Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cơ sở phân loại:

Cơ sở phân loại:

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. Nguồn tài nguyên chè ở Việt Nam

Hiện tại chưa có nghiên cứu đầy đủ nào về nguồn tài nguyên di truyền cay chè ở nước

ta, theo nghiên cứu sơ bộ của Viện Di Truyền Nơng Nghiệp Việt Nam thì ở nước ta tính đến

năm 2007 có khoảng 165 giống chè bao gồm các giống truyền thống, giống nhập nội, giống lai

trong nước…

Dưới đây là bảng thống kê của 96 giống chè cùng với đánh giá các đặc điểm về thân và

lá:



39



Bảng 1. Chỉ tiêu đánh giá về hình thái các giống chè



40



Bảng 2. Thống kê 96 giống chè ở nước ta.

III.



Giá trị dinh dưỡng của chè:



Các thành phần dinh dưỡng trong trà gồm có axit amin, vitamin, chất khống, hydratcarbon,

protid và lipid.

1.. Axit amin

Thành phần chủ yếu của tổ chức tế bào con người là protid; trong đó axit amin là đơn vị cấu

thành của protid. Có tới 25 loại axit amin trong cơ thể con người, trong đó có 8 loại mà cơ thể

con người khơng thể tổng hợp được, phải dựa vào nguồn thức ăn bổ sung bên ngoài.



41



Hàm lượng axit amin tự do trong trà là 2-5%. Axit amin có tác dụng sinh lý tốt với con người

như trợ tim, lợi tiểu, nở giãn huyết quản…

2. Vitamin

Trong lá chè tươi có nhiều loại vitamin hòa tan trong lipid và vitamin hòa tan trong

nước. Vitamin hòa tan trong lipid (như A1, A2, D1, D2, D3, D4, K1, K2) và vitamin hòa tan

trong nước như (như B1, B2, B6, B12, PP, pantotenic, C, P). Đối với các loại vitamin hòa tan

trong nước, khi hãm trà với nước sơi, có thể chiết xuất tới 80% vitamin.

* Vitamin C

Hàm lượng vitamin C (hay ascorbic axit) có nhiều trong trà; 100g trà khơ có 100-500mg

vitamin C, cao hơn chanh, dứa, táo và cam quít. Vitamin C rất dễ bị phân giải bởi các chất oxy

hóa khử, đặc biệt ở nhiệt độ cao và khi có khim loại nặng như Cu [đồng], Fe [sắt]; trong công

đoạn lên men và sấy khô của quá trình chế biến trà đen bị phá hủy nhiều; trà xanh bị phá hủy ít

nên có nhiều vitamin C hơn trà đen.

Vitamin C có tác dụng cầm máu, thúc đẩy oxy hóa lipid, bài tiết cholesterol cho nên chống

được bệnh cao huyết áp và xơ cứng động mạch. Vitamin C còn tham gia q trình oxy hóa khử

trong cơ thể người, xúc tiến tác dụng giải độc, có lợi cho việc bài tiết kim loại ra ngoài cơ thể.

Vitamin C gây trở ngại cho quá trình hình thành u căng xe; nếu thường xuyên uống trà có thể

làm chậm quá trình phát triển u căng xe cơ thể. Hàm lượng vitamin Ccaanf thiết cho người lớn

là 60mg/ngày; cho nên chỉ cần uống 3-4 chén trà/ngày là đủ nhu cầu.

* Vitamin B trong lá chè có nhiều loại; tác dụng, hàm lượng và nhu cầu của mỗi loại đối với cơ

thể con người đều khác nhau.

Vitamin B1 (Thianin) có tác dụng duy trì cơ năng thơng thường trằng cách thúc đẩy trao đổi vật

chất của hệ thống thần kinh, tim phổi và tiêu hóa; giảm chứng bị viêm thần kinh, phòng ngừa

tối loạn nhịp tim phổi và dạ dày. Trong 100g trà có 150-160mg vitaminB1; nhu cầu cần thiết

hàng ngày của con người là 1700mg vitamin B1, 1 chén trà có 4,5-18mg vitamin B1; 5 chén trà

uongs mỗi ngày mới đảm bảo 1,3-1,5 nhu cầu vitamin B1.

Vitamin B2 còn gọi là vitamin G, là riboflavin hạch hoàng tố, thường thiếu trong thành phần

dinh dưỡng hàng ngày; thiếu vitamin B2 ảnh hưởng đến oxy hóa vật chất trong cơ thể người;

thiếu vitamin B2 thường biểu hiện ở mắt, chỗ tiếp giáp nhau của da và niêm mạc; do đó

vitamin B2 có tác dụng phòng trị viêm giác mạc, viêm da, viêm giác mạc miệng. Trong 100g



42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ sở phân loại:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×