Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích một số nét chính trong kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV.

Phân tích một số nét chính trong kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối

Lãi thuần từ hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh

Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư

Lãi thuần từ mua bán chứng khoán

Lãi thuần từ hoạt động khác

Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần

Tổng thu nhập hoạt động

Tổng chi phí hoạt động

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

Tổng lợi nhuận trước thuế

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

Lỗ lũy kế từ MHB khi sát nhập

Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu ( đồng/cổ phiếu)

- Nhìn vào các số liệu ở bảng trên ta có thể dễ dàng nhận thấy một số nét chính

như sau trong tình hình kinh doanh của Ngân hàng BIDV:



Thu nhập lãi thuần chủ yếu đến từ lãi thuẩn hoạt động dịch vụ, mặc dù

nguồn thu từ hoạt động dịch vụ tăng nhưng tỉ trọng lãi từ hoạt động dịch vụ

của ngân hàng BIDV có xu hướng giảm. Năm 2015 chiếm 12,1%, năm 2017

lãi từ hoạt động dịch vụ chỉ còn chiếm 9,58%. Bên cạnh nguồn thu từ hoạt

động tín dụng thì nguồn thu từ hoạt động dịch vụ đang được ví như “ hái ra

tiền” của NHTM do gặp ít rủi ro hơn hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, hoạt

động này vẫn gặp những khó khăn do mức thu nhập hiện nay của người Việt

Nam còn thấp ( 2.385 USD/người), thói quen thanh toán vẫn chủ yếu bằng

tiền mặt và một phần dịch vụ của các ngân hàng chưa được chất lượng, đảm

9















bảo khiến người dân còn e ngại trong việc bỏ tiền trả phí khi sử dụng cho

các tiện ích.

Tỉ trọng lãi từ hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối, hoạt động mua bán

chứng khoán kinh doanh, hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư và tỉ trọng

lãi thuần từ hoạt động mua bán chứng khốn đều có xu hướng tăng, tuy

nhiên tỷ trọng lãi thuần từ các hoạt động này chỉ chiếm một phần nhỏ trong

tổng thu nhập lãi thuần. Ví dụ tỉ trọng lãi thuần từ hoạt động mua bán chứng

khoán kinh doanh là -0,33% năm 2015 nhưng cũng đã tăng trưởng và đạt

1,56% trong thu nhập lãi thuần năm 2017. Việc hoạt động kinh doanh chứng

khoán tăng trưởng cao là do lợi tức của cổ phiếu giảm thấp và thị trường

chứng khoán tăng điểm. Lãi thu được từ hoạt động kinh doanh vàng và

ngoại hối phụ thuộc rất nhiều vào biến động của tỷ giá,

Tỷ trọng lãi thuần từ hoạt động khác của ngân hàng cũng chiếm tỷ lệ cao

trong thu nhập lãi thuần. Lãi thu được từ các hoạt động khác bao gồm lãi thu

được nghiệp vụ bảo lãnh, hoạt động cho thuê tài chính…. Nhưng trong

những năm gần đây tỉ trọng này đã giảm mặc dù vẫn mang lại nguồn thu cho

ngân hàng BIDV

Tỷ trọng chi phí hoạt động có xu hướng giảm, năm 2015 chiếm 57,4% đến

năm 2017 tỷ trọng này chỉ còn là 50,1%. Trong đó lương nhân viên chiếm

một nửa chi phí hoạt động của ngân hàng, ngồi ra còn có chi th văn

phòng, chi phí văn phòng phẩm,... Tỷ trọng này giảm cho thấy chi phí quản

lí của doanh nghiệp giảm đáng kể, một phần do ngân hàng BIDV có chính

sách cắt giảm nhân viên. Tính đến cuối năm 2017, nhân sự giảm đi 500 nhân

sự so với thời điểm đầu năm, xuống còn 24.588 người. Hiện nay ngân hàng

BIDV đang chú trọng đào tạo chất lượng nguồn nhân lực, BIDV vừa được

công nhận là “Đối tác đào tạo đạt chuẩn” (Recognised Employer Partner REP) của Hiệp Hội kế tốn cơng chứng Australia - CPA Australia. Trở thành

Đối tác đào tạo đạt chuẩn của CPA Australia, BIDV có cơ hội kết nối trực

tiếp với mạng lưới các tổ chức đối tác đào tạo đạt chuẩn uy tín, các hội viên

có trình độ cao trong nước và quốc tế của CPA Australia. Qua đó, BIDV có

thêm cơ hội nâng cao trình độ, năng lực cạnh tranh, khả năng hội nhập quốc

tế thông qua nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, có cơ hội tiếp cận, tuyển

dụng nhân sự chất lượng cao trong các sự kiện của CPA Australia và cơ hội

gia tăng số lượng chuyên gia, cán bộ BIDV có chứng chỉ ngành nghề quốc

tế.

10















Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng có xu hướng tăng, tỉ trọng này năm 2015

chiếm 29,39% tăng lên 47,96% năm 2017. Việc trích lập dự phòng rủi ro

tính dụng tăng do các ngân hàng vẫn “sống” dựa vào tín dụng. Ngân hàng

càng lớn, cho vay càng nhiều thì lãi càng cao. BIDV hiện là ngân hàng có

lượng nợ xấu cao nhất với gần 14.000 tỷ đồng nợ xấu. Trong đó, nợ có khả

năng mất vốn tuy đã giảm hơn 1.700 tỷ đồng nhưng vẫn ở mức khá cao là

5.200 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu của BIDV đến thời điểm cuối năm 2017 còn

1,61%, giảm nhẹ so với mức 1,99% hồi đầu năm. Có thể thấy, áp lực nợ xấu

kéo theo chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng cao vẫn đè nặng BIDV suốt

những năm qua.

Tỷ trọng lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng BIDV có xu hướng giảm mạnh,

từ 33,01 năm 2105 xuống còn 22,43% năm 2017. Việc lợi nhuận sau thuế

giảm nguyên nhân chủ yếu là do trên cơ sở thận trọng, ngân hàng tăng trích

lập dự phòng rủi ro tín dụng nhằm nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo khả

năng bù đắp các tổng thất đối với các khoản tín dụng tiềm ẩn rủi ro.

Tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng BIDV có tăng qua các năm nhưng

tỷ trọng lại có xu hướng tăng giảm khơng ổn định. Điều này được chứng tỏ

qua tỷ trọng năm 2015 là 127,9 tăng lên 129,9 năm 2016 và tỷ trọng này

giảm xuống còn 126,5 năm 2017.



- Năm 2017, BIDV đã về đích thành công với các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vượt

kế hoạch. Tổng tài sản đạt 1.176.000 tỉ đồng, tăng trưởng 16,7% so với 2016; Tổng

nguồn vốn huy động đạt 1.106.517 tỉ đồng, tăng trưởng 17,9% so với 2016; Tổng

dư nợ tín dụng và đầu tư đạt 1.136.778 tỉ đồng, tăng 18% so với 2016; Lợi nhuận

trước thuế hợp nhất toàn hệ thống đạt 8.800 tỉ đồng, hoàn thành 113,5% kế hoạch

được ĐHĐCĐ thông qua. Các chỉ số ROA, ROE đều hoàn thành kế hoạch. BIDV

nộp Ngân sách Nhà nước hơn 5.500 tỉ đồng, tiếp tục đứng trong top đầu các doanh

nghiệp nộp ngân sách Nhà nước.

II. Phân tích bảng cân đối kế tốn

1. Phân tích các mối quan hệ trên bảng cân đối kế tốn

a. Vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn

= Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu – Tài sản dài hạn

11



Năm

2015

2016

2017



Chỉ tiêu vốn lưu động ròng

17753723 + 42335460 - (5250679 + 8535310 + 19858656) = 26444538

22239527 + 44144249 - (9721944 + 4329801 + 18607365) = 33724666

28489244 + 48834010 - (2579505 + 10348520 + 21558592) = 48236637



Nhận xét:

Vốn lưu động ròng lớn hơn 0 và tăng nhanh qua các năm thể hiện phần nguồn vốn

dài hạn trong ngân hàng đang được tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Đây là điều kiện

cần thiết trong cuộc sống tài trợ vốn nhằm duy trì sự ổn định trong hoạt động của

ngân hàng.





b. Nhu cầu vốn lưu động

Nhu cầu vốn lưu động = Tài sản kinh doanh – Nợ kinh doanh

Tài sản kinh doanh = Phải thu ngắn hạn + Hàng tồn kho + Tài sản ngắn hạn khác

Nợ kinh doanh = Phải trả người bán + Người mua ứng trước + Thuế và các khoản

phải nộp

Năm

2015

2016

2017



Nhu cầu vốn lưu động

5132165 + 9386292 + 5489966 – 17753728 = 2254695

5784931 + 9229160 + 3739195 – 22239527 = -3486241

8480653 + 9479856 + 4173428 – 28489244 = -6355307



Nhận xét:

- Năm 2015: Nhu cầu vốn lưu động > 0 thể hiện tài sản kinh doanh > nợ kinh

doanh, thể hiện ngắn hạn phát sinh nhu cầu vốn do có 1 phần tài sản kinh doanh

chưa được tài trợ bên thứ 3.

- Năm 2016, 2017: Nhu cầu vốn lưu động < 0 thể hiện tài sản kinh doanh < nợ

kinh doanh, cho thấy phần vốn chiếm dụng được từ bên thứ 3 của doanh nghiệp

nhiều hơn toàn bộ nhu cầu ngắn hạn phát sinh trong q trình hoạt động của ngân

hàng.





c. Ngân quỹ ròng

Ngân quỹ ròng = Vốn lưu động ròng – Nhu cầu vốn lưu động

Năm

Ngân quỹ ròng

2015

26444538 – 2254695 = 24189843

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích một số nét chính trong kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×