Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguyên tắc và các chú ý

Nguyên tắc và các chú ý

Tải bản đầy đủ - 0trang





















Khi rót mẫu khơng làm tung tóe và tránh tạo bọt khí

=> giảm thiểu sự bay hơi của các thành phần có nhiệt độ

sơi thấp . Với mẫu có tính bay hơi cao phải dùng xi –

phông

Trước khi thả tỷ trọng kế vào , gạt tất cả bọt khí tạo

thành sau khi chúng tập trung trên bề mặt mẫu

Khi tỷ trọng kế ở trạng thái cân bằng , tránh làm ướt

phần nổi của tỉ trọng kế trên mặt chất lỏng . Đọc mặt

khum trên thang đo

Đối với chất lỏng có độ nhớt thấp , đục , đặt tỉ trọng kế

từ từ vào chất lỏng

Đối với chất lỏng chất lỏng trong suốt , ghi và đọc số tỷ

trọng kế tại thời điểm bề mặt chính của chất lỏng cắt

ngang thang đo











Đối với chất lỏng không trong suốt , ghi và đọc số tại

thời điểm mẫu thử dâng lên , quan sát trên mặt phẳng

của bề mặt chất lỏng

Nhiệt độ giữa 2 lần đo chênh nhau không quá 0,5oC .

Nếu quá lại đến khi nhiệt độ ổn định



2. NGUYÊN TẮC VÀ CÁC CHÚ Ý

2.2 Độ nhớt

 Nguyên tắc : ghi lại thời gian cần thiết để một lượng

chất lỏng nhất định chảy qua một ống mao quản có kích

thước nhất định ở một nhiệt độ nhất định.

 Các chú ý khi tiến hành

 Nhớt kế phải sạch , khô , phù hợp với khoảng độ nhớt

của chất cần xác định , nhớt kế chảy xuôi cho chất

lỏng sáng màu và chảy ngược cho chất lỏng tối màu

 Trong thời gian đo duy trì nhiệt độ bế chứa nhớt kế

từ 15 -100oC , không chênh quá 0,02 oC so với nhiệt

độ đã chọn theo toàn bộ chiều dài nhớt kế

















Tùy thuộc vào yêu cầu thiết kế nhớt kế , điều chirh thể

tích mẫu đến vạch sau khi mẫu đạt cân bằng nhiệt độ

Tiến hành đo hai lần liên tiếp và lấy giá trị trung bình

Khi một bể dùng hai nhớt kế thi khơng được nhấc hoặc

cho thêm nhớt kế khi nhớt kế khác đang đo thời gian

chảy

Giữa những lần xác định liên tiếp , phải rửa sạch nhớt kế

bằng dung mơi hòa tan mẫu và thổi khô ống



2. NGUYÊN TẮC VÀ CÁC CHÚ Ý

2.3 Điểm chớp lửa

 Nguyên tắc : Mẫu được đun nóng trong cốc với tốc độ

chậm đều và khuấy liên tục. Mở lỗ trên nắp và đưa ngọn

lửa nhỏ qua mặt cốc với khoảng thời gian nhất định và

đồng thời ngừng khuấy. Điểm chớp lửa là nhiệt độ thấp

nhất mà ở đó hỗn hợp hơi của mẫu và khơng khí trên bề

mặt mẫu chớp lửa và ngay lập tức truyền lan khắp mặt

thống khi có ngọc lửa đưa qua.







Các chú ý khi tiến hành

 Đặt thiết bị trên một bàn bằng phẳng và chắc chắn

trong phòng kín gió hoặc trong tủ hút

 Cốc chứa mẫu phải được rửa sạch , sấy khô

 Vặn bộ phận trên nắp để điều khiển cửa sổ và que đốt

sai cho ngọn lửa được quết qua hỗn hợp hơi trên mặt

cốc trong 5s , để ở vị trí đó 1s rồi nhanh chóng nhắc

lên vị trí cao hơn đồng thời ngừng khuấy



3. Ỹ NGHĨA

3.1 Tỉ trọng

 Tỷ trọng là đại lượng đặc trưng cho độ nặng nhẹ, đặc

chắc của dầu.

 Tỷ trọng được dùng để tính tốn, chuyển đổi giữa thể

tích và khối lượng để chuyển đổi giữa thể tích ở nhiệt độ

này sang thể tích ở nhiệt độ khác.



3. Ỹ NGHĨA

3.2 Độ nhớt

 Độ nhớt có ảnh hưởng lớn đến q trình vận chuyển, bảo

quản và sử dụng dầu có liên quan đến quá trình bơm, vận

chuyển chất lỏng trong đường ống, các quá trình phun, bay

hơi của dầu nhiên liệu trong buồng cháy.

 Độ nhớt của nhiên liệu và sản phẩm của nhiên liệu phụ thuộc

vào thành phần hóa học, nhiệt độ và áp suất.

 Độ nhớt rất quan trọng ảnh hưởng đến khả năng bơm và

phun nhiên liệu vào buồng đốt.

 Độ nhớt của nhiên liệu ảnh hưởng lớn đến kích thước và hình

dạng của kim phun.

 Độ nhớt càng lớn, chi phí vận chuyển càng tăng. Độ nhớt q

cao rất khó nguyên tử hóa.



3. Ỹ NGHĨA

3.3 Điểm chớp lửa

 Nhiệt độ chớp lửa trong một mức độ nào đó đặc trưng

cho tính dễ cháy của sản phẩm. Dựa vào nhiệt độ chớp

lửa ta có thể biết được đặc tính của hidrocacbon có trong

thành phần của nó cũng như sự có mặt của các cấu tử

nhẹ.

 Điểm chớp cháy còn được sử dụng để mô tả các mối

nguy hiểm về hỏa hoạn của chất lỏng

 Điểm chớp cháy được dùng để phân biệt chất lỏng dễ

cháy và có thể gây cháy.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguyên tắc và các chú ý

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×