Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1: Tìm hiểu cơ sở sản xuất

Chương 1: Tìm hiểu cơ sở sản xuất

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 1: Tìm hiểu cơ sở sản xuất



hậu Việt Nam. Sản phẩm của nhà máy đã có mặt ở hầu hết các dự án lớn yêu cầu về mĩ

thuật, kĩ thuật và chất lượng cao trên toàn quốc, ngoài ra được xuất khẩu ra thị trường

ngoài nước như Pháp, Thái Lan và Nhật Bản.

1.2. Tìm hiểu về sản phẩm

Kính an toàn VSG được sản xuất trên dây truyền đồng bộ châu Âu với guyên liệu

đầu vào là kính đạt tiêu chuẩn JIS Nhật Bản và màng phim PVB nhập khẩu từ Đức.

Sản phẩm kính an tồn Vinaconex đạt tiêu chuẩn quốc tế với những ưu điểm: an toàn,

an ninh, giảm thiểu tiếng ồn, hạn chế tia cực tím, điều khiển sự hấp thụ nhiệt, độ bền

cao, khả năng chịu nhiệt tốt.

Với dây truyền sản xuất hiện đại nhà máy kính VSG liên tục tìm kiếm và làm đa

dạng các sản phẩm của nhà máy từ chủng loại đến màu sắc của sản phẩm. Một số sản

phẩm như kính an tồn, kinh phản quang, kính màu, kính dày nhiều lớp với tiêu chí tiết

kiệm năng lượng và thân thiện với mơi trường đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa

dạng của mơi trường.

Đặc biệt, với một số sản phẩm có kết cấu dạng hộp được nạp khí Argon làm tăng

khả năng tối đa cách âm và cách nhiệt. Sử dụng đa dạng loại kính có tính chất khác

nhau như: kính hấp thụ nhiệt, kính phản quang sẽ làm tăng khả năng tiết kiệm năng

lượng và tuổi thọ cho các thiết bị làm mát hay sưởi ấm. Khi kính hộp được dán thêm

kính dán an tồn thì sẽ tạo ra sản phẩm cách âm cách nhiệt hồn hảo đảm bảo tính năng

an tồn và tiết kiệm năng lượng.



1.3. Quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất kính an tồn

5



Chương 1: Tìm hiểu cơ sở sản xuất



Cắt kính



Làm sạch kính và

làm khơ



Ép phim



Nung thứ cấp



Lò nung



Mài kính

Kính xây dựng



Hình 2: Quy trình sản xuất kính an tồn

Sản phẩm đầu ra gồm kính hộp an tồn cách âm các nhiệt và kính an tồn trong xây

dựng.

1.3.1. Quy trình cắt kính

Đầu tiên kính ngun liêu khổ lớn được đưa lên bàn cắt của máy cắt kính, máy sẽ

cắt tấm kính ban đầu thành những tấm kính với kích thước nhỏ hơn phù hợp với yêu

cầu của khách hàng. Thơng số cắt kính sẽ được nhập bằng phần mềm máy tính. Sau khi

máy cắt xong sẽ thực hiên tách kính bằng cách bẩy kính theo những đường cắt.



6



Chương 1: Tìm hiểu cơ sở sản xuất



Hình 3: Máy cắt kính

Cơng nghệ cắt sử dụng 3 động cơ Servo để di chuyển lưỡi dao cắt kính theo 3 trục

x, y, z được điều khiển bằng 3 biến tần Panasonic với công suất lần lượt 1,5KW ;

1,5KW và 0,2KW.

Quy trình cắt sử dụng thiết bị điều khiển, đo lường, cơ cấu chấp hành:

 Sử dụng PLC ENT40 với 16 input/16 output số để điều khiển thiết bị chấp

hành: quạt thổi, thủy lực, xilanh khí,…

 Cảm biến sợi quang để phát hiện vị trí kính so với bàn cắt.



 Cơng tắc hành trình, cảm biến tiệm cận để biết được vị trí kính trên bàn.



7



Chương 1: Tìm hiểu cơ sở sản xuất



1.3.2. Quy trình làm sạch kính và làm khơ

Sau khi thực hiện tách kính thành những tấm kính nhỏ, kính được đưa đến khâu

làm sạch và làm khơ. Máy làm sạch ở công đoạn đầu sử dụng những chổi quét nhỏ và

phun nước ở cả hai mặt của tấm kính để làm sạch hồn tồn bụi bẩn. Sau đó kính được

đưa đến cơng đoạn làm khơ và được đưa ra để thực hiện cơng đoạn ép phim.



Hình 4: Máy làm sạch và làm khơ

Các thiết bị trong quy trình làm sạch và làm khô:

 Sử dụng 2 động cơ để quay chổi quét liên tục làm sạch cả hai bề mặt của tấm

kính.

 Sử dụng 4 máy bơm để bơm nước từ chân máy phun làm sạch kính.



8



Chương 1: Tìm hiểu cơ sở sản xuất



 Quạt thổi cơng suất lớn để lưu thông nhiệt quanh buồng làm khô



 Công tắc hành trình để phát hiện kính ra sau q trình.

1.3.3. Quy trình ép phin

Kính được làm sạch và làm khơ sẽ tới cơng đoạn ép phim. Trong q trình ép

phim, công nhân sẽ đưa tấm phim vào giữa hai tấm kính cùng kích cỡ rồi cắt hết các

phần thừa của phim. Đối với những tấm kính có kích thước lớn sẽ dùng đến máy để di

chuyển tấm kính đến vị trí ép phin.



u cầu phòng ép phin phải đảm bảo sạch, khơng có bụi, nhiệt độ ổn định 22 độ

C. Nhờ có tấm phin này khi kính bị rơi khơng vỡ vụn ra thành nhiều mảnh vụn.



9



Chương 1: Tìm hiểu cơ sở sản xuất



Hình 5: Máy vận chuyển tấm kính to trong phòng ép phin

Quy trình ép phim sử dụng thiết bị điều khiển, đo lường, cơ cấu chấp hành:

 Sử dụng PLC dòng C200HE-CPU42-E SYSMAC của OMRON để nhận tín

hiệu và điều khiển.



 Động cơ dây chuyền di chuyển kính trong các khâu được điều khiển bằng

biến tần để đảm bảo q trình đồng tốc khi đưa kính sang khâu khác.

 Cảm biến sử dụng trong quá trình là 4 cảm biến sợi quang được để dọc trên

dây truyền để chuyền động đồng tốc đưa kính đến quy trình tiếp theo.

1.3.4. Quy trình nung thứ cấp

Kính sau khi được ép phin vào giữa, kính được đưa đến vị trí đo độ dày của tấm

kính trước cửa lò nung thứ cấp, để điều khiển con lăn ép chặt hai tấm kính trong lò

nung thứ cấp.

10



Chương 1: Tìm hiểu cơ sở sản xuất



Hình 6: Đo độ dày của tấm kính

Cơng nghệ đo độ dày của kính sử dụng van khí nén và chiết áp để trả về điện áp

về bộ điều khiển ứng với độ dày của tấm kính.

Kính tiếp tục được đưa vào lò nung thứ cấp được con lăn ép chặt và nung  hai

tấm kính sẽ được ép chặt với nhau.



11



Chương 1: Tìm hiểu cơ sở sản xuất



Hình 7: Lò nung thứ cấp

Kính sau khi nung xong sẽ tự động chạy trên dây truyền đến cuối hành trình thì

dừng lại. Tại đây cơng nhân sẽ bốc kính lên kệ để thực hiện công đoạn tiếp theo.



12



Chương 1: Tìm hiểu cơ sở sản xuất



-



Đối với những tấm kính to phải sử dụng cơ cấu bàn nâng tự động.



-



Quy trình nung thứ cấp sử dụng thiết bị điều khiển, đo lường, cơ cấu chấp hành:

 Sử dụng PLC Mitsubishi nhận tín hiệu từ cảm biến và điều khiển đóng thanh

đốt tạo nhiệt, 8 quạt thổi để lưu thông nhiệt đều tồn bộ lò.

 2 động cơ khơng đồng bộ công suất 0.75 KW để điều khiển 2 con năn ép



 Sử dụng 16 động cơ quạt gió cơng suất 1.1 KW để lưu thơng nhiệt quanh lò.



 Cảm biến sợi quang được để dọc trên dây truyền để chuyền động đồng tốc

đưa kính đến quy trình tiếp theo.



13



Chương 1: Tìm hiểu cơ sở sản xuất



1.3.5. Quy trình nung thứ cấp

Kính sau khi đặt lên kệ được đẩy vào trong lò nung để thực hiện cơng đoạn nung

cuối vào ban đêm, nhiệt độ ổn định 135 - 140 trong thời gian dài. Lò sử dụng thanh

đốt điện trở và quạt đối lưu để duy trì nền nhiệt ổn định. Đây là công đoạn quan trọng

quyết định chất lượng của sản phẩm.



Hình 8: Kính được đưa vào lò nung

1.3.6. Quy trình mài kính

Kính sau khi được nung ở lò sẽ được để nguội và tiến hành cơng đoạn cuối là mài

kính (tùy theo yêu cầu của khách hàng). Kính sẽ được đưa thẳng vào máy mài để mài

từng cạnh một sản phẩm ở cuối cùng sẽ khơng còn sắc cạnh tại bốn cạnh của kính giúp

an tồn khi tếp xúc.



14



Chương 2: Tìm hiểu máy cắt kính CNC



Chương 2: Tìm hiểu máy cắt kính CNC



2.1. Cấu tạo bàn cắt và nguyên lý hoạt động

Máy cắt là công đoạn đầu tiên trong dây truyền sản xuất kính an tồn. Nhiệm vụ

của máy cắt là cắt những tấm kính to thành những tấm kính nhỏ đúng với kích thước

được đặt trước trên máy tính.



Hình 10: Cấu tạo bàn cắt kính

Bàn cắt gồm có:

- 2 quạt thổi 2,2KW để hỗ trợ việc nhấc kính khỏi bề mặt bàn.

- 1 bơm thủy lực 4KW để nâng nghiêng bàn cắt.



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1: Tìm hiểu cơ sở sản xuất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×