Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Cách xác định đường cơ sở

b. Cách xác định đường cơ sở

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cách xác định đường cơ sở thông thường (điều 5, điều 7 CƯ 1982)



-



Điều kiện áp dụng:

Đối với các quốc gia có bờ biển thẳng, bằng phẳng, khơng có các đoạn lồi lõm



ven bờ, thủy triều ổn định và thể hiện rõ ràng.



-



Cách xác định:

Quốc gia ven biển sẽ chọn một ngày, tháng, năm khi ngấn nước thủy triều xuống



thấp nhất dọc bờ biển. Dựa vào các điểm, tọa độ đã thể hiện tại ngấn nước thủy triều vào

thời điểm đó, quốc gia ven biển sẽ tuyên bố đường cơ sở của quốc gia mình



-



Hạn chế:



+ mức độ chính xác thấp, do quốc gia ven biển tự công bố các tọa độ -> cộng đồng

quốc tế khó xác thực được tính chính xác

+ Nội thủy sẽ rất hẹp -> các quốc gia không muốn áp dụng



Cách xác định đường cơ sở thẳng của QG ven biển và QG quần đảo



-



Điều kiện áp dụng:

Khi bờ biển khúc khuỷu, bị khoét sâu và lồi lõm;

Đường cơ sở



Khi có chuỗi đảo nằm sát và chạy dọc theo bờ biển;

Khi có những điều kiện tự nhiên đặc biệt gây ra sự mất ổn

định của bờ biển như sự hiện diện của các châu thổ.



=> xác định bằng cách nối các điểm nhô ra xa nhất của đường bờ

biển khi ngấn nước thuỷ triều xuống thấp nhất, tạo thành các đường



Đường cơ sở

Đất liền



Đất liền



thẳng liên tiếp, gãy khúc. (Điều 7).



Đường cơ sở của quốc gia có đường bờ biển khúc

khuỷu



Đường cơ sở của quốc gia có chuỗi đảo ven bờ



Cách xác định đường cơ sở thẳng của QG quần đảo Đ 47 CƯ 1982



- Đường cơ sở thẳng của quốc gia quần đảo, nối liền các điểm ngoài

cùng của đảo xa nhất và các bãi đá lúc nổi lúc chìm lúc nổ của quần

đảo, với điều kiện là tuyến đường cơ sở này phải bao lấy đảo chủ yếu

và xác lập 1 khu vực mà diện tích giữa nước với đất giữa khoảng 1/1

và 9/1



c. Phân loại các vùng nước nội thủy



Vùng nước nội tủy

Vùng nước nội tủy



Căn cứ nguồn gốc hình thành, vùng nước nội thủy gồm:



Vùng nước nội thủy thực sự (Vùng nước cảng biển, các vũng tàu, cửa sông, vịnh)

Vùng nước nội thủy thực sự (Vùng nước cảng biển, các vũng tàu, cửa sông, vịnh)

Các vùng nước lịch sử được đặt dưới chế độ nội thủy

Các vùng nước lịch sử được đặt dưới chế độ nội thủy

Vùng nước nội thủy trong đó quyền qua lại vơ hại của tàu thuyền được tơn trọng

Vùng nước nội thủy trong đó quyền qua lại vô hại của tàu thuyền được tôn trọng



Một quốc gia có thể có nhiều vùng nước nội thủy với các chế độ pháp lý khác nhau



d. Quy chế pháp lý của nội thủy







Nội thủy là một vùng biển gắn với đất liền, là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia, tại đó quốc gia ven biển có chủ quyền hồn tồn và tuyệt đối.







Chủ quyền này bao trùm cả lớp nước biển, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và vùng trời trên nội thủy.



Trong vùng nội thủy, quốc gia ven biển sẽ thực hiện đầy đủ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

giống như trên đất liền. Mọi luật lệ do quốc gia ban hành đều được áp dụng cho vùng nội thủy mà

khơng có một ngoại lệ nào.



• Ra vào vùng nước nội thủy

-



Đảm bảo nguyên tắc tự do thông thương của tàu thuyền thương mại ở các cảng biển (QG ven biển có thể cấm đi vào 1 số

khu vực cảng như cảng quân sự…)



-



Mọi tàu thuyền quân sự và tàu nhà nước phi thương mại ra vào vùng nước nội thủy đều phải xin phép quốc gia ven biển,

trừ trường hợp bất khả kháng thì chỉ cần thơng báo trước:



+ tàu bị hỏng hóc do sự cố kỹ thuật không thể đi được

+ do thiên tai

+ do cứu trợ nhân đạo



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Cách xác định đường cơ sở

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×