00

120.00

0.00

63.92

150.00

0.00

150.00

150.00

0.00

0.00

150.00

0.00

129.15

200.00

0.00



21.04

21.04

21.04

21.04

22.63

28.81

31.64

31.44

30.91

30.91

32.02

35.22

35.83

34.57

31.81

30.21

30.21

30.21

30.21

31.11

31.97

32.45

31.59

26.70

25.19

25.19

25.19

25.19

26.50

31.45

32.58

32.24

30.61



4332



120.00



Đỉnh trùng tiếp cuối



4528



120.00



Đỉnh trùng tiếp đầu



4415



200.00



Lồi



10135



150.00



Đỉnh trùng tiếp đầu



5540



200.00



Lồi



7042



150.00



Đỉnh trùng tiếp cuối



8000



120.00



Đỉnh trùng tiếp đầu



4261



150.00



Lồi



7426



150.00



Đỉnh trùng tiếp cuối



8571



150.00



Đỉnh trùng tiếp đầu



7380



200.00



Lồi



5634



200.00



Lồi



SVTH: Trần Minh An-81000023



-85-



Chương 6. Thiết kế sơ bộ tuyến đường trên trắc dọc

D12

TCCD12

TDCD13

D13

TCCD13

TDCD14

D14

TCCD14

TDCD15

D15

TCCD15

TDCD16

D16

TCCD16

TDCD17

D17

TCCD17



Km 3 + 950.14

Km 4 + 100.00

Km 4 + 224.44

Km 4 + 344.44

Km 4 + 344.44

Km 4 + 414.64

Km 4 + 414.64

Km 4 + 534.64

Km 4 + 925.00

Km 5 + 0.95

Km 5 + 75.00

Km 5 + 422.06

Km 5 + 542.06

Km 5 + 542.06

Km 5 + 572.06

Km 5 + 572.06

Km 5 + 692.06



50.14

200.00

0.00

120.00

120.00

0.00

0.00

120.00

0.00

75.95

150.00

0.00

120.00

120.00

0.00

0.00

120.00



SVTH: Trần Minh An-81000023



30.83

28.84

25.53

23.94

23.94

23.94

23.94

25.28

32.61

33.21

32.64

27.27

26.34

26.34

26.34

26.34

27.76



7519



120.00



Đỉnh trùng tiếp cuối



5381



120.00



Đỉnh trùng tiếp đầu



4777



150.00



Lồi



7742



120.00



Đỉnh trùng tiếp cuối



5063



120.00



Đỉnh trùng tiếp đầu



-86-



Chương 7. Trắc ngang sơ bộ



CHƯƠNG 7.



TRẮC NGANG SƠ BỘ



Hình 7-1. Mặt cắt ngang mẫu đoạn đường đắp cao



Hình 7-2. Mặt cắt ngang mẫu đoạn đường nửa đào nửa đắp



SVTH: Trần Minh An-81000023



-87-



Chương 7. Trắc ngang sơ bộ



Hình 7-3. Mặt cắt ngang mẫu đoạn đường đào



Hình 7-4. Mặt cắt ngang mẫu đoạn đường đắp thấp



SVTH: Trần Minh An-81000023



-88-



Chương 8. Khối lượng đào đắp



CHƯƠNG 8.



KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP SƠ BỘ



8.1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ

8.1.1 Mục đich va phương phap xac đinh khơi lượng đao đăp

Tính tốn khối lượng đào đắp nhằm:

-



Xác định chi phí xây dựng nền đường trong tổng chi phí xây dựng đường ơtơ. Từ



đó phục vụ cho công tác so sánh và lựa chọn phương án xây dựng theo cơ sở kinh tế - kỹ

thuật có lợi nhất.

-



Phân đoạn thi cơng, xác định máy móc thi cơng nền đường.

Khối lượng đào và đắp được tính theo phương pháp xác định theo diện tích mặt cắt ở



hai đầu đoạn tính khối lượng.



(4.5.3-e1 [7])



Trong thiết kế sơ bộ cho phép tính gần đúng khối lượng đào đắp nên khi độ dốc ngang

sườn is < 1:5 thì được coi là sườn bằng phẳng i = 0.



(4.5.3-b [7])



8.1.2 Sô lượng măt căt cân tinh diện tich

Mặt cắt ngang cần tính diện tích là mặt cắt ngang tại:

-



(4.5.3-d [7])



Các cọc đã phát sinh trong quá trình xây dựng tuy ến đường (các c ọc Km, Hm, các

cọc địa hình Cn, các cọc đặc trưng của đường cong nằm TD, P, TC).



-



Tại vị trí các điểm xuyên: là điểm giao cắt của đường đỏ và đường đen, tại đó có

cao độ thi công tại tim đường bằng 0 (chuyển đổi giữa nền đào và nền đắp).



-



Các điểm thay đổi độ dốc của tuyến thiết kế: các đi ểm đặc tr ưng c ủa đ ường cong

đứng, các điểm đổi dốc nếu không bố trí đường cong đứng.

Chiều dài đoạn thi cơng đào hoặc đắp là cự ly giữa hai mặt cắt kế cận nhau

(chiều dài của đoạn cần tính khối lượng).

Đất đào được tận dụng để điều phối đất, đất hữu cơ được đào bỏ.

8.2 DIỆN TÍCH ĐÀO VÀ ĐẮP TRÊN TỪNG MẶT CẮT TÍNH TỐN

8.2.1 Cao đơ tinh toan đao đăp

Cao độ tính đào đắp là cao độ tại mép nền đường, trong khi cao độ thi công thể hiện

trên trắc dọc là cao độ tại tim đường.



SVTH: Trần Minh An-81000023



-89-



Chương 8. Khối lượng đào đắp



Hình 8.15 Chuyển cao độ thiết kế về cao độ thi cơng

ΔH = 4×0.02 + 0.5×0.06 = 0.11(m)

Vì vậy ta cần chuyển cao độ thi cơng tại tim đường về mép nền đường theo bi ểu

thức:

-



Nền đường đắp:



Htcm = Htim – 0.11m



-



Nền đường đào:



Htcm = Htim + 0.11m



8.2.2 Tinh toan diện tich đăp



Hình 8.16 Mặt cắt tính tốn diện tích đắp

Fdap = Fht – Fad.ld + Fhc

8.2.2.1 Diện tích khối đất đắp hình thang

Fht = (B + mHtcm)×Htcm

Trong đó:

-



Fht: Diện tích khối đất đắp hình thang có chiều cao H tcm.



-



B: Bề rộng nền đường. B = 9m



-



Htcm: Chiều cao mép nền đường so với nền tự nhiên.



-



m: Độ dốc của mái ta luy đắp. m = 1.5



8.2.2.2 Hiệu chỉnh do kết cấu áo đường, áo lề gia cố và khối ngũ giác (gồm lề đất)

Diện tích đất đắp của mặt cắt phải bỏ đi phần khuôn để thi công kết cấu áo

đường và áo lề gia cố, đồng thời bổ sung thêm đất đắp ở hai bên lề đất

SVTH: Trần Minh An-81000023



-90-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 THIẾT KẾ ĐƯỜNG ĐỎ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×