Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương II: Phân tích BCTC của ngân hàng BIDV giai đoạn 2015- 2017

Chương II: Phân tích BCTC của ngân hàng BIDV giai đoạn 2015- 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối

Lãi thuần từ hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh

Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư

Lãi thuần từ mua bán chứng khoán

Lãi thuần từ hoạt động khác

Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần

Tổng thu nhập hoạt động

Tổng chi phí hoạt động

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

Tổng lợi nhuận trước thuế

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

Lỗ lũy kế từ MHB khi sát nhập

Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu ( đồng/cổ phiếu)

- Nhìn vào các số liệu ở bảng trên ta có thể dễ dàng nhận thấy một số nét chính

như sau trong tình hình kinh doanh của Ngân hàng BIDV:



Thu nhập lãi thuần chủ yếu đến từ lãi thuẩn hoạt động dịch vụ, mặc dù

nguồn thu từ hoạt động dịch vụ tăng nhưng tỉ trọng lãi từ hoạt động dịch vụ

của ngân hàng BIDV có xu hướng giảm. Năm 2015 chiếm 12,1%, năm 2017

lãi từ hoạt động dịch vụ chỉ còn chiếm 9,58%. Bên cạnh nguồn thu từ hoạt

động tín dụng thì nguồn thu từ hoạt động dịch vụ đang được ví như “ hái ra

tiền” của NHTM do gặp ít rủi ro hơn hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, hoạt

động này vẫn gặp những khó khăn do mức thu nhập hiện nay của người Việt

Nam còn thấp ( 2.385 USD/người), thói quen thanh toán vẫn chủ yếu bằng

tiền mặt và một phần dịch vụ của các ngân hàng chưa được chất lượng, đảm

9















bảo khiến người dân còn e ngại trong việc bỏ tiền trả phí khi sử dụng cho

các tiện ích.

Tỉ trọng lãi từ hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối, hoạt động mua bán

chứng khoán kinh doanh, hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư và tỉ trọng

lãi thuần từ hoạt động mua bán chứng khốn đều có xu hướng tăng, tuy

nhiên tỷ trọng lãi thuần từ các hoạt động này chỉ chiếm một phần nhỏ trong

tổng thu nhập lãi thuần. Ví dụ tỉ trọng lãi thuần từ hoạt động mua bán chứng

khoán kinh doanh là -0,33% năm 2015 nhưng cũng đã tăng trưởng và đạt

1,56% trong thu nhập lãi thuần năm 2017. Việc hoạt động kinh doanh chứng

khoán tăng trưởng cao là do lợi tức của cổ phiếu giảm thấp và thị trường

chứng khoán tăng điểm. Lãi thu được từ hoạt động kinh doanh vàng và

ngoại hối phụ thuộc rất nhiều vào biến động của tỷ giá,

Tỷ trọng lãi thuần từ hoạt động khác của ngân hàng cũng chiếm tỷ lệ cao

trong thu nhập lãi thuần. Lãi thu được từ các hoạt động khác bao gồm lãi thu

được nghiệp vụ bảo lãnh, hoạt động cho thuê tài chính…. Nhưng trong

những năm gần đây tỉ trọng này đã giảm mặc dù vẫn mang lại nguồn thu cho

ngân hàng BIDV

Tỷ trọng chi phí hoạt động có xu hướng giảm, năm 2015 chiếm 57,4% đến

năm 2017 tỷ trọng này chỉ còn là 50,1%. Trong đó lương nhân viên chiếm

một nửa chi phí hoạt động của ngân hàng, ngồi ra còn có chi th văn

phòng, chi phí văn phòng phẩm,... Tỷ trọng này giảm cho thấy chi phí quản

lí của doanh nghiệp giảm đáng kể, một phần do ngân hàng BIDV có chính

sách cắt giảm nhân viên. Tính đến cuối năm 2017, nhân sự giảm đi 500 nhân

sự so với thời điểm đầu năm, xuống còn 24.588 người. Hiện nay ngân hàng

BIDV đang chú trọng đào tạo chất lượng nguồn nhân lực, BIDV vừa được

công nhận là “Đối tác đào tạo đạt chuẩn” (Recognised Employer Partner REP) của Hiệp Hội kế tốn cơng chứng Australia - CPA Australia. Trở thành

Đối tác đào tạo đạt chuẩn của CPA Australia, BIDV có cơ hội kết nối trực

tiếp với mạng lưới các tổ chức đối tác đào tạo đạt chuẩn uy tín, các hội viên

có trình độ cao trong nước và quốc tế của CPA Australia. Qua đó, BIDV có

thêm cơ hội nâng cao trình độ, năng lực cạnh tranh, khả năng hội nhập quốc

tế thông qua nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, có cơ hội tiếp cận, tuyển

dụng nhân sự chất lượng cao trong các sự kiện của CPA Australia và cơ hội

gia tăng số lượng chuyên gia, cán bộ BIDV có chứng chỉ ngành nghề quốc

tế.

10















Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng có xu hướng tăng, tỉ trọng này năm 2015

chiếm 29,39% tăng lên 47,96% năm 2017. Việc trích lập dự phòng rủi ro

tính dụng tăng do các ngân hàng vẫn “sống” dựa vào tín dụng. Ngân hàng

càng lớn, cho vay càng nhiều thì lãi càng cao. BIDV hiện là ngân hàng có

lượng nợ xấu cao nhất với gần 14.000 tỷ đồng nợ xấu. Trong đó, nợ có khả

năng mất vốn tuy đã giảm hơn 1.700 tỷ đồng nhưng vẫn ở mức khá cao là

5.200 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu của BIDV đến thời điểm cuối năm 2017 còn

1,61%, giảm nhẹ so với mức 1,99% hồi đầu năm. Có thể thấy, áp lực nợ xấu

kéo theo chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng cao vẫn đè nặng BIDV suốt

những năm qua.

Tỷ trọng lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng BIDV có xu hướng giảm mạnh,

từ 33,01 năm 2105 xuống còn 22,43% năm 2017. Việc lợi nhuận sau thuế

giảm nguyên nhân chủ yếu là do trên cơ sở thận trọng, ngân hàng tăng trích

lập dự phòng rủi ro tín dụng nhằm nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo khả

năng bù đắp các tổng thất đối với các khoản tín dụng tiềm ẩn rủi ro.

Tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng BIDV có tăng qua các năm nhưng

tỷ trọng lại có xu hướng tăng giảm khơng ổn định. Điều này được chứng tỏ

qua tỷ trọng năm 2015 là 127,9 tăng lên 129,9 năm 2016 và tỷ trọng này

giảm xuống còn 126,5 năm 2017.



- Năm 2017, BIDV đã về đích thành công với các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vượt

kế hoạch. Tổng tài sản đạt 1.176.000 tỉ đồng, tăng trưởng 16,7% so với 2016; Tổng

nguồn vốn huy động đạt 1.106.517 tỉ đồng, tăng trưởng 17,9% so với 2016; Tổng

dư nợ tín dụng và đầu tư đạt 1.136.778 tỉ đồng, tăng 18% so với 2016; Lợi nhuận

trước thuế hợp nhất toàn hệ thống đạt 8.800 tỉ đồng, hoàn thành 113,5% kế hoạch

được ĐHĐCĐ thông qua. Các chỉ số ROA, ROE đều hoàn thành kế hoạch. BIDV

nộp Ngân sách Nhà nước hơn 5.500 tỉ đồng, tiếp tục đứng trong top đầu các doanh

nghiệp nộp ngân sách Nhà nước.

II. Phân tích bảng cân đối kế tốn

1. Phân tích các mối quan hệ trên bảng cân đối kế tốn

a. Vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn

= Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu – Tài sản dài hạn

11



Năm

2015

2016

2017



Chỉ tiêu vốn lưu động ròng

17753723 + 42335460 - (5250679 + 8535310 + 19858656) = 26444538

22239527 + 44144249 - (9721944 + 4329801 + 18607365) = 33724666

28489244 + 48834010 - (2579505 + 10348520 + 21558592) = 48236637



Nhận xét:

Vốn lưu động ròng lớn hơn 0 và tăng nhanh qua các năm thể hiện phần nguồn vốn

dài hạn trong ngân hàng đang được tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Đây là điều kiện

cần thiết trong cuộc sống tài trợ vốn nhằm duy trì sự ổn định trong hoạt động của

ngân hàng.





b. Nhu cầu vốn lưu động

Nhu cầu vốn lưu động = Tài sản kinh doanh – Nợ kinh doanh

Tài sản kinh doanh = Phải thu ngắn hạn + Hàng tồn kho + Tài sản ngắn hạn khác

Nợ kinh doanh = Phải trả người bán + Người mua ứng trước + Thuế và các khoản

phải nộp

Năm

2015

2016

2017



Nhu cầu vốn lưu động

5132165 + 9386292 + 5489966 – 17753728 = 2254695

5784931 + 9229160 + 3739195 – 22239527 = -3486241

8480653 + 9479856 + 4173428 – 28489244 = -6355307



Nhận xét:

- Năm 2015: Nhu cầu vốn lưu động > 0 thể hiện tài sản kinh doanh > nợ kinh

doanh, thể hiện ngắn hạn phát sinh nhu cầu vốn do có 1 phần tài sản kinh doanh

chưa được tài trợ bên thứ 3.

- Năm 2016, 2017: Nhu cầu vốn lưu động < 0 thể hiện tài sản kinh doanh < nợ

kinh doanh, cho thấy phần vốn chiếm dụng được từ bên thứ 3 của doanh nghiệp

nhiều hơn toàn bộ nhu cầu ngắn hạn phát sinh trong q trình hoạt động của ngân

hàng.





c. Ngân quỹ ròng

Ngân quỹ ròng = Vốn lưu động ròng – Nhu cầu vốn lưu động

Năm

Ngân quỹ ròng

2015

26444538 – 2254695 = 24189843

12



2016

2017



33724666 – (-3486241) = 37210907

4236637 – (-6355307) = 10471944



Nhận xét:

* Qua các năm, ngân quỹ ròng > 0

- Năm 2015, nhu cầu vốn lưu động > 0 chứng tỏ ngoài việc tài trợ cho tài sản dài

hạn, đảm bảo thỏa mãn nhu cầu vốn lưu động phát sinh trong hoạt động kinh

doanh, nhu cầu dài hạn trong ngân hàng chưa sử dụng còn để trên khoản mục tiền

hoặc đang dùng vào đầu tư chứng khoán ngắn hạn.

- Năm 2016, 2017, nhu cầu vốn lưu động < 0, thể hiện ngân hàng dư thừa ngân quỹ

1 phần do thừa nhu cầu dài hạn chưa sử dụng, 1 phần do chiếm dụng được vốn của

bên thứ 3





d. Mối quan hệ giữa vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động

- Năm 2015: Ngân quỹ ròng > 0

Nhu cầu vốn lưu động > 0

Vốn lưu động ròng > 0

=> Nhu cầu vốn lưu động được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn dài hạn, ngân

hàng dư thừa ngân quỹ trên cơ sở nguồn vốn dài hạn.

- Năm 2016, 2017: Ngân quỹ ròng > 0

Nhu cầu vốn lưu động < 0

Vốn lưu động ròng > 0

=> Ngân hàng chiếm dụng được vốn từ bên thứ 3 lớn hơn toàn bộ nhu cầu vốn

ngắn hạn phát sinh trong hoạt động kinh doanh và đầu từ của ngân hàng, mặt khác

ngân hàng dư thừa ngân quỹ trên cơ sở nguồn vốn dài hạn.

2. Phân tích một số tỷ số tài chính

a. Tỷ số nợ

 Tỉ số nợ =

- 2015: Tỷ số nợ = = 95,02%

- 2016: Tỷ số nợ = = 95,61%

- 2017: Tỷ số nợ = = 95,94%

 Nhận xét:

- BIDV có tỉ số nợ khá cao so với tỷ số nợ bình quân trong ngành ngân hàng

(93%), cho thấy BIDV phụ thuộc khá nhiều vào hình thức huy động vốn bằng vay

13



nợ. Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi

vay. Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tỷ số này

đang ở mức khá cao, chứng tỏ doanh nghiệp vay khá nhiều.

- Tỷ số nợ của BIDV tăng dần qua các năm từ từ 95,02% vào năm 2015, con số

này đã tăng lên thành 95,61% vào năm 2016 và 95,94% vào năm 2017. Khả năng

thanh khoản của ngân hàng ngày càng thấp.

b. Tỷ số nợ phải trẻ trên vốn chủ sở hữu

 Nợ phải trả trên VCSH =

- 2015: = 19,09%

- 2016: = 21,79 %

- 2017: = 23,62%

 Nhận xét:

- Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu.

Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn

bằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp. Tuy nhiên, nó cũng có

thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi

ích của hiệu quả tiết kiệm thuế.

c. Tỷ số vốn chủ sở hữu

 Tỷ số VCSH = = 1 – Tỷ số nợ

- 2015: = 4,97%

- 2016: = 4,39%

- 2017: = 4,06%

 Nhận xét:

- Tỷ số vốn chủ sở hữu bình quân ngành trong 3 năm này khoảng 7%.Tỷ số VCSH

của BIDV có xu hướng giảm dần trong 3 năm qua: từ 4,97% (năm 2015) giảm

xuống còn 4,39% vào năm 2016 và còn 4,06% sau một năm tiếp theo cho thấy mưc

độ phụ thuộc vào chủ nợ có xu hướng tăng trong hoạt động của ngân hàng.

III. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

chỉ tiêu

2015

2016

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh



2017



14



Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ kinh doanh

trước những thay đổi vềTS và vốn lưu

động

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh

doanh



13,418,400 19,307,214



26,787,501



6,874,881



10,654,469



35,967,748



(889,415)



(1,002,453

)



33,361



Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư



lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài

(1,696,660 (2,940,383

(2,322,214)

chính

)

)

lưu chuyển tiền thuần trong năm

4,288,806 6,711,633 33,678,895

tiền và các khoản tương đương tiền đầu

50,202,708 55,806,145 65,521,789

năm

tiền và các khoản tương đương tiền từ việc

1,477,340

nhận sáp nhập MHB

tiền và các khoản tương đương tiền nhận từ

3,004,011

IIDC và các công ty con khi hợp nhất

tiền và các khoản tương đương tiền từ việc

1,540,994

hợp nhất LVB

tiền và các khoản tương đương tiền cuối

100,741,67

55,968,854 65,521,789

năm

8



15



TỈ LỆ TĂNG TRƯỞNG QUA CÁC NĂM (%)

2015 (năm

chỉ tiêu

gốc)

2016

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh

doanh

trước những thay đổi về tài sản và vốn lưu

động

100%

43.89

lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh

doanh

100%

54.98

lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư



2017



1



1

99.63



1



5

23.18



1

lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

100%

lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài

chính

100%



12.71



(3.75)

1



73.30



1

36.87



1

lưu chuyển tiền thuần trong năm

100%

tiền và các khoản tương đương tiền đầu

năm

100%

tiền và các khoản tương đương tiền cuối

năm

100%



56.49



7

85.27

1



11.57



30.51

1



17.07



1

80.00



- Hoạt động của khối cơng ty, liên doanh ổn định, tích cực với điểm nhấn kết quả

kinh doanh tốt của BSC, BIC và sự ra đời của liên doanh BSL.

+ Với sự phát triển khởi sắc của thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm

2017, hoạt động của Cơng ty Chứng khốn BIDV (BSC) đã đạt được những kết

quả ấn tượng. Lợi nhuận trước thuế của BSC đạt 190 tỷ đồng, hoàn thành hơn

220% kế hoạch năm.

16



+ Tổng công ty Bảo hiểm BIC đạt lợi nhuận trước thuế 186 tỷ đồng; đứng thứ 5

trong top 10 cơng ty bảo hiểm uy tín nhất Việt Nam;

+ Tháng 9/2017, BIDV đã tiến hành khai trương đưa vào hoạt động Cơng ty Cho

th tài chính TNHH BIDV - SuMi TRUST (BSL) – liên doanh giữa BIDV và

SuMi TRUST - ngân hàng tín thác hàng đầu Nhật Bản. Cơng ty liên doanh cho

th tài chính đầu tiên tại Việt Nam này hứa hẹn mở ra nhiều cơ hội mới và sự thay

đổi trên thị trường cho thuê tài chính Việt Nam.

+ Hoạt động của các đơn vị như Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia

(BIDC), Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LVB), Ngân hàng Liên doanh Việt Nga

(VRB) tiếp tục ổn định...

- Hoạt động kinh doanh phát triển bền vững

+ Nhờ có mạng lưới kênh phân phối và nền khách hàng BIDV không ngừng được

mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ, gia tăng sự tín nhiệm và hài lòng của khách

hàng. BIDV có mạng lưới hoạt động trải rộng khắp các tỉnh/thành phố trong cả

nước với 191 chi nhánh và gần 1.000 phòng giao dịch; 13 công ty trực

thuộc và đơn vị liên doanh, 6 văn phòng đại diện tại nước ngồi và trên 24.000 cán

bộ, nhân viên. BIDV hiện có quan hệ với gần 300 nghìn khách hàng doanh

nghiệp; gần 9 triệu khách hàng cá nhân, chiếm gần 10% dân số Việt Nam; hơn

2.300 định chế tài chính hàng đầu của 117 quốc gia và vùng lãnh thổ trên tồn cầu.

Chính những yếu tố này đã giúp cho BIDV duy trì được múc độ hoạt động ổn định

và ngày càng phát triển hơn, hoàn thành thắng lợi mục tiêu đã đặt ra.

- Các khoản tiền và tương đương tiền luôn giữ ở mức ổn định và tăng dần qua các

năm

+ Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo

hạn khơng q 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác

định và khơng có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản

đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.

+ Việc dự trữ một lượng tiền mặt và tương đương tiền lớn cho thấy, trong ba năm

gần nhất, BIDV đã có những kết quả tốt từ các hoạt động của mình. Cơng ty có

thặng dư tiền mặt là minh chứng rõ ràng nhất cho việc kết quả của việc kinh doanh

đang liên tục phát triển từ đó làm tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường cho BIDV.

+ Ngồi ra, việc BIDV có nhiều tiền mặt và các chứng khoán mua bán được cũng

là một biểu hiện của ít nợ hoặc khơng có nợ.

17



Chương IV: Xu thế phát triển các sản phẩm dịch vụ của Ngân Hàng BIDV



Trong 3 năm liên tiếp (2015, 2016 và 2017), BIDV vinh dự được tạp chí uy tín

hàng đầu khu vực The Asian Banker bình chọn là ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt

Nam.

Với trọng tâm lấy khách hàng làm kim chỉ nam hoạt động, trong những năm qua

BIDV đã không ngừng nỗ lực để nâng cao chất lượng dịch vụ, mang đến cho

khách hàng cá nhân những sản phẩm dịch vụ, tiện ích phục vụ cho cuộc sống hàng

ngày như thanh tốn hóa đơn định kỳ tiền điện, điện thoại, truyền hình cáp... Ln

mong muốn là địa chỉ tin cậy, là phương án đầu tiên được nghĩ đến trên chặng

đường tích lũy, xây dựng tương lai của khách hàng, cũng như tiết kiệm thời gian

cho khách hàng, BIDV hiểu rằng hiện nay khối lượng khách hàng có nhu cầu giao

dịch trực tuyến ngày càng tăng.

Nhằm xây dựng hình ảnh mới “Ngân hàng hiện đại và thân thiện hướng tới khách

hàng”, BIDV nỗ lực không ngừng để mang đến khách hàng những dịch vụ tốt nhất,

gần gũi với cuộc sống hàng ngày của khách hàng. Ví như:

1. Đăng kí mua ngoại tệ trực tuyến

Không chỉ dừng lại ở chuyển tiền online, thanh tốn hóa đơn online, gửi tiết kiệm

online, mà trong năm 2016, BIDV đã trở thành ngân hàng đầu tiên trên thị trường

tài chính Việt Nam cung cấp dịch vụ “đăng ký mua ngoại tệ trực tuyến” chỉ mất 5

phút bằng cách truy cập Website: bidv.com.vn. Bằng cách sử dụng dịch vụ này,

khách hàng có nhu cầu mua ngoại tệ phục vụ mục đích cá nhân: chuyển tiền học ra

nước ngồi, đi du lịch, đi cơng tác có thể đặt lịch hẹn giao dịch tại bất cứ chi nhánh

nào của BIDV trên toàn quốc, giao dịch mua ngoại tệ của khách hàng chưa bao giờ

được thực hiện nhanh như lúc này, ngay tại BIDV.

2. Dịch vụ BIDV Smart Banking

Là dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động thông minh cho phép khách hàng cá

nhân thực hiện các giao dịch tài chính, phi tài chính và các tiện ích nâng cao do

BIDV cung cấp. Dịch vụ được cung cấp đến tất cả các khách hàng sử dụng điện

thoại thông minh dùng hệ điều hành Android, iOS, Window Phone. Điều kiện để

sử dụng BIDV Smart Banking là mọi khách hàng cá nhân đã có hoặc chưa có tài

18



khoản tại BIDV, đã đăng ký hoặc chưa đăng ký dịch vụ BIDV Smart Banking đều

có thể sử dụng dịch vụ ở các mức độ khác nhau. Cụ thể: Khách hàng chưa đăng ký

dịch vụ BIDV Smart Banking/chưa có tài khoản tại BIDV vẫn có thể sử dụng được

các tính năng phi tài chính và tiện ích tại màn hình đăng nhập của ứng dụng. Khi

sử dụng đăng ký dịch vụ BIDV Smart Banking, khách hàng có thể: Vấn tin tài

khoản của khách hàng (tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, tiền vay); Đăng ký sản phẩm

dịch vụ Online (tiền vay, thẻ); Tìm kiếm ATM/CN; Tra cứu tỷ giá, lãi suất; Chuyển

khoản nội bộ BIDV; Chuyển tiền nhanh liên ngân hàng 24/7; Thanh toán trực

tuyến: nạp tiền điện thoại, mua mã thẻ cào, thanh tốn hóa đơn tiền điện, nạp tiền

học phí, thanh tốn vé máy bay, học phí, truyền hình, viễn thơng, nạp tiền ví điện

tử, nạp tiền game... Ngồi ra, có thể mua vé máy bay qua đại lý VNPAY, quản lý

đầu tư, trao đổi thơng tin, thư giãn giải trí.

3. Thanh tốn tiền điện qua BIDV:

Đây là dịch vụ khá nhiều người lựa chọn, giúp cho bạn có thể thanh tốn tiền điện

thuận lợi và tiết kiệm thời gian, thanh toán bất cứ lúc nào. Khách hàng chỉ cần

đăng ký 1 lần duy nhất, sau đó nhận được E-mail thơng báo trạng thái giao dịch và

chủ động xem lại các hóa đơn đã được thanh toán (qua BIDV Online). Định kỳ

ngân hàng sẽ tự động trích tiền từ tài khoản của khách hàng để thanh tốn cho

Cơng ty Điện lực và có thơng báo tới khách hàng qua E-mail.

Điều kiện để sử dụng hình thức này: khách hàng cần có tài khoản thanh tốn tại

BIDV và đơn vị điện lực hồn tất kết nối thanh tốn qua BIDV. Khách hàng cũng

có thể thanh toán qua kênh Ngân hàng trực tuyến BIDV Online/ BIDV Smart

Banking hoặc thanh toán qua ATM (khách hàng sử dụng thẻ ATM BIDV và thực

hiện thanh toán qua ATM của ngân hàng (thao tác theo các hướng dẫn tại màn hình

máy ATM).

4. Hoạt động bán lẻ phát triển tồn diện, vượt bậc cả về quy mô, hiệu quả, chất

lượng

- Hoạt động bán lẻ của BIDV không ngừng được củng cố và vững chắc với các

bước phát triển vượt bậc về quy mô, hiệu quả, chất lượng.

- Kết thúc năm 2017, Huy động vốn dân cư đạt: 523.643 tỷ đồng, tăng trưởng

20,3%, chiếm 56% tổng Huy động vốn. Tín dụng bán lẻ đạt 238.526 tỷ đồng, tăng

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương II: Phân tích BCTC của ngân hàng BIDV giai đoạn 2015- 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×