Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương II: Giới thiệu về ngân hàng BIDV

Chương II: Giới thiệu về ngân hàng BIDV

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tháng 1/2014: Niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khốn Tp. Hồ Chí Minh

(mã Chứng khốn: BID).

III. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản

phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích.

- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợp

trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng.

- Chứng khốn: cung cấp đa dạng các dịch vụ mơi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư

cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên tồn

quốc.

- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó

nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty

Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC),

Đầu bay Quốc tế Long Thành…

bộ, nhân viên là các

IV. Nhân sự

- Hơn 25000 cán chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm

được tích lũy và chuyển giao trong hơn nửa thế kỉ BIDV luôn đem đến cho khách

hàng nhiều lợi ích và sự tin cậy.

- Kinh tế trưởng của BIDV hiện là ông Cấn Văn Lực, chuyên gia kinh tế hàng đầu,

được đào tại tại Harvard- Mỹ.

V. Mạng lưới

- Mạng lưới ngân hàng: BIDV có 190 chi nhánh và 815 phòng giao dịch, 1.824

ATM và 34.000 POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc.

- Mạng lưới phi ngân hàng: Gồm các Cơng ty Chứng khốn Đầu tư (BSC), Cơng ty

Cho th tài chính, Cơng ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC) với 20 chi nhánh trong cả

nước…

6



- Hiện diện thương mại và Chi nhánh hoạt động tại nước ngoài: Lào, Campuchia,

Myanmar, Nga, Séc...

- Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác

Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào) Ngân hàng Liên

doanh Việt Nga - VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác

Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác Mỹ)



7



Chương II: Phân tích BCTC của ngân hàng BIDV giai đoạn 2015- 2017

I. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1. Phân tích khái quát kết quả kinh doanh

* Lựa chọn phương pháp phân tích: phương pháp so sánh theo chiều dọc

- Bởi, phương pháp so sáng ngang báo cáo tài chính nhìn chung có một nhược

điểm là khơng giúp nhìn thấy rõ hoặc hiểu được những thay đổi về giá trị của các

chỉ tiêu từ năm này sang năm khác trong mối quan hệ với doanh thu thuần hoặc

tổng doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu báo cáo được

thể hiện dưới tỷ lệ phần trăm ( báo cáo so sánh theo hàng dọc hay gọi là đồng quy

mơ ) so với doanh thu thuần thì ta lại có được một mặt bằng chung để so sánh giữa

các số liệu khác nhau.

=> Như vậy, báo cáo kết quả HDKD đồng quy mô cho thấy tỉ lệ phần trăm doanh

thu thuần đã phải chi cho các loại chi phí như thế nào và phần lợi nhuận còn lại là

bao nhiêu. Cần so sánh các báo cáo đồng quy mô giữa các năm với nhau bởi như

vậy sẽ thấy được sự tăng lên hay giảm đi trong tỷ lệ doanh thu chi cho các chi phí.

Phân tích báo cáo kết quả HĐKD đồng quy mơ ( phân tích dọc ) được hầu hết các

công ty sử dụng khi nghiên cứu về doanh thu , chi phí và lợi nhuận. Việc ứng dụng

rộng rãi các phân tích này có lý do từ mối quan hệ mật thiết giữa doanh thu với giá

vốn hàng bán và các chi phí hoạt động khác. Nói cách khác, hầu hết các chỉ tiêu

trên báo cáo kết quả HĐKD đều liên quan tới doanh thu bán hàng và tới hoạt động

kinh doanh hiện đang diễn ra của doanh nghiệp.

2. Phân tích một số nét chính trong kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

BIDV.

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CHỈ TIÊU

Thu nhập lãi thuần

Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ

8



Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh vàng và ngoại hối

Lãi thuần từ hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh

Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư

Lãi thuần từ mua bán chứng khốn

Lãi thuần từ hoạt động khác

Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần

Tổng thu nhập hoạt động

Tổng chi phí hoạt động

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

Tổng lợi nhuận trước thuế

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế

Lỗ lũy kế từ MHB khi sát nhập

Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu ( đồng/cổ phiếu)

- Nhìn vào các số liệu ở bảng trên ta có thể dễ dàng nhận thấy một số nét chính

như sau trong tình hình kinh doanh của Ngân hàng BIDV:



Thu nhập lãi thuần chủ yếu đến từ lãi thuẩn hoạt động dịch vụ, mặc dù

nguồn thu từ hoạt động dịch vụ tăng nhưng tỉ trọng lãi từ hoạt động dịch vụ

của ngân hàng BIDV có xu hướng giảm. Năm 2015 chiếm 12,1%, năm 2017

lãi từ hoạt động dịch vụ chỉ còn chiếm 9,58%. Bên cạnh nguồn thu từ hoạt

động tín dụng thì nguồn thu từ hoạt động dịch vụ đang được ví như “ hái ra

tiền” của NHTM do gặp ít rủi ro hơn hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, hoạt

động này vẫn gặp những khó khăn do mức thu nhập hiện nay của người Việt

Nam còn thấp ( 2.385 USD/người), thói quen thanh tốn vẫn chủ yếu bằng

tiền mặt và một phần dịch vụ của các ngân hàng chưa được chất lượng, đảm

9



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương II: Giới thiệu về ngân hàng BIDV

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×