Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích sự ảnh hưởng của cấu trúc vốn lên chính sách thuế

Phân tích sự ảnh hưởng của cấu trúc vốn lên chính sách thuế

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: TS Đặng Hữu Mẫn

ở dưới

Các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai 32 % thác dầu khí tại Việt Nam



50%



Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác

01/07/2013



các mỏ tài nguyên quý hiếm (trừ dầu 50%

khí)



123/2012/TT-BTC

ngày 27/7/2012



Các mỏ tài nguyên q hiếm có từ 70%

diện tích được giao trở lên ở địa bàn có

điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó



40%



khăn

Doanh nghiệp được thành lập theo quy

định của pháp luật Việt Nam, kể cả hợp

tác xã, đơn vị sự nghiệp có thu có tổng 20%

Từ



ngày



01/07/2013



doanh thu năm khơng q 20 tỷ



Thông



đồng.



141/2013/TT-BTC



Tổng doanh thu năm trên 20 tỷ đồng



25%







số



ngày 16/10/2013



Doanh nghiệp mới thành lập kể từ ngày

01/07/2013 (trừ trường hợp thuộc diện 25%

được hưởng ưu đãi về thuế).



Từ



Doanh nghiệp được thành lập theo quy



Thông



định của pháp luật Việt Nam, kể cả hợp



78/2014/TT-BTC



tác xã, đơn vị sự nghiệp có thu có tổng 20%



ngày 18/06/2014;



doanh thu năm không quá 20 tỷ



Thông



ngày đồng.

Tổng doanh thu năm trên 20 tỷ đồng







Trường hợp doanh nghiệp mới thành



31/12/2015



lập trong năm khơng đủ 12 tháng thì

trong năm đó doanh nghiệp thực hiện

kê khai tạm tính q theo thuế suất 22%



22%



22%



(trừ trường hợp thuộc diện được hưởng

ưu đãi về thuế).



Nhóm 6







96/2015/TT-BTC



01/01/2014



Từ







ngày Tất cả DN, trừ các trường hợp ưu đãi về 20%



Trang 17



ngày 22/06/2015



số



số



GVHD: TS Đặng Hữu Mẫn

01/01/2016



thuế TNDN



trở đi

Theo trên, mức thuế mà công ty HAGL phải nộp trong các năm từ 2010 đến 2015

dao động từ 22% đến 25%. nên nhìn chung cũng có những thay đổi nhất định trong

việc dùng nợ trong cấu trúc vốn.

Mọi người đều hiểu rằng một doanh nghiệp khi sử dụng và gia tăng nợ thì

doanh nghiệp đó phải đối mặt với rủi ro và áp lực thanh toán trong tương lai. Vậy thì

tại sao một doanh nghiệp lơn như HAGL lại sử dụng nợ và thậm chí là mức nợ sử

dụng khá là lớn. Lý do chính yếu nhất là bởi lợi ích từ lá chắn thuế mà nợ mang lại.

Nhờ việc khơng tính thuế thu nhập doanh nghiệp trên khoản tiền lãi vay mà doanh

nghiệp tận dụng được một nguồn vốn khơng mất chi phí (Lợi ích từ lá chắn thuế = Lãi

vay*Thuế suất thuế TNDN). Phần lợi ích này cũng chính là khoản lãi vay mà Nhà

nước trả cho chủ doanh nghiệp (khoản khấu trừ thuế).

Bảng 2: Lợi ích chắn thuế từ việc dùng nợ của HAGL

Đơn vị: Triệu USD

Chỉ tiêu



2010



2011



2012



2013



2014



2015



Tổng nguồn vốn 991,53



1227,99



1502,06



1417,25



1717,23



2248,90



Nợ vay



507,76



776,74



1033,78



806,26



994,49



1505,83



Tỷ trọng nợ vay



51,21%



63,25%



68,82%



56,89%



57,91%



66,96%



Lãi vay



11,44



24,95



26,12



33,84



28,71



49,59



Tấm chắn thuế



2,86



6,24



6,53



7,44



6,32



10,91



Nguồn: BCTC của cơng ty CP HAGL



Nhìn vào các chỉ tiêu trên, năm 2015 là năm có giá trị lãi vay cao nhất, gần 50

triệu USD, trong 6 năm từ 2010 đến 2015 và nó chiếm tỷ trọng lên tới 66,96% trong

tổng nguồn vốn. Do đó tấm lá chắn từ lãi vay mà công ty tiết kiệm được trong năm

2015 cũng là mức lớn nhất với mức tiết kiệm lên tới gần 11 triệu USD. Điều này

chứng tỏ HAGL đã mở rộng việc dùng nợ nhằm tận dụng lá chắn thuế giúp tăng giá trị

cho công ty cùng lợi ích của cổ đơng.

Có thể nói rằng việc sử dụng nợ không những đáp ứng cho nhu cầu hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà đối với quản trị tài chính doanh nghiệp thì



Nhóm 6



Trang 18



GVHD: TS Đặng Hữu Mẫn

đây còn là một vấn đề mang tính “nghệ thuật” trong việc sử dụng cấu trúc vốn nhằm

đạt tới mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp với những phân tích để hưởng lợi từ

tấm lá chắn thuế. Theo lý thuyết về cấu trúc vốn M&M, một doanh nghiệp nên tăng nợ

cho đến khi giá trị từ hiện giá của tấm chắn thuế vừa đủ để bù trừ bằng gia tăng trong

hiện giá của chi phí kiệt quệ.

4. Cấu Trúc Vốn Ảnh Hưởng Tới Chính Sách Phân Chia Cổ Tức

Lựa Chọn Cơ Cấu Vốn Phù Hợp:

 Trong hoạt động kinh doanh, mỗi loại vốn có những đặc điểm khác nhau. Công ty sử

dụng vốn vay phải trả lãi vay cố định, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, nhưng

cơng ty phải chịu sức ép về hồn trả lợi gốc và lãi vay đúng hạn; làm tăng hệ số nợ dẫn

đến gia tăng rủi ro về nợ.

o Trong khi đó, việc sử dụng vốn chủ sở hữu công ty không phải đáo hạn vốn gốc, giảm

khả năng rủi ro về nợ. Do đó, cơng ty cần xem xét đặc điểm của từng loại vốn và từng

giai đoạn kinh doanh để lựa chọn cơ cấu vốn hợp lý.

o Công ty khi sử dụng nợ vay vào hoạt động kinh doanh có thể làm gia tăng hoặc giảm

sút tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ vì lãi tiền vay phải trả cho tổ chức tín dụng tài chính

hoặc trái phiếu là chi phí sử dụng vốn mang tính cố định, khơng phụ thuộc vào kết quả

kinh doanh.

o Do đó, hoạt động của cơng ty đòi hỏi phải đạt mức doanh lợi tối thiểu từ việc sử dụng

vốn vay để không ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ đông hoặc mỗi cổ phần.

 Việc sử dụng vốn vay sẽ tạo ra hiệu ứng đòn bẩy tài chính. Mức độ hiệu ứng của đòn

bẩy tài chính được thể hiện ở hệ số nợ: Cơng ty có hệ số nợ cao thì hệ số đòn bẩy tài

chính cao và ngược lại

 Công ty sử dụng vốn vay để bù đắp thiếu hụt về vốn trong hoạt động kinh doanh, mặt

khác có thể làm gia tăng tỷ suất vốn chủ sở hữu. Bởi vì khi sử dụng vốn vay, cơng ty

trả lãi tiền vay với mức cố định. Do đó, nếu công ty tạo ra khoản lợi nhuận trước lãi

vay và thuế lớn thì sau khi trả tiền vay và thuế thu nhập doanh nghiệp, phần lợi nhuận

dôi ra là lợi ích của chủ sở hữu.

 Ngược lại, khi lợi nhuận trước lãi vay và thuế nhỏ hơn lãi tiền vay phải trả và thuế thu

nhập doanh nghiệp phải nộp thì nó làm sút giảm tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.

 Qua việc xem xét đặc điểm của mỗi loại vốn huy động của công ty cũng như mức độ

hiệu ứng đòn bẩy tài chính bằng việc xem xét chi phí sử dụng vốn vay tác động ảnh

hưởng tới tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, công ty có thể tính tốn và lựa chọn cơ

cấu vốn phù hợp với điều kiện cụ thể.



Nhóm 6



Trang 19



GVHD: TS Đặng Hữu Mẫn

 Theo đó, quyết định việc huy động vốn dưới hình thức phát hành thêm cổ phiếu hay

huy động vốn dưới hình thức vay nợ để bổ sung vốn kinh doanh nhằm mục đích gia

tăng lợi ích cổ đông của công ty.

III. Kết luận

 Giai đoạn 2009-2012:

Theo đánh giá của các nhà kinh tế học tỷ lệ nợ phải trả và VCSH là 50:50 thường

cân bằng được rủi ro và lợi nhuận của công ty. Nếu công ty sử dụng q ít nợ thì sẽ

làm giảm quy mơ của mình, khơng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, do đó cơ

cấu vốn tối thiểu mà cơng ty nên duy trì là 50:50. Năm 2010 HAGL đã sử dụng chiến

lược tài trợ vốn tốt nên đã đạt lợi nhuận cao với ROE cao nhất là 22.86%. Trong hai

năm 2011 và 2012 công ty HAGL đã tăng nợ lên cao hơn 60%, làm ROE giảm xuống

1 cách rõ rệt, chỉ còn 3.59% vào năm 2012. Điều này chứng tỏ công ty phụ thuộc quá

lớn vào nguồn vốn tài trợ nợ và khả năng tài chính của Cơng ty là không mạnh. Cơ cấu

vốn nợ quá lớn do việc tận dụng tối đa đòn bẩy tài chính đã đem lại áp lực và rủi ro

cấp số nhân cho Công ty, dẫn đến rủi ro tài chính có tăng lên đáng kể. Vậy cấu trúc

vốn mục tiêu của HAGL trong giai đoạn này là 51% Nợ và 49% Vốn chủ sở hữu.

 Giai đoạn 2013-2015:

Đổi mới cơ cấu vốn của Công ty là một trong những nội dung quan trọng trong

đổi mới chính sách quản lý tài chính của Cơng ty. Mục đích đổi mới cơ cấu vốn của

Cơng ty nhằm tối đa hoá giá trị vốn chủ sở hữu cũng như nâng cao năng lực kinh

doanh của Công ty trong mơi trường cạnh tranh. Để làm được điều đó, HAGL đã đưa

ra định hướng rõ ràng, trước hết là định hướng đó được thể hiện ở chính sách tài trợ

của Công ty, việc kết hợp các nguồn tài trợ khác nhau sao cho chi phí vốn là thấp nhất,

thị giá thị trường của cổ phiếu Công ty là cao nhất với rủi ro có thể chấp nhận được.

Sau 2 năm tăng tỷ lệ Nợ thất bại, HAGL đã tái cấu trúc vốn giảm Nợ vào năm 2013 ở

mức 57%. Như mong đợi, ROE tăng lên 6.58%, đây là điều đáng mừng cho tập đồn.

Có thể nói Cơng ty đã thay đổi chính sách huy động vốn của mình từ sử dụng vốn nợ

sang sử dụng vốn tự có, thể hiện chính sách đánh đổi lợi nhuận để giảm bớt rủi ro

thanh tốn, áp lực của Cơng ty trong điều kiện nền kinh tế nhiều biến động như hiện

nay có thể thấy đây là một chính sách đúng đắn và đem lại lợi ích to lớn cho Cơng ty.

Năm 2014 cơng ty vẫn sử dụng tốt đòn bẩy nợ với sự tăng nhẹ trong tổng nợ, tỷ suất

nợ lên 58% (chỉ hơn 1% so với năm 2013) làm ROE tiếp tục tăng lên 9.46%. Nhưng

công ty lại quyết định tăng tỷ suất nợ lên 67% trong năm 2015, đòn bẩy nợ đã thể hiện

tính chất “dao hai lưỡi” của mình, khiến ROE sụt giảm đáng kể và cơng ty lâm vào



Nhóm 6



Trang 20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích sự ảnh hưởng của cấu trúc vốn lên chính sách thuế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×