Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của HAGL:

Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của HAGL:

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: TS Đặng Hữu Mẫn

doanh nghiệp ưu tiên cao hơn nguồn vốn vay dẫn đến sự gia tăng của đòn bẩy tài

chính. Bên cạnh đó, theo lý thuyết sự cân bằng (Trade-off theory), do lợi ích từ lá

chắn thuế, cơng ty sẽ đi vay nhiều hơn và được khuyến khích để vay nhiều hơn. Ví

dụ như, thay vì lãng phí nguồn tiền vào việc đầu tư cơ sở hạ tầng hoặc dự án có NPV

âm, doanh nghiệp có thể đầu tư vào các khoản vayhợp lý và an toàn hơn. Tùy từng

trường hợp mà HAGL sẽ đưa ra những quyết định đúng đắn cho sự phát triển của

công ty.

4.2.



Quy mô doanh nghiệp

Đòn bẩy tài chính và quy mơ doanh nghiệp có sự tương quan tỷ lệ thuận bởi vì



cơng ty có quy mơ lớn và đa dạng hóa danh mục hoạt động sẽ có rủi ro phá sản thấp

hơn khi so sánh với những cơng ty nhỏ hơn. Nói một cách khác, các cơng ty có quy

mơ lớn sẽ có lợi thế khi cộng tác hoạt động với các tổ chức tài chính khi so sánh với

các cơng ty có quy mơ nhỏ hơn. Cụ thể, các chi phí giao dịch sẽ giảm khi doanh

nghiệp thực hiện việc mua bán một số lượng hàng hóa dịch vụ khi trao đổi. HAGL là

một doanh nghiệp lớn nên có lợi thế về quy mô.

4.3.



Tốc độ tăng trưởng

Tốc độ tăng trưởng ngày càng cao thì đòn bẩy tài chính có xu hướng giảm



xuống. Tốc độ phát triển cao, doanh nghiệp sẽ phát hành nhiều cổ phần thay vì đi vay

nợ để giảm thiểu việc chia sẻ quyền lợi giữa cổ đông và các chủ nợ. Theo lý thuyết

cân bằng (Trade-offTheory), do các chi phí phá sản, doanh nghiệp có tốc độ tăng

trưởng cao thì đòn bẩy tài chính có xu hướng giảm xuống.

Bên cạnh đó sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận có ảnh hưởng trực tiếp tới

quy mơ của vốn huy động. Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợ đến

hạn, khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ là nguồn để trả lãi vay. Trong trường hợp này tỷ

trọng của vốn huy động trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại.

Hiện nay tốc độ tăng trưởng của HAGL đang giảm sút nên doanh nghiệp chọn

bán bớt tài sản của mình để tăng vốn chủ sở hữu nhằm giải quyết các vấn đề gặp

phải.

4.4.



Số năm hoạt động

Số năm hoạt động của cơng ty tỷ lệ thuận với đòn bẩy tài chính.Cơng ty có số



năm hoạt động càng nhiều, cơng ty đó sẽ có uy tín tín dụng ngày càng lớn và dễ dàng

hơn tiếp cận các khoản vốn vay. HAGL là một doanh nghiệp lâu năm(1993). Số



Nhóm 6



Trang 13



GVHD: TS Đặng Hữu Mẫn

năm hoạt động của cơng ty có liên quan đến các thông tin minh bạch của công ty trên

thị trường tín dụng. Hay nói cách khác, các cơng ty sẽ giảm thiểu được rủi ro về

thông tin bất đối xứng đối với các ngân hàng, các tổ chức cho vay tín dụng. Chính vì

thế, việc quản lý các khoản nợ sẽ dễ dàng hơn, dẫn tới các chi phí trung gian giảm

xuống.

4.5.



Đặc điểm riêng của ngành

Những doanh nghiệp nào có chu kỳ sản xuất dài, vòng quay của vốn chậm thì cơ



cấu của vốn sẽ nghiêng về vốn chủ sở hữu ( hầm mỏ, khai thác, chế biến... ) ngược lại

những nghành nào có mức cầu về loại sản phẩm cố định, ít thăng trầm, vòng quay của

vốn nhanh... ( dịch vụ, bán bn... ) thì vốn được tài trợ trừ các khoản nợ sẽ chiếm tỷ

trọng lớn. Các ngành sinh lời càng cao, càng có khuynh hướng sử dụng ít vốn vay. Tỷ

lệ đòn bẩy tài chinh trong cấu trúc vốn có tương quan ngược chiều với tần suất phá sản

trong ngành. Các doanh nghiệp phát sinh các dòng tiền ổn định qua chu kỳ kinh doanh

thường có khuynh hướng có tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao hơn. Nói chung, các doanh

nghiệp có khuynh hướng tập trung sát tỷ lệ nợ của ngành, có thể phản ánh sự kiện là

phần lớn rủi ro kinh doanh mà một doanh nghiệp gặp phải là do ngành hoạt động ấn

định. HAGL là tập đoàn đa ngành nên đặc điểm của từng ngành sẽ ảnh hưởng trực tiếp

đến cấu trúc vốn của cơng ty.

4.6.



Các biến động của mùa vụ.

Các ngành có biến động mùa vụ lớn trong kinh doanh thì nợ vay ngắn hạn sẽ



chiếm tỷ trọng cao. Các doanh nghiệp này phải lựa chọn một cấu trúc vốn thích hợp

là rất quan trọng trong từng thời kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.

VD: Làm nông nghiệp vốn là lĩnh vực chịu nhiều rủi ro từ thiên nhiên. Gia Lai hay

KonTum (nơi HAGL từng dự kiến đầu tư thêm dự án 1.600 tỷ đồng) đều là những

tỉnh đầu tiên cơng bố tình trạng thiên tai hạn hán. Tổng cục Thống kê cho biết, chăn

ni trâu, bò ở Tây Ngun và Đơng Nam Bộ trong bốn tháng đầu năm gặp khó khăn

do lượng nước và nguồn thức ăn khan hiếm. Tuy nhiên, sau những tháng nắng hạn

lịch sử, vào những ngày này, mùa mưa Tây Nguyên đang tới, kỳ vọng sẽ trả về cánh

đồng cỏ xanh cho những đàn bò.

 Điều này cho thấy yếu tố mùa vụ tác động mạnh đến cấu trúc vốn của

HAGL.



Nhóm 6



Trang 14



GVHD: TS Đặng Hữu Mẫn

Kết luận: Có rất nhiều nhân tố trên ảnh hưởng lớn tới cơ cấu vốn của doanh

nghiệp, trên đây chỉ là một vài nhân tố, giúp cho doanh nghiệp có những quyết định

đúng đắn về việc quản lý và sử dụng vốn.Tóm lại, trong những điều kiện khác nhau và

trong những thời kỳ khác nhau mỗi doanh nghiệp đều phải xác định được cơ cấu vốn

hợp lý phù hợp với đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp, ln có sự tính tốn các

nhân tố có thể làm thay đổi cơ cấu tạo sự chủ động trong sản xuất kinh doanh.

II. Phân tích tác động của cấu trúc vốn

1. Phân tích mức độ và sự dao động của đòn bẩy nợ HAGL (2010 – 2015)

1.1.

Mức độ thay đổi đòn bẩy nợ (Nợ dài hạn) 2010 – 2015:



1.2.



1.3.



Năm



2010



2011



2012



2013



2014



2015



Nợ dài hạn/

Tổng tài sản



48%



93%



152.00%



93.00%



30.94%



38.19%



Biểu đồ dao động đòn bẩy nợ (Nợ dài hạn) 2010 – 2015:



Phân tích sự ảnh hưởng của đòn bẩy nợ đến chính sách tài chính của



HAGL:

Những thơng số này cho thấy tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản của công ty. Nó

biểu thị tầm quan trọng của nợ dài hạn trong cấu trúc vốn của công ty. Thông số này

của công ty là không đều qua các năm, tăng lên rồi lại giảm rồi lại tăng, cao nhất là

năm 2012 là 152%, chứng tỏ năm này công ty khai thác tốt lợi thế đòn bẩy nhất trong

5 năm (2010-2015).

Vào năm 2012 có đòn bẩy nợ cao nhất cho thấy trong năm này cơng ty đang vận

dụng đòn bẩy tài chính, tăng vốn CSH, lượng tăng vốn vay ngắn hạn gần như tương

đương với lượng giảm vốn vay dài hạn. Như vậy việc sử dụng vốn vay của công ty sẽ

giảm thiểu được rủi ro hơn nếu có sự biến dộng của thị trường, khả năng tự chủ của

công ty sẽ cao hơn vì khơng phụ thuộc nhiều vào nợ vay.

2. Cấu trúc vốn ảnh hưởng đến lợi nhuận

Chỉ tiêu



Nhóm 6



2015



2014



2013



Trang 15



2012



2011



2010



GVHD: TS Đặng Hữu Mẫn

ROE use NI



3.09%



9.46%



6.58%



3.59%



12.43%



22.86%



ROA use NI



1.02%



3.98%



2.84%



1.12%



4.57%



11.15%



Tỷ suất nợ



67%



58%



57%



69%



63%



51%



Tỷ suất tự tài trợ



33%



42%



43%



31%



37%



49%



Hiệu suất sử dụng tài sản



0.145



0.092



0.091



0.155



0.141



Tác động đến hiệu quả doanh nghiệp thông qua 2 chỉ tiêu là ROE , ROA và

HSSDTS. Dựa vào bảng trên ta có thể thấy chỉ tiêu ROE vào năm 2010 đạt đỉnh điểm

cao nhất, thể hiện khả năng tăng trưởng doanh thu, quản lý tài sản cùng với hiệu quả

của đòn bẩy tài chính đã giúp cho doanh nghiệp tăng được giá trị của mình. Có nghĩa

là 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 22.86 đồng lợi nhuận sau thuế. Đến năm 2015

giảm mạnh xuống chỉ còn 3.09%.

Tỷ suất nợ = Tổng nợ / Tổng tài sản là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến

hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Khi tỷ lệ nợ vay thấp, hiệu quả hoạt động doanh

nghiệp có tương quan thuận với tỷ lệ nợ vay. Khi mức nợ vay quá cao, hiệu quả hoạt

động sẽ có tương quan âm với tỷ lệ nợ vay.

Trong trường hợp này thì doanh nghiệp có tỉ lệ nợ cao so với vốn chủ sở hữu thì

hoạt động sẽ hiệu quả hơn, tốc độ tăng trưởng nhanh. Tuy nhiên nếu nợ vay quá cao

thì doanh nghiệp nên hạn chế nợ vay nhằm bảo đảm hoạt động có hiệu quả. Các khoản

nợ vay hiện tại sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp.

Cơ hội tăng trưởng làm tăng hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Cơ hội tăng

trưởng được đo lường bằng tốc độ tăng trưởng của tài sản nghĩa là hiệu quả sử dụng

tài sản. Qua bảng trên chúng ta có thể thấy rằng việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp

đem lại hiệu quả.

3. Phân tích sự ảnh hưởng của cấu trúc vốn lên chính sách thuế

Tại Việt Nam ta có bảng tổng hợp thuế suất thuế TNDN qua các thời kỳ như

sau:

Bảng 1: Thuế suất doanh nghiệp Việt Nam qua các thời kỳ

THỜI

GIAN ÁP CÁCH XÁC ĐỊNH

DỤNG

Trước



Nhóm 6



THUẾ



VĂN



SUẤT



HƯỚNG DẪN



Tất cả doanh nghiệp trừ các trường hợp 25%



Trang 16



Thông



BẢN







số



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của HAGL:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×