Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ

3 CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 4. Thiết kế sơ bộ tuyến đường trên bình đồ

lcp 



h

1

5

1

� 



 8.93 �103 (m)  8.93(mm)

0.8 �i max M 0.8 �0.07 10000



Trong đó:





h : Độ chênh cao giữa 2 đường đồng mức. h  5m







1/M: Tỉ lệ bản đồ. M = 10000







imax: Độ dốc dọc lớn nhất của tuyến đường. imax = 7% = 0.07



4.3.2 Sơ lược phương an tuyên trên binh đồ

Các yếu tố của đường cong bằng trên bình đồ như sau:

-



T  R.tg



Chiều dài của tiếp tuyến đường cong tròn:

K  R.





2





.

180



-



Chiều dài của đường cong tròn:



-







� 1



P R�

1�



�cos



� 2



Phân cự (khoảng phân) của đường cong



Trong đó:

-



R: bán kính của đường cong bằng trên bình đồ.



-



α: Góc chuyển hướng (góc ngoặt) của đường cong bằng.



Trong giai đoạn thiết kế sơ bộ cần có các loại cọc sau đây:

-



Các cọc Km, Hm.



-



Các cọc thay đổi địa hình thể hiện sự thay đổi độ dốc của đường, cao độ mặt đất



tại tim đường. Cụ thể là các vị trí tuyến đường cắt đường phân thủy, đường tụ thủy. Cọc

thay đổi địa hình được ký hiệu Cn (n = 1  1000).

-



Các cọc ở đường cong tròn: tiếp đầu (TĐ), giữa đường cong (P), tiếp cuối (TC).



Tuyến đi dọc sơng sơng và đi lên thượng lưu tìm vị trí vượt sơng. Vị trí vượt sơng được

xác định dễ vượt và thiết kế cầu cống, khơng gây xóí lở. Vạch tuyến đi men theo sườn

núi, khi đi qua các vị trí tụ thủy cần xác định kỹ để việc thiết kế thoát nước được dễ dàng.



Bảng 4.30 Bảng yếu tố cong các đường cong trên bình đồ

Tên cọc



Góc ngoặc



R (m)



A



SVTH: Trần Minh An-81000023



T (m)



P (m)



K (m)



Lchêm (m)



Lý trình

Km0 +000.00



-49-



Chương 4. Thiết kế sơ bộ tuyến đường trên bình đồ

479.43

TD1

P1

TC1



45d32'10''



300.00



125.91



25.35



Km0 + 479.43

Km0 + 598.65

Km0 + 717.86



238.43

207.26



TD2

P2

TC2



17d24'30''



400.00



61.24



4.66



Km0 + 925.12

Km0 + 985.89

Km1 + 46.65



121.53

207.42



TD3

P3

TC3



58d18'20''



200.00



111.56



29.01



Km1 + 254.07

Km1 + 355.83

Km1 + 457.59



203.52

84.90



TD4

P4

TC4



46d55'50''



250.00



108.52



22.54



Km1 + 542.50

Km1 + 644.88

Km1 + 747.27



204.77

100.36



TD5

P5

TC5



22d54'54''



400.00



81.07



8.13



Km1 + 847.63

Km1 + 927.62

Km2 + 7.61



159.98

282.06



TD6

P6

TC6



2d43'27''



6000.00



142.66



1.70



Km2 + 289.66

Km2 + 432.30

Km2 + 574.93



285.26

299.08



TD7

P7

TC7



34d6'37''



400.00



122.71



18.40



Km2 + 874.01

Km2 + 993.08

Km3 + 112.14



238.14

230.62



TD8

P8

TC8



48d54'59''



250.00



113.71



24.65



Km3 + 342.77

Km3 + 449.49

Km3 + 556.21



213.44

375.76



TD9

P9

TC9



56d22'17''



250.00



133.97



33.63



Km3 + 931.96

Km4 + 54.95

Km4 + 177.93



245.97

515.11



TD10

P10

TC10



25d5'4'



400.00



88.99



9.78



Km4 + 693.04

Km4 + 780.60

Km4 + 868.17



175.12

440.05



TD11

P11

TC11



37d55'5'



300.00



103.06



17.21



Km5 + 308.21

Km5 + 407.48

Km5 + 506.75



198.54

300.86



B



SVTH: Trần Minh An-81000023



Km5 + 807.61



-50-



Chương 4. Thiết kế sơ bộ tuyến đường trên bình đồ

Bảng 4.31 Thơng số cọc trên tuyến

STT



Tên cọc



Lý trình



Cộng dồn



Cao độ TN



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

41

42

43



KM0

H1

H2

H3

C1

H4

TD1

H5

P1

H6

H7

TC1

H8

H9

TD2

P2

KM1

C2

TC2

H1

H2

TD3

H3

P3

H4

TC3

H5

TD4

H6

P4

H7

TC4

H8

TD5

H9

P5

C3

KM2

TC5

H1

H2

TD6

H3



Km0 + 0.00

Km0 + 100.00

Km0 + 200.00

Km0 + 300.00

Km0 + 365.34

Km0 + 400.00

Km0 + 479.43

Km0 + 500.00

Km0 + 598.65

Km0 + 600.00

Km0 + 700.00

Km0 + 717.86

Km0 + 800.00

Km0 + 900.00

Km0 + 925.12

Km0 + 985.89

Km1 + 0.00

Km1 + 15.25

Km1 + 46.65

Km1 + 100.00

Km1 + 200.00

Km1 + 254.07

Km1 + 300.00

Km1 + 355.83

Km1 + 400.00

Km1 + 457.59

Km1 + 500.00

Km1 + 542.50

Km1 + 600.00

Km1 + 644.88

Km1 + 700.00

Km1 + 747.27

Km1 + 800.00

Km1 + 847.63

Km1 + 900.00

Km1 + 927.62

Km1 + 928.19

Km2 + 0.00

Km2 + 7.61

Km2 + 100.00

Km2 + 200.00

Km2 + 289.66

Km2 + 300.00



0.00

100.00

200.00

300.00

365.34

400.00

479.43

500.00

598.65

600.00

700.00

717.86

800.00

900.00

925.12

985.89

1000.00

1015.25

1046.65

1100.00

1200.00

1254.07

1300.00

1355.83

1400.00

1457.59

1500.00

1542.50

1600.00

1644.88

1700.00

1747.27

1800.00

1847.63

1900.00

1927.62

1928.19

2000.00

2007.61

2100.00

2200.00

2289.66

2300.00



27.80

22.50

19.20

17.80

16.90

17.50

19.20

19.50

25.30

25.40

31.70

32.40

34.40

32.30

30.70

28.40

28.30

28.30

28.60

29.80

33.00

33.90

34.20

35.00

35.60

36.30

36.70

36.30

35.60

35.50

33.20

31.10

29.40

29.00

28.20

27.60

27.60

29.10

29.40

32.60

33.10

32.30

32.20



SVTH: Trần Minh An-81000023



Ghi chú



Cầu



Cống



Cống



-51-



Chương 4. Thiết kế sơ bộ tuyến đường trên bình đồ

44

45

46

47

48

49

50

51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

61

62

63

64

65

66

67

68

69

70

71

72

73

74

75

76

77

78

79

80

81

82

83

84

85

86

87

88

89

90



H4

P6

H5

TC6

H6

H7

C4

H8

TD7

H9

P7

KM3

H1

TC7

H2

H3

TD8

H4

P8

H5

TC8

H6

H7

C5

H8

H9

TD9

KM4

P9

H1

TC9

H2

H3

C6

H4

H5

H6

TD10

H7

P10

H8

TC10

H9

KM5

H1

H2

H3



Km2 + 400.00

Km2 + 432.30

Km2 + 500.00

Km2 + 574.93

Km2 + 600.00

Km2 + 700.00

Km2 + 745.46

Km2 + 800.00

Km2 + 874.01

Km2 + 900.00

Km2 + 993.08

Km3 + 0.00

Km3 + 100.00

Km3 + 112.14

Km3 + 200.00

Km3 + 300.00

Km3 + 342.77

Km3 + 400.00

Km3 + 449.49

Km3 + 500.00

Km3 + 556.21

Km3 + 600.00

Km3 + 700.00

Km3 + 742.23

Km3 + 800.00

Km3 + 900.00

Km3 + 931.96

Km4 + 0.00

Km4 + 54.95

Km4 + 100.00

Km4 + 177.93

Km4 + 200.00

Km4 + 300.00

Km4 + 360.08

Km4 + 400.00

Km4 + 500.00

Km4 + 600.00

Km4 + 693.04

Km4 + 700.00

Km4 + 780.60

Km4 + 800.00

Km4 + 868.17

Km4 + 900.00

Km5 + 0.00

Km5 + 100.00

Km5 + 200.00

Km5 + 300.00



SVTH: Trần Minh An-81000023



2400.00

2432.30

2500.00

2574.93

2600.00

2700.00

2745.46

2800.00

2874.01

2900.00

2993.08

3000.00

3100.00

3112.14

3200.00

3300.00

3342.77

3400.00

3449.49

3500.00

3556.21

3600.00

3700.00

3742.23

3800.00

3900.00

3931.96

4000.00

4054.95

4100.00

4177.93

4200.00

4300.00

4360.08

4400.00

4500.00

4600.00

4693.04

4700.00

4780.60

4800.00

4868.17

4900.00

5000.00

5100.00

5200.00

5300.00



30.60

29.90

27.60

24.80

24.10

22.40

22.30

23.10

25.10

26.10

28.20

28.30

30.50

30.80

33.00

33.20

32.40

31.90

31.80

31.40

30.50

29.70

27.50

27.00

27.10

29.00

29.80

31.50

31.20

29.80

26.40

25.30

22.30

20.50

21.60

23.90

27.60

30.80

30.90

32.10

32.20

32.70

32.90

33.80

33.40

31.50

29.40



Cống



Cống



Cống



-52-



Chương 4. Thiết kế sơ bộ tuyến đường trên bình đồ

91

92

93

94

95

96

97

98

99

100



TD11

H4

P11

H5

TC11

C7

H6

H7

H8

B



Km5 + 308.21

Km5 + 400.00

Km5 + 407.48

Km5 + 500.00

Km5 + 506.75

Km5 + 562.24

Km5 + 600.00

Km5 + 700.00

Km5 + 800.00

Km5 + 807.61



SVTH: Trần Minh An-81000023



5308.21

5400.00

5407.48

5500.00

5506.75

5562.24

5600.00

5700.00

5800.00

5807.61



29.30

28.70

28.50

24.90

24.60

22.20

24.20

28.60

31.30

31.50



Cầu



-53-



Chương 5. Thuỷ văn cơng trình



CHƯƠNG 5.



THỦY VĂN CƠNG TRÌNH



5.1 TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC

Địa chất khu vực tương đối tốt, có thể sử dụng để làm đất đắp mố và đường đầu cầu tại

các cầu thuộc tuyến đường.

Áp dụng tiêu chuẩn 22TCN 220-95 để tính tốn các đặc trưng dòng chảy lũ do mưa rào

phục vụ thiết kế các cơng trình thốt nước lâu dài cho tuyển đường.(1.1 [22TCN 220-95])

Đối với lưu vực có diện tích bé hơn 100km2, thì lưu lượng lũ thiết kế tính theo cơng

thức cường độ giới hạn.



(2.1 [22TCN 220-95])



Theo (Bảng 2.4 [22TCN 220-95]), địa bàn thuộc các lưu vực sông ở Hồng Kim, vùng

mưa tính tốn là vùng XIII.

Đối với đường cấp III miền núi (V = 60km/h), các cơng trình cầu nhỏ và cống được

tính tốn với tần suất lũ thiết kế là 4%.



(Tr.9 [3])



Thiết kế hệ thống thoát nước gồm cầu cống và rãnh đỉnh, rãnh biên đảm bảo an toàn,

kinh tế cho tuyến đường, Trong thiết kế sơ bộ, hệ thống rãnh đỉnh xem như cách tim

đường theo hướng lên sườn dốc là 10m.

5.2 XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY LŨ (22 TCN220-95)

5.2.1 Lưu lượng đinh lũ tinh toan (theo 22TCN 220 – 95)

Đối với lưu vực nhỏ có diện tích F < 100 km 2 lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất p%

được tính theo cơng thức:

Qp = Ap..Hp%.F.1



(m3/s)



[1]mục 2.2



Trong đó:





Hp = 140mm là lượng mưa ngày ứng với tần suất thiết kế. Tuyến đường thiết kế



thuộc Hồng Kim, tỉnh Bình Thuận, tra từ phụ lục 1, 22TCN 220-95 ứng với tần suất thiết

kế là p=4% (tính cầu nhỏ và cống cho đường cấp III)





p% = 4% đối với cống đường ô tô cấp III, IV, V và VI







φ : là hệ số dòng chảy lũ phụ thuộc vào loại đất cấu tạo khu vực, lượng mưa ngày



thiết kế và diện tích lưu vực.

SVTH: Trần Minh An-81000023



([1]bảng 2.1)

-54-



Chương 5. Thuỷ văn cơng trình

Ap : Module đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế khi chưa xét đến ảnh hưởng của ao hồ







được tra trong bảng 2.3 trong 22TCN 220-95 tùy thuộc vào s (phút), l và vùng mưa.

δ1= 1 : hệ số xét đến làm nhỏ lưu lượng đỉnh lũ do ao hồ, rừng cây trong lưu vực.







Vùng đặt tuyến khơng có hồ ao hay đầm lầy.



([1]bảng 2.7)



F (km2) : diện tích lưu vực được xác định bởi giới hạn các đường phân thủy và







tuyến đường. Từ bình đồ, ta xác định được giá trị của F (Km2).

5.2.1.1 Diện tích lưu vực

Dựa vào hình dạng của đường đồng mức, ta xác định được các đường phân thủy và tụ

thủy giới hạn nước chảy vào cơng trình.Từ đó, xác định được diện tích lưu vực giới hạn

bởi tuyến đường, đường phân thủy, vị trí đường tụ thủy.

M2

F  Fbd � 10

10

Diện tích lưu vực thực tế được xác định như sau:

(km2)



(5.3.1.1 [1])



([5]Tr.9)



Trong đó:





Fbd: Diện tích của lưu vực ở trên bản đồ (cm2)







M: Hệ số tỷ lệ bản đồ. M = 10000







1010: Hệ số quy đồi đơn vị từ cm2 ra km2.



5.2.1.2 Chiều dài lòng chính

Chiều dài lòng chính L (km) được đo từ chỗ bắt đầu hình thành lòng chủ đến vị trí cơng

trình.



(1.5.2 [5])



Trên các lưu vực khơng có lòng chính (lưu vực một sườn), chiều dài dòng chảy được

xác định theo chiều dài của rãnh đỉnh lưu vực đó.

Trên các lưu vực có lòng chính (lưu vực hai sườn), chiều dài dòng chảy được xác định

theo chiều dài dòng chính trong lưu vực, thường là đoạn sơng dài nhất và ít dốc hơn.

5.2.1.3 Chiều dài bình quân của lưu vực sườn dốc



Lưu vực 2 sườn :



bs 



1000 F

( m)

1,8( L  �l )



SVTH: Trần Minh An-81000023



-55-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×