Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 XÁC ĐỊNH KHẨU ĐỘ THOÁT NƯỚC NGANG

3 XÁC ĐỊNH KHẨU ĐỘ THOÁT NƯỚC NGANG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 5. Thuỷ văn cơng trình

Nói chung, khẩu độ cống cần xác định theo chế độ không áp. Trường hợp cá biệt, trên

đường ô tô và đường thành phố cho phép thiết kế theo chế độ bán áp và có áp nhưng cần

đảm bảo sự ổn định của cống và nước không thấm qua nền đường.

Trong thiết kế sơ bộ, ta sử dụng bảng tra để xác định khả năng thốt nước của cống

tròn. Sử dụng loại cửa cống có:

 Miệng loại thường (loại I): miệng tường thẳng, miệng chữ bát, miệng theo dạng ta

luy.

 Miệng loại đặc biệt ( loại II): miệng cống làm theo dạng dòng chảy.

5.3.2 Thiêt kê khẩu đơ cơng

Lựa chọn cấu tạo cống tròn thốt nước ngang có các đặc trưng như sau:

Bảng 5.40 Chọn loại cống và khẩu độ cống

Cống

C1



Lý trình

Km0 + 365.34



Qp=4%(m3/s)

24.254



Số

cửa



q cửa



Φ



C2



Km1 + 15.25



1.304



1



1.304



1.25



C3



Km1 + 928.19



1.436



1



1.436



C4



Km2 + 745.46



4.249



2



C5



Km3 + 742.23



2.649



C6



Km4 + 360.08



12.895



C7



Km5 + 562.24



25.023



loại

CẦUmiện



v



H



I



2.152



0.95



1.25



I



2.218



1.00



2.125



1.5



I



2.380



1.17



1



2.649



1.5



I



2.583



1.32



2



6.448



2



I



3.197



1.95



CẦU



Bảng 5.41 Hiệu chỉnh lại cao độ nước dâng trước cống

Cốn

g

C1



Lý trình

Km0 + 365.34



ΔH



ΔL



itự nhiên



C2



Km1 + 15.25



5



42.11



0.118

8



C3



Km1 + 928.19



5



45.24



C4



Km2 + 745.46



5



C5



Km3 + 742.23



C6



Km4 + 360.08



Φ



ik



Δ



Hhc



0.118

8



1.25



0.00

7



0



0.95



0.100

0



0.100

0



1.25



0.00

7



0



1.00



90.02



0.055

5



0.055

5



1.5



0.00

6



0



1.17



5



137.11



0.036

5



0.036

5



1.5



0.00

6



0



1.32



5



1164.7



0.004



0.004



2



0.00



0.02



1.97



SVTH: Trần Minh An-81000023



ic

CẦU



-68-



Chương 5. Thuỷ văn cơng trình

4

C7



3



Km5 + 562.24



3



6



CẦU



5.3.3 Cao đơ tim đương va chiêu dai công thiêt kê tai vi tri công

Đối với cống, cao độ thiết kế nhỏ nhất được chọn giá trị lớn trong hai điều kiện

sau:

-



Điều kiện 1: Mép nền đường cao hơn mực nước ngập 0.5m.

Đối với đường 2 làn xe:

p%

H min

tk1  H ngap  0.5  Bld i ld  i n (



Bmd

 Blg c )

2



Trong đó:





H p%

ngap :



Chiều sâu mực nước ngập (m) trước cơng trình ứng với cơn lũ có tần



suất thiết kế là p = 4%.





in, ild: Độ dốc ngang của mặt đường và lề đất.Trong thiết kế sơ bộ không xét



đến siêu cao: in = 2%; ild = 6%.





Bmd: Bề rộng toàn bộ mặt đường hai làn xe. (Bmd = 6m)







Blgc: Bề rộng của một bên lề gia cố. (Blgc = 1m)

6

p%

p%

H min

0.06  0.02 �(  1)  H ngap

 0.61

tk1  H ngap  0.5  0.5 �

2

(m)



Cao độ tuyệt đối tính tốn theo điều kiện này được sử dụng để kiểm tra ngập tại

điểm thấp nhất ở đoạn đường gần cống.

-



(6.2.8 [1])



Điều kiện 2: Cao độ đường đỏ tại vị trí cơng trình phải đảm bảo điều kiện



xe vận chuyển vật liệu và thiết bị thi công đi trên cống không làm vỡ c ống, muốn

vậy phải đảm bảo 0.5m đất đắp trên đỉnh cống.



H min

tk 2      0.5  h ad

Trong đó:





Φ: Đường kính trong của cống.



SVTH: Trần Minh An-81000023



-69-



Chương 5. Thuỷ văn công trình





δ: Chiều dày thành cống.







∑had: Tổng chiều dày kết cấu áo đường. ∑had = 73.5cm = 0.735m



H min

tk 2      0.5  0.735      1.235 (m)

Chiều dài cống tính như sau:

Lcong  B  2m  H tk     



Trong đó:





B = 9m : chiều rộng nền đường







m = 1.5 : hệ mái dốc của ta luy đắp







Htk : Chiều cao đất đắp







Φ, δ(m) : đường kính trong và chiều dày của thân cống

Bảng 5.42 Cao độ thiết kế nhỏ nhất và chiều dài cống tương ứng



Cốn

g

C1



Lý trình



Hd

(m)



Bmd

(m)



Blgc

(m)



in



Km0 + 365.34



C2



Had

Htk1

(m)

(m)

CẦU



Htk2

(m)



Htk

(m)



Lcống



Km1 + 15.25



0.95



6



1



2%



0.735



1.56



2.61



2.61



12.71



C3



Km1 + 928.19



1.00



6



1



2%



0.735



1.61



2.61



2.61



12.71



C4



Km2 + 745.46



1.17



6



1



2%



0.735



1.78



2.89



2.89



12.71



C5



Km3 + 742.23



1.32



6



1



2%



0.735



1.93



2.89



2.89



12.71



C6



Km4 + 360.08



1.97



6



1



2%



0.735



2.58



3.44



3.44



12.72



C7



Km5 + 562.24



CẦU



5.3.4 Gia cô thượng lưu va ha lưu cơng

Gia cố thượng lưu có tính chất cấu tạo. Thường chiều dài đoạn gia cố lấy bằng 0.4l gc,

với lgc là chiều dài đoạn gia cố ở hạ lưu cống.

Gia cố ở hạ lưu là một công việc rất quan trọng, vì dòng nước khi ra khỏi cơng trình rẽ

ra hai bên sinh ra dòng chảy xiết và sau đó sinh ra bước nhảy thủy lực chéo góc với tim

cơng trình.

Trong trường hợp chảy tự do dòng nước khi thốt ra khỏi cống chảy với tốc độ cao ở

vùng sau cơng trình. Tốc độ ấy tăng gấp khoảng 1.5 lần tốc độ dòng chảy ở trong cống

SVTH: Trần Minh An-81000023



-70-



Chương 5. Thuỷ văn cơng trình

(v0). Do đó phải thiết kế hạ lưu cơng trình theo tốc độ nước chảy v = 1.5v0 và cuối phần

gia cố phải có đường nghiêng chống xói sâu.

Chiều dài phần gia cố lgc sau cống nên lấy bằng 3 lần khẩu độ cống.

Chiều sâu chân tường chống xói xác định theo cơng thức:

h t �h x  0.5  2H



d

 0.5

d  2.5lgc



(CT6.24 [1])



Trong đó:

-



hx: Chiều sâu xói tính tốn.



-



H: Chiều sâu nước dâng trước cơng trình. H = Hp=4%.



-



d: Khẩu độ của cơng trình. Đối với cống, d = Φ.

Bảng 5.43 Bảng gia cố hạ lưu cống

Cống

C1



Lý trình

Km0 + 365.34



Hp=4%(m)



Φ



lgc(m)

CẦU



ht-min(m)



0.4lgc



C2



Km1 + 15.25



0.95



1.25



3.75



1.15



1.5



C3



Km1 + 928.19



1.00



1.25



3.75



1.19



1.5



C4



Km2 + 745.46



1.17



1.5



4.5



1.30



1.8



C5



Km3 + 742.23



1.32



1.5



4.5



1.41



1.8



C6



Km4 + 360.08



1.97



2



6



1.85



2.4



C7



Km5 + 562.24



CẦU



5.4 THIẾT KẾ CẦU NHỎ TẠI COC C1

5.4.1 Sô liệu thiêt kê

Xây dựng cầu tại lý trình Km0+365.34



-



Cầu nhỏ được thiết kế tại cọc C1 lý trình KM0+365.34 ứng với lưu lượng đỉnh lũ



thiết kế được xác định là: Qp=4% = 24.25(m3/s).

-



Mặt cắt ngang của sơng suối tại vị trí xây dựng cầu. Số liệu này được lấy từ số liệu



khảo sát đo mặt cắt ngang tại vị trí cầu.



SVTH: Trần Minh An-81000023



-71-



Chương 5. Thuỷ văn cơng trình

Trong phạm vi thiết kế sơ bộ, mặt cắt ngang của sông được lầy gần đúng trên mặt cắt dọc

tuyến như sau:



34.40



31.70



25.40



19.50



16.90

17.50



17.80



H5



H2



H3



H4



H5



H6

H6



H7



H8



H7



H8



800.00



C1

H4



700.00



H2



600.00



CU LY CONG DON



100.00



H1



0.00



LY TRINH



H3



500.00



H1



365.34

400.00



TEN COC



300.00



100.00 100.00 100.00 65.34

34.66100.00 100.00 100.00



KM0



200.00



KHOANG CACH LE



19.20



CAO DO TU NHIEN



22.50



27.80



MSS:-24.00



Hình 5.11 Mặt cắt ngang sơng tại vị trí xây dựng cầu

-



Độ dốc tự nhiên tại lòng sơng:

i0 



-



h

5



 3.95 �103  0.395%

L 1266.58



Hệ số mái dốc của lòng sơng xác định trên mặt cắt ngang sông:



Bên trái:



Bên phải:



h1  19.20  1.90  2.30m � m1 



165.33

 71.89

2.30



h 3  19.50  16.90  2.60m � m 3 



-



134.67

 51.79

2.60



Hệ số nhám của dòng chảy: n = 0.04.



5.4.2 Xac đinh chiêu sâu dòng chảy tự nhiên tai vi tri xây dựng câu

Giả sử chiều sâu dòng chảy 0.0m ≤ hδ ≤ 19.20-16.90= 2.30m.

Xác định hδ theo phương pháp thử dần từ cơng thức tính lưu lượng dòng chảy ứng với

chiều sâu hδ.



(6.1.2 [1])



Diện tích mặt cắt ngang dòng chảy ứng với chiều sâu hδ < 2.3m:

1

1

  h  2 m1  h  2 m 2

2

2



SVTH: Trần Minh An-81000023



-72-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 XÁC ĐỊNH KHẨU ĐỘ THOÁT NƯỚC NGANG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×