Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2. Thống kê 96 giống chè ở nước ta.

Bảng 2. Thống kê 96 giống chè ở nước ta.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hàm lượng axit amin tự do trong trà là 2-5%. Axit amin có tác dụng sinh lý tốt với con người

như trợ tim, lợi tiểu, nở giãn huyết quản…

2. Vitamin

Trong lá chè tươi có nhiều loại vitamin hòa tan trong lipid và vitamin hòa tan trong

nước. Vitamin hòa tan trong lipid (như A1, A2, D1, D2, D3, D4, K1, K2) và vitamin hòa tan

trong nước như (như B1, B2, B6, B12, PP, pantotenic, C, P). Đối với các loại vitamin hòa tan

trong nước, khi hãm trà với nước sơi, có thể chiết xuất tới 80% vitamin.

* Vitamin C

Hàm lượng vitamin C (hay ascorbic axit) có nhiều trong trà; 100g trà khơ có 100-500mg

vitamin C, cao hơn chanh, dứa, táo và cam quít. Vitamin C rất dễ bị phân giải bởi các chất oxy

hóa khử, đặc biệt ở nhiệt độ cao và khi có khim loại nặng như Cu [đồng], Fe [sắt]; trong công

đoạn lên men và sấy khô của quá trình chế biến trà đen bị phá hủy nhiều; trà xanh bị phá hủy ít

nên có nhiều vitamin C hơn trà đen.

Vitamin C có tác dụng cầm máu, thúc đẩy oxy hóa lipid, bài tiết cholesterol cho nên chống

được bệnh cao huyết áp và xơ cứng động mạch. Vitamin C còn tham gia q trình oxy hóa khử

trong cơ thể người, xúc tiến tác dụng giải độc, có lợi cho việc bài tiết kim loại ra ngoài cơ thể.

Vitamin C gây trở ngại cho quá trình hình thành u căng xe; nếu thường xuyên uống trà có thể

làm chậm quá trình phát triển u căng xe cơ thể. Hàm lượng vitamin Ccaanf thiết cho người lớn

là 60mg/ngày; cho nên chỉ cần uống 3-4 chén trà/ngày là đủ nhu cầu.

* Vitamin B trong lá chè có nhiều loại; tác dụng, hàm lượng và nhu cầu của mỗi loại đối với cơ

thể con người đều khác nhau.

Vitamin B1 (Thianin) có tác dụng duy trì cơ năng thơng thường trằng cách thúc đẩy trao đổi vật

chất của hệ thống thần kinh, tim phổi và tiêu hóa; giảm chứng bị viêm thần kinh, phòng ngừa

tối loạn nhịp tim phổi và dạ dày. Trong 100g trà có 150-160mg vitaminB1; nhu cầu cần thiết

hàng ngày của con người là 1700mg vitamin B1, 1 chén trà có 4,5-18mg vitamin B1; 5 chén trà

uongs mỗi ngày mới đảm bảo 1,3-1,5 nhu cầu vitamin B1.

Vitamin B2 còn gọi là vitamin G, là riboflavin hạch hoàng tố, thường thiếu trong thành phần

dinh dưỡng hàng ngày; thiếu vitamin B2 ảnh hưởng đến oxy hóa vật chất trong cơ thể người;

thiếu vitamin B2 thường biểu hiện ở mắt, chỗ tiếp giáp nhau của da và niêm mạc; do đó

vitamin B2 có tác dụng phòng trị viêm giác mạc, viêm da, viêm giác mạc miệng. Trong 100g



42



trà có 1300-1700mg vitamin B2, cao hơn đỗ tương 5 lần, cao hơn gạo và dưa hấu 20 lần. Con

người cần 1800mg/ngày; uống 5 chén trà/ngày mới cung cấp 11-14% nhu cầu vitamin B2.

Vitamin B3 (vitamin PP), thiếu nó trong cơ thể làm cho hàm lượng coenzym trong cơ bắp giảm

rõ rệt và bị bệnh.

Vitamin B11 còn gọi là folic axit, có tác dụng dự phòng máu thiếu Fe [Sắt]. 100g trà khơ có 5080mg B12; uống 5 chén trà/ngày mới đảm bảo 2,5-4,0% vitamin B12 nhu cầu cơ thể

người/ngày.

Vitamin P1 duy trì tính thẩm thấu của tế bào và vi huyết quản, chống albumin thẩm thấu vào

huyết quản, giảm xuất huyết mao quản, tăng tính đàn hồi của huyết quản và chống cao huyết

áp.

Vitamin tan trong lipid: Gồm có A, D, E, K… Trong đó vitamin E thúc đẩy chức năng sinh sản

tế bào, chống oxy hóa, có hiệu quả trẻ hóa con người. 100g trà có 57-70mg vitamin E; vitamin

K có tác dụng cầm máu.

3. Chất Khoáng

Muốn xác định thành phần khoáng chất trong chè phải xác định các thành phần trong chất tro

của chè. Chất tro là phần vật chất còn lại sau khi nung chè ở nhiệt độ cao 500-600°C. Chất tro

chia thành 2 nhóm, hòa tan và khơng hòa tan trong nước. Nhóm khơng hòa tan trong nước lại

chia thành 2 nhóm nhỏ, hòa tan và khơng hòa tan trong axit HCl pha lỗng.

Đó là một chỉ tiêu chất lượng chè thường xuyên phải phân tích. Hàm lượng tro trong chè biến

đổi theo độ non già búp chè, thời kỳ sinh trưởng, giống chè… Trong búp chè có 4-5% tro, trong

trà khơ có 5-6% tro trong trà sản phẩm. Tổng lượng chất tro cao là chè xấu và mức độ vệ sinh

công nghiệp kém.

- Kali hàm lượng cao nhất là 1,5-2,5%. Kali là chất cation chủ yếu trong tế bào chè; có tác dụng

trọng yếu trong trao đổi vật chất, áp suất thẩm thấu và cân bằng huyết dịch.

- Selenium (GSH-PX) là một thành phần không thể thiếu trong thành phần tổ chức mơ tế bào.

Có tác dụng kích thích sản sinh tính miễn dịch protid và kháng thể, tăng cường tính đề kháng

với bệnh tât, có tác dụng nhất định với bệnh tim. Hàm lượng trà xanh Tử Dương Thiển Tây

tương đối cao đạt tới 1,5-3,8ppm. Tuy nhiên, uống trà có hàm lượng Se q cao có thể gây nên

rụng lơng.



43



- Zn thơng qua sự hình thành của RNA và DNA trực tiếp ảnh hưởng đến sự hợp thành của axit

cucleic và protid. Nếu thiếu Zn thì sinh trưởng phát duchj của nhi đồng và thanh thiếu niên bị

chậm lại. Hàm lượng Zn của các khu vực sản xuất chè Trung Quốc khơng đồng nhất. 1g trà

khơng có 35-50mg Zn; trà xanh là 41,4, trà đen là 39,3, trà Ô long là 37,3mg Zn.

- Fluor là môi giới chủ yếu của kết cấu xương; có tác dụng phòng trị tốt đối với bệnh răng và

bệnh loãng xương. Hàm lượng Fl trong chè tương đối cao (trên 100ppm), thùy loại trà, theo thứ

tự cao đến thấp sau đây: Hắc trà, Ô long trà, trà đen, trà xanh. Thiếu Fl dễ mắc bệnh khắc

sơn (Parkinson) và ung thư đại tràng. Fl có nhiều trong trà gạch ép bánh, là một loại trà yêu

thích của các dân tộc thiểu số vùng Tây Tạng, Tân Cương, Cam Túc, Nội Mông Cổ. Các vùng

này phần lớn nằm tại cao nguyên, lấy chăn nuôi súc mục làm nghề chính; trong kết cấu khẩu

phần lương thực với một hàm lượng lớn là thịt và sữa, có nhu cầu uống trà gạch hàng ngày để

phân giải lipid, hỗ trợ tiêu hóa và bổ sung vitamin. Do đó trà gạch (bánh) đã trở thành một nhu

yếu phẩm phải có trong sinh hoạt hàng ngày của dân tộc thiểu sống vùng biên cương. Nhưng

quá nhiều Fl lại gây bệnh Fluorosis ảnh hưởng đến sức khỏe.

- Calcium: Hàm lượng Ca trong trà xanh là 1,4-3,3mg, trà đen là 2,9-6,6mg/g trà khô.

- Magie trong trà xanh là 1,2-2,4mg, trà đen là 1,2-2,3mg/g trà khô.

- Fe trong trà xanh là 80-260mg, trà đen là 100-290mg/g trà khô.

- Mangan trong trà xanh là 0,2-1,1mg, trà đen là 0,25-1,3mg/g trà khô.

Mỗi ngày uống 5-6 chén trà thì đảm bảo ±45%, 25% và 10% nhu cầu về mangan, kali, Se và

Zn.

4.Các loại glucid (hydratcarbon)

Glucid là nguồn chủ yếu cung cấp năng lượng trong tế bào thực vật và có tác dụng chống rét,

chống bệnh. Glucid trong cây chè phân loại thành hai nhóm lớn:

- Glucid đơn giản hay monosacarid (như đường bồ đào, glucose).

- Glucid phức tạp hay polysaccarid, do nhiều phần tử monosaccarid kết hợp với nhau thành

mạch dài có trọng lượng phân tử lớn; nhóm này không tan trong nước hoặc tạo thành dung dịch

keo (như tinh bột, cellulose).

- Hàm lượng glucid hòa tan trong nước tăng theo tuổi lá chè; hàm lượng glucid không tan nhiều

hơn trong trà xấu.



44



- Các loại glucid (đường) hòa tan rất ít, còn các loại khơng hòa tan thì nhiều hơn. Đường hòa

tan trong chè tuy ít nhưng có giá trị lớn trong việc điều hòa vị chè và tham gia trong q trình

caramen hóa dưới tác dụng của nhiệt độ, để tạo thành hương thơm vị ngọt (mùi thơm cốm nổi

lên trong khi sao chè, hay mùi hương đọng lại trong chén uống trà). Đường khử tác dụng với

catechin hay với axit amin (phenylalanin) trong quá trình lên men hay nhiệt học, tạo nên màu

nâu sáng hay vàng rơm và mùi hoa quả.

B. CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG:

I.



ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC CHỌN GIỐNG CHÈ



Chè là cây trồng lâu năm thời gian sinh trưởng rất dài, những đặc trưng về sinh trưởng dinh

dưỡng và sinh trưởng sinh thực biểu hiện rất khác nhau, do đó việc nghiên cứu giống chè cần

phải kiên trì và lâu dài.

Chu kỳ phát dục của chè dài, quá trình phát dục của cây chè bị điều kiện ngoại cảnh chi phối

rất mạnh. Công tác chọn giống cần phải tạo những loại hình thích ứng với điều kiện ngoại

cảnh, kỹ thuật quản lý và chăm sóc.

Việc đánh giá phẩm chất chè phải trải qua nhiều khâu như giống, kỹ thuật nông nghiệp, chế

biến… cho nên phải đánh giá thật khách quan mới phản ánh đúng tính chất của từng giống.

II.



TIÊU CHUẨN GIỐNG CHÈ TỐT



1.



Chỉ tiêu sinh trưởng:



Yêu cầu chọn những giống có khả năng phân cành mạnh, tán cây thấp. Cây sinh trưởng khỏe

và có khả năng thích ứng mạnh với điều kiện ngoại cảnh. Về hình thái lá: lá to mềm, có nhiều

gợn sóng, màu xanh sáng. Mật độ búp trên tán cao và trọng lượng búp cao. Thời gian sinh

trưởng hàng năm của cây dài.

2.



Chỉ tiêu sản lượng:



Các giống chè đều có sự sai khác rất rõ về sản lượng. Ví dụ trong điều kiện của ta, giống chè

Kỳ Môn (thuộc loại camellia var. bohea) thường cho năng suất thấp hơn nhiều so với giống

chè Trung Du (camellia var. macrophylla). Ở Trung Quốc cho thấy chọn giống tốt tăng sản

127% so với đối chứng. Ở Liên Xô kết quả nghiên cứu 17 năm cho thấy giống Gruzia 1 tăng

hơn giống địa phương 27,3%, giống Gruzia 2 tăng hơn giống địa phương 47,7



45



%.



Một giống chè tốt phải có sản lượng thật cao và ổn định. Năng suất của giống mới phải cao

hơn giống địa phương 15%.

3.



Tiêu chuẩn phẩm chất:



Phẩm chất được phản ánh rất rõ ở mỗi giống. Kết quả nghiên cứu ở nước ta cho thấy giống

chè Shan thường có phẩm chất cao hơn các giống chè khác. Theo tài liệu của Trung Quốc:

giống Vân Nam lá to hàm lượng tanin là 25,9%, vật chất hòa tan 44%, giống Đại bạch trà hàm

lượng tanin và chất hòa tan tương ứng là 20,3 và 47,3%.

Một giống chè được lựa chọn tốt, phải có hàm lượng tanin cao hơn đối chứng từ 1 - 3%, hàm

lượng chất hòa tan cao hơn đối chứng 2 - 3%.

4.



Chỉ tiêu về tính chống chịu:



Giống là biện pháp cơ bản nhất và kinh tế nhất đối với chỉ tiêu về tính chống chịu. Do phương

pháp lai tạo và lựa chọn giống tốt, ở Liên Xơ đã có những nhóm giống thích hợp với từng

vùng khí hậu. Ví dụ: các giống Gruzia số 1, 2, 3, 4, 5, 15 và 16 được trồng ở niền nam của

vùng chè Liên Xô chịu nhiệt độ mùa đông không thấp dưới -8oC. Các giống Gruzia số 6, 10

và 11 có tính chịu rét tốt hơn, có thể trồng ở các vùng có nhiệt độ mùa đông -15oC. Giống

Gruzia số 7, 8 và 12 chịu rét tốt nhất, có thể trồng ở những nơi độ nhiệt mùa đông -20 đến

-25oC trong điều kiện tán chè có phủ một lớp tuyết dày.

Giống chè tốt phải có khả năng thích ứng với điều kiện ngoại cảnh, phải có khả năng chống

chịu sâu bệnh tốt và chống hạn chống rét tốt.

III.



ĐIỀU TRA THU THẬP GIỐNG CHÈ



Cây chè ở nước ta đã được trồng trọt từ lâu đời. Điều kiện khí hậu đất đai ở các tỉnh Trung du,

miền núi phía bắc cũng như các tỉnh Lâm Đồng, Gialai Kontum (phía nam) rất thích hợp với

sự sinh trưởng phát dục của chúng. Mỗi địa phương đều có những tập đồn giống thích ứng

với điều kiện tự nhiên và địa hình ở nơi đó. Nguồn giống chè của ta rất phong phú, nhưng

chưa được khai thác và sử dụng hết. Vì vậy điều tra, thu nhập giống hiện nay vẫn là một công

việc rất quan trọng trong công tác chọn giống chè.

Nội dung điều tra và thu thập giống chè bao gồm những điểm chính như sau:



a. Nguồn gốc phân bố



46



- Tên địa phương.

- Nguồn gốc (cây đã sinh, giống của địa phương hay nhập nội từ đâu đến, năm nào?).

- Địa điểm điều tra thu nhập.

- Diện tích gieo trồng và tỷ lệ phần trăm diện tích gieo trồng giống.

b. Đặc điểm sinh vật học

1) Tuổi của cây chè, vườn chè:

2) Phương thức trồng (bằng hạt hay bằng cành...)

3) Thân và cành:

- Chiều cao cây: chọn 10 - 12 cây tiêu biểu (điển hình cho giống) đo từ mặt đất đến ngọn cây

hay bề mặt tán cây.

- Chiều rộng tán cây: đo lấy số liệu trung bình của hai chiều rộng nhất và hẹp nhất (theo hình

chữ thập) của tán cây (đo 10 - 20 cây).

- Độ cao phân cành: tính từ mặt đất đến nơi phân cành đầu tiên (đo 10 - 20 cây).

- Góc độ phân cành.

- Mật độ phân cành: chia thành 3 loại: dày, thưa, trung bình.

- Chiều dài của đốt cành: chọn 5 - 10 cây, mỗi cây 5 cành, đo chiều dài của khoảng cách giữa

hai lá ở đoạn giữa cành.

4) Lá chè:

Chọn lá ở phần giữa của cành (lá đã trưởng thành) đo 100 đến 200 lá để xác định các chỉ tiêu

sau:

- Chiều dài phiến lá: đo từ cuống đến đỉnh lá.

- Chiều rộng phiến lá: đo chỗ rộng nhất của lá.

- Số đơi gân chính.

- Răng cưa của lá (số đơi, phân bố dày hay thưa, hình dạng răng cưa).

- Hình dạng đi lá (nhọn, dài, tròn...).



47



- Màu sắc lá: xanh đậm, xanh nhạt, xanh vàng...

- Thịt lá: lá dày, mỏng, cứng, mềm.

- Mặt lá: nhẵn bóng hay thơ.

- Thế lá mọc: đứng, xiên, nằm ngang, chúc.

5) Nụ hoa quả và hạt:

- Thời gian hình thành nụ.

- Thời gian hoa bắt đầu nở và nở rộ.

- Đặc điểm thực vật học của hoa: (số nhị đực, nhị cái, cánh hoa, đường kính của hoa khi nở).

- Tỷ lệ đậu quả.

- Thời gian quả chín. Năng suất thu hoạch quả (kg/ha).

- Tỷ lệ số quả có 1 hạt, 2 hạt và 3 hạt.

- Tỷ lệ hạt/quả.

- Trọng lượng trung bình 100 hạt.

- Tỷ lệ phần trăm hạt có đường kính ? 12mm.

6) Búp chè:

- Màu sắc của búp: xanh, vàng, tím...

- Lơng nhung (tuyết): nhiều, ít, trung bình.

- Thời gian bắt đầu sinh trưởng (nảy búp) vụ xuân.

- Thời gian bắt đầu ngừng sinh trưởng (vụ đông).

- Chiều dài và trọng lượng trung bình búp 1 tơm 2 lá (đo 100 búp).

- Chiều dài và trọng lượng trung bình búp 1 tôm 3 lá (đo 100 búp).

- Tỷ lệ phần trăm búp mù qua các tháng.

- Mật độ búp trên một đơn vị diện tích (25 X 25 cm).

- Tỷ lệ phần trăm sản lượng búp qua các tháng trong một năm.



48



7) Thành phần sinh hóa:

- Lấy mẫu búp 1 tôm 2 lá, 1 tôm 3 lá, diệt men bằng nồi hấp "Kox" trong 2 - 3 phút sấy khô ở

độ nhiệt 70 - 80oC. Phân tích các chỉ tiêu sinh hóa: tanin, cafein, đường, đạm, chất hòa tan

v.v...

- Lấy mẫu chế biến, thử nếm bằng phương pháp cảm quan.

- Lấy mẫu quả và hạt phân tích thành phần sinh hóa của hạt.

8) Lực chống chịu của cây:

Bao gồm tính chịu hạn, chịu lạnh và chống chịu sâu bệnh. Chia làm 3 cấp: mạnh, yếu và trung

bình.

C. Các điều kiện sinh thái

1. Đất đai địa hình:

- Loại đất, thành phần lý hóa tính.

- Độ sâu tầng canh tác.

- Độ cao so mặt biển.

- Hướng dốc.

- Độ vĩ.

2. Điều kiện thời tiết khí hậu:

- Độ nhiệt trung bình các tháng trong năm, độ nhiệt tối cao, tối thấp.

- Sương muối, số lần và thời gian xuất hiện nếu có.

- Lượng mưa trung bình hàng tháng.

- Hướng gió thịnh hành qua các mùa.

- Đặc điểm kỹ thuật làm đất, bón phân.

- Mật độ, khoảng cách.

- Số lượng hạt gieo/ha.

- Các đặc điểm kỹ thuật, quản lý chăm sóc: làm cỏ, bón phân, đốn, hái, phòng trừ sâu bệnh.



49



IV. PHƯƠNG PHÁP CHỌN GIỐNG CHÈ

Phương pháp truyền thống

1) Lai hữu tính

Chè là cây thân gỗ lâu năm, thời gian nở hoa dao động từ tháng 12 đến

tháng 1 năm sau. Tuy nhiên, mỗi giống chè có thời gian nở hoa khác nhau. Đólà thực tế khó

khăn trong lai tạo giống chè khi mà sự nở hoa của các cặp bố,mẹ đã lựa chọn bị lệch pha và

khơng có hạt phấn để thụ phấn. Do vậy, việc xác định thời gian nở hoa của các giống để thu

thập và bảo quản hạt phấn phục vụ cơng tác lai tạo có vai trò rất quan trọng.

Sau khi xác định các cặp lai, tiến hành khử đực và lai. Hoa trên cây mẹ được xác định từ chiều

hơm trước, đó là các hoa sắp nở nhưng cánh hoa vẫn khép kín nhụy và nhị bên trong. Các bước

thu phấn hoa cây bố, khử đực hoa cây mẹ và lai hoa được thực hiện vào buổi sáng hôm sau, từ

9-11 giờ khi thời tiết tốt, khơng có mưa. Hoa chè sau khi lai, được bọc bảo vệ bằng túi PE nhằm

tránh côn trùng và các tác nhân gây ảnh hưởng khác.

Đối với các cặp lai mà giống bố, mẹ có chu kỳ nở hoa lệch nhau, phải tiến hành thu phấn hoa

cây bố trước (khi hoa nở), bảo quản ở điều kiện 10~15°C chờ thụ phấn cho hoa cây mẹ. Thời

gian lệch pha chu kỳ nở hoa của giống chè bố, mẹ khơng q một tuần vì phấn hoa sẽ suy giảm

sức nảy mầm trong điều kiện bảo quản, ảnh hưởng đến kết quả của phép lai



50



Bảng 2. Chu kì ra hoa của các giống chè.



2) Chọn lọc hỗn hợp:



51



Sơ đồ hệ thống lựa chọn hỗn hợp (hình)

Nội dung của phương pháp này là chọn cây tốt trong quần thể nguyên thủy. Hạt được lựa

chọn ở những cây tốt đem hỗn hợp lại, các năm sau đem gieo chung và giám định so sánh

giống.

Phương pháp này có ưu điểm là giữ được đặc tính tốt của giống, đơn giản, dễ làm và không

cần những trang bị nghiên cứu phức tạp, thời gian tiến hành khảo nghiệm giống ngắn. Khuyết

điểm của phương pháp này là: hiệu quả thấp vì chọn hỗn hợp rất khó phân biệt tách riêng

được tính di truyền của cây đời sau. Đối với quần thể phức tạp dễ lựa chọn, nhưng đối với

quần thể đã qua lựa chọn rồi thì rất khó phân biệt. Mặt khác, đối với những đặc tính kinh tế

khơng có lợi hoặc có quan hệ khơng chặt chẽ thì hiệu quả lựa chọn sẽ khơng rõ.

3) Chọn lọc tập đồn:



52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2. Thống kê 96 giống chè ở nước ta.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×