Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. CÁC VÙNG BIỂN KHÔNG THUỘC QUYỀN TÀI PHÁN QUỐC TẾ

III. CÁC VÙNG BIỂN KHÔNG THUỘC QUYỀN TÀI PHÁN QUỐC TẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1 Nguyên tắc tự do biển cả



HƯ Versailles, hiến ước Hội Quốc liên,

Tuyên bố Barcelona 1921 công nhận tự do

hàng hải



Lịc



ìn

h



hs



nh



t

h

Cuộc đối đầu giữa 2 học thuyết Mare liberum và Mare

clausum



Tuyên bố 6/5/1609 của Vua Jacques I cấm người người nước ngoài vào đánh cá trong khu

vực Biển Bắc nhằm bảo đảm nghề cá ở Anh



Sắc chỉ Inter Coetera của Alexandre VI – tk xv -> HƯ

Tordesillas giữa TBN và BĐN



Quyền tự do biển cả theo CƯ Giơ ne vơ



Quyền tự do biển cả theo CƯ 1982



1958



thừa nhận 6 quyền:



thừa nhận 4 quyền:



-



quyền tự do hàng hải

Tự do đánh bắt hải sản

Tự do đặt các dây cáp và ống dẫn



-



Tự do hàng không



Tự do hàng không

Tự do đặt các dây cáp và ống dẫn ngầm

Tự do xây dựng các đảo nhân tạo và thiết bị khác được

pháp luật cho phép



ngầm



-



quyền tự do hàng hải



-



Tự do đánh bắt hải sản



- Tự do nghiên cứu khoa học



Nội dung nguyên tắc tự do biển cả - Đ 87 CƯ 1982

Tự do hàng hải







Quy định tại điều 90 CƯ 1982



Quy định về tự do đi lại trên biển cả và thẩm quyền tài phán đối với tàu thuyền khi hoạt động trên biển cả. Tàu thuyền một nước nhất định không phải chịu sự tài phán của một quốc gia khác, trừ quốc gia mà tàu

mang quốc tịch, khi hoạt động trong vùng biển cả



Tự do hàng khơng







Khơng quy định chi tiết tại 1 điều khoản trong CƯ 1982 nhưng công nhận giá trị của quyền này qua các điều khoản khác trong CƯ



Quyền tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm











Đ 112 Cư 1982



Được các quốc gia thừa nhận công khai hoặc mặc nhiên từ thế kỷ XIX

CƯ Paris 1894 đã công nhận tất cả các quốc gia đều có quyền đặt cáp và duy trì bảo dưỡng cáp ngầm tại biển cả

Tiếp đó được ghi nhận và mở rộng hơn quyền tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm trong CƯ 1958 và CƯ 1982



Quyền tự do đánh bắt hải sản







Được quy định đứng thứ 2 trong CƯ 1958 nhưng đã xuống vị trí thứ 4 trong CƯ 1982 do sự xuất hiện của vùng đặc quyền kinh tế



Quyền tự do nghiên cứu khoa học







Được Anh đề xuất từ CƯ 1958 nhưng bị phản đối do lo sợ thử các vũ khí hạt nhân; sau đó được cơng nhận trong CƯ 1982 với tôn chỉ nghiên cứu khoa học biển nhằm phục vụ

cho mục đích hòa bình.



Quyền tự do xây dựng các đảo nhân tạo và các thiết bị khác được pháp luật cho phép







Quyền này bị hạn chế bởi quy định tại điều 60 và 80 CƯ 1982 khi công nhận quyền tài phán của quốc gia ven biển đối với việc lắp đặt các đảo nhân tạo và các thiết bị khác

trong vùng đặc quyền kinh tế và biển cả







Khi lắp đặt các đảo nhân tạo và thiết bị khác phải xin phép và có sự đồng ý của QG ven biển



b. Chế độ pháp lý







Vùng biển quốc tế được để ngỏ cho mọi quốc gia dù có biển hay khơng có biển.







Tất cả tàu thuyền trên vùng biển quốc tế đều có địa vị pháp lý ngang nhau.







Các tàu quân sự của các quốc gia được quyền khám xét, bắt giữ các tàu thuyền khác trên biển quốc tế nếu nghi ngờ chiếc

tàu đó tiến hành cướp biển, chuyên chở nô lệ, dùng vào các cuộc phát sóng khơng được phép, khơng có quốc tịch hoặc

khơng treo quốc kỳ của quốc gia nào…



(Phần VII, Công ước 1982; Giáo trình, trang 199 – 200)



2. Vùng (Zone)



a. Khái niệm







Vùng là tồn bộ đáy biển và lòng đất dưới đáy biển nằm bên ngoài giới hạn thẩm quyền tài phán của quốc gia.



b. Chế độ pháp lý của Vùng







Vùng và tài nguyên của vùng là di sản chung của nhân loại. Mọi hoạt động trong Vùng phải được tổ chức một cách có hiệu

quả dưới sự điều hành của một tổ chức quốc tế, tuân theo pháp luật và tập quán quốc tế. Vùng phải được sử dụng vào các

mục đích hồ bình và an ninh quốc tế…



(Điều 131 -> 141, Cơng ước Luật Biển 1982, giáo trình trang 200).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. CÁC VÙNG BIỂN KHÔNG THUỘC QUYỀN TÀI PHÁN QUỐC TẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×