Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH TÙNG

CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH TÙNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giám Đốc



Phó Giám Đốc



Phòng kế tốn-



Phòng Kế hoạch



tài chính



Phòng Kinh



Phòng Tổ chức



doanh- XNK



hành chính



Giám đốc: Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc là Ông Lã Quang Thành - chịu trách

nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được

giao theo quy định của Luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Bên cạnh đó, ơng là

người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội

đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình. Ơng có quyền tổ chức

hiện các quyết định của Hội đồng thành viên, được bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các

chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành

viên, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của cơng ty.

Phó giám đốc: Các phó tổng giám đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc chỉ đạo, điều hành một

số mặt công tác do giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về

thực hiện các nhiệm vụ được giao khi được ủy quyền. Phó giám đốc của công ty phụ trách

việc điều hành và quản lý các nhân viên dưới quyền, thay mặt giám đốc phân công và chỉ

đạo các thành viên trong công ty làm việc, giám sát các hoạt động của các thành viên và báo

cáo lên giám đốc các công việc cụ thể được giao.

Phòng Kế tốn- tài chính: có trách nhiệm giám sát kiếm tra hoạt động tài chính, tài sản của

Cơng ty. Đồng thời phòng cũng quản lý, ghi chép, theo dõi, tính tốn, phản ánh kịp thời,

chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực hiện chi trả lương cho nhân viên.

Phòng Kế hoạch- đầu tư: làm thủ tục về xuất nhập khẩu hàng hóa, khảo sát thơng tin về thị

trường trong và ngồi nước, xây dựng kế hoạch tiếp thị, tiếp nhận xem xét đáp ứng các yêu

cầu và giải quyết mọi khiếu nại của khách hàng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hóa.

Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ định hướng chiến lược hoạt động kinh

doanh xuất nhập khẩu của Công ty, theo dõi chặt chẽ và nắm bắt kịp thời tình hình thị

trường, giá cả, nhu cầu hàng hóa xuất nhập khẩu để tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc



Page | 14



trong việc đàm phán tiến tới ký kết các hợp đồng kinh tế. Thực hiện tốt nghiệp vụ thủ tục

xuất nhập khẩu cũng như theo dõi việc thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng.

3.1.3. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của công ty

Do đặc điểm kinh doanh tạm nhập tái xuất là lợi nhuận thu được dựa trên sự chênh lệch

giữa giá mua của hợp đồng nhập khẩu với giá bán của hợp đồng xuất khẩu nên bất cứ mặt

hàng nào không thuộc danh mục hàng cấm của Nhà nước, mà có chênh lệch giá có lợi đều

có thể trở thành mặt hàng kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, do năng lực có hạn nên cơng

ty khơng thể kinh doanh tái xuất tất cả các mặt hàng, mà chỉ một số nhóm hàng chính.

Mặt hàng kinh doanh tạm nhập-tái xuất của công ty chủ yếu là hàng nông sản như: lạc nhân,

hạt vừng, ớt quả khô, bạch đậu, hồ tiêu, đậu xanh, lá keo, đậu mắt đen, gừng khô, nghệ khô,

quả hồ trăm, cây cọ Trung Đông, cây trà, cây hoa anh đào, hạt thì là, cao su thiên nhiên, quả

hạch, quả sung, nấm hương khô. Bên cạnh đó còn có các loại cây dược liệu như: bạch đậu

khấu, đinh hương, rong biển, địa liền, tùng la hán, quả phì, quả óc chó, lá quế, hạt cà la, cây

gạo bơng, lá nguyệt quế… Ngồi ra, cơng ty còn nhập và xuất 1 số sản phẩm khác như: lốp

oto đã qua sử dụng, găng tay sao su, dây chun cao su, bảng mạch điện tử, sợi axetat.

Về mặt hàng nơng sản thì chủ yếu là lạc nhân, ớt quả khô, các quả họ đậu do nhu cầu của

bên Trung Quốc cao. Bên cạnh đó còn có 1 số loại hàng nông sản khác nhưng số lượng

không nhiều. Đặc điểm của mặt hàng nơng sản mang tính chất mùa vụ. Tuy nhiên, hầu hết

mặt hàng nơng sản có giá trị không cao, giá cả biến động theo mùa và không ổn định.

Về mặt hàng dược liệu thì số lượng nhập-xuất không lớn. Chủ yếu xuất sang Trung Quốc do

nước này có nhu cầu cao về nguồn dược liệu. Mặt hàng dược liệu có giá trị cao hơn nhiều

so với mặt hàng nông sản. Tuy nhiên, khối lượng hàng dược liệu lại khá thấp do đặc tính

hiếm và quý. Hiện nay nguồn dược liệu khai thác trong tự nhiên đã cạn kiệt, nguồn dược

liệu trồng phục hồi cũng không lớn. Nhưng do nhu cầu về hàng dược liệu của Trung Quốc

khá cao nên giá cả mặt hàng này cũng được đẩy lên cao hơn rất nhiều. Tuy nhiên, thời gian

gần đây các thương lái Trung Quốc đã sang tới tất cả các nước trong khu vực để thu mua

dược liệu mang về nước nên tính cạnh tranh và khan hiếm của mặt hàng này ngày càng gia

tăng.

Về các mặt hàng khác thì chủ yếu là găng tay cao su và lốp oto đã qua sử dụng. Các mặt

hàng này phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng công nghiệp là chính. Giá trị mặt hàng này



Page | 15



khá cao, tuy nhiên số lượng tiêu thụ lại không lớn, nguồn hàng khơng nhiều và khơng ổn

định. Bên cạnh đó mặt hàng này dễ gặp rắc rối trong vấn đề kiểm dịch và thông quan.

3.2. Thực trạng kinh doanh tạm nhập tái xuất của công ty

3.2.1. Về khối lượng, cơ cấu mặt hàng

Tổng khối lượng hàng hóa tái xuất hàng năm của công ty khá lớn do mặt hàng nông sản

chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu mặt hàng kinh doanh của cơng ty. Các mặt hàng nơng sản điển

hình như lạc nhân, đậu xanh, hạt vừng, ớt khơ… tuy có giá trị không cao nhưng khối lượng

tái xuất lại khá lớn, lớn nhất trong các nhóm mặt hàng tính theo khối lượng. Đứng thứ hai

vẫn là nhóm hàng dược liệu. Còn lại là các mặt hàng khác chiếm tỷ lệ nhỏ, xu hướng giảm.

Bảng 3. 1. Khối lượng hàng hóa kinh doanh từ năm 2008-2012

Năm

2008

2009

2010

2011

2012



Khối lượng

89,321

135,518

121,320

95,427

91,312



Nông sản

59,620

96,525

88,935

71,345

66,248



Dược liệu

22,784

36,180

29,161

21.850

22,568



Mặt hàng khác

6,917

2,813

3,224

2,232

2,496



Nguồn: Báo cáo kinh doanh công ty cổ phần Thành Tùng. Đơn vị: Tấn

3.2.2. Về cửa khẩu

Việc kinh doanh tái xuất của công ty được thực hiện tại cửa khẩu biên giới với Trung Quốc

do hầu hết hàng hóa được tái xuất cho các đối tác Trung Quốc, Đài Loan và Hongkong.

Bảng 3. 2. Số lượng giao dịch thực hiện tại các cửa khẩu

Cửa khẩu

Tân Thanh-LS

Chi Ma-LS

Cốc Nam-LS

Tà Lùng-CB

Hữu Nghị-LS

Hồnh Mơ-QN

Trà Lĩnh-CB

Sóc Giang-CB

Móng Cái

Tổng



Số giao dịch

1267

142

337

416

89

32

25

6

216

2530



Tỷ trọng (%)

50.1

5.6

13.3

16.4

3.4

1.3

1

0.3

8.6

100



Nguồn: báo cáo kinh doanh công ty cổ phần Thành Tùng. Đơn vị: %

Hầu hết các giao dịch được thực hiện tại cửa khẩu Tân Thanh-Lạng Sơn, sau đó đến cửa

khẩu Tà Lùng, Móng Cái và Cốc Nam. Đây là những cửa khẩu lớn trên tuyến biên giới Việt

Nam-Trung Quốc. Hàng nhập khẩu về được tái xuất ngay tại các cửa khẩu này. Tại cửa

Page | 16



khẩu Tân Thanh Lạng Sơn trung bình 1 năm cơng ty có gần 1300 hợp đồng tái xuất được

giao dịch tại đây. Hàng nhập về chủ yếu là nông sản qua cửa khẩu này và tái xuất luôn tại

chỗ cho các đối tác. Mặt hàng chủ yếu là lạc nhân, ớt quả khô và các hạt họ đậu.

3.2.3. Về doanh thu

Theo xu hướng phát triển chung của tái xuất, công ty cũng đã gặt hái được nhiều thành công

trên con đường phát triển. Tuy nhiên, sự gia tăng ngày càng lớn các công ty tham gia vào

lĩnh vực này khiến doanh nghiệp gặp nhiều cạnh tranh khiến doanh thu sụt giảm.

Bảng 3. 3. Doanh thu của công ty giai đoạn 2008-2012

Năm

2008

2009

2010

2011

2012



Tổng

doanh thu

26204802

39772424

35424705

28014687

27118632



Hàng nông sản

Tỷ

Doanh thu

trọng

17766856

67.8

28437283

71.5

26037158

73.5

21039030

75.1

19742364

72.8



Hàng dược liệu

Doanh

Tỷ

thu

trọng

6708429

25.6

10659010 26.8

8537354

24.1

6443378

23

6725421

24.8



Mặt hàng khác

Doanh

Tỷ

thu

trọng

1729517

6.6

676131

1.7

850193

2.4

532279

1.9

650847

2.4



Nguồn: báo cáo kinh doanh công ty cổ phần Thành Tùng. Đơn vị: nghìn đồng, %

Doanh thu của cơng ty đạt cao nhất trong năm 2009 sau đó giảm dần qua các năm. Mặt

hàng nơng sản vẫn đóng góp nhiều nhất vào doanh thu của công ty trong những năm qua.

Sau đó đến mặt hàng dược liệu và các mặt hàng khác.

Tuy nhiên, tỷ trọng đóng góp vào tổng doanh thu lại khơng đều. Tỷ trọng đóng góp của mặt

hàng nông sản tăng liên tục từ 67,8% (năm 2008) đến 75,2% (năm 2011), đến năm 2012

giảm còn 72,8%. Tỷ lệ đóng góp của mặt hàng dược liệu và các mặt hàng khác không đều,

tăng giảm thay đổi qua các năm, phục thuộc nhiều vào giá cả các mặt hàng.

Nhìn chung tình hình kinh doanh của cơng ty trong thời gian gần đây gặp nhiều khó khăn.

Ngun nhân từ nhiều phía tạo nên, tuy nhiên tình hình vẫn khơng phải là quá khó khăn.

Với doanh thu trên 27 tỷ đồng năm 2012 với công ty cũng là một thành công lớn trong tình

hình kinh doanh trong nước cũng như trên thế giới gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng.

3.3. Quy trình kinh doanh tạm nhập tái xuất của công ty

Đặc thù của ngành kinh doanh tạm nhập tái xuất là hàng hóa nhập khẩu về khơng qua gia

cơng chế biến mà được xuất khẩu ln ra nước ngồi. Đây có thể coi như là ngành kinh

doanh dịch vụ xuất nhập khẩu, doanh nghiệp không phải thuê nhân công phục vụ sản xuất

mà chỉ sự dụng nghiệp vụ và kinh nghiệm kinh doanh quốc tế để tìm kiếm các hợp đồng



Page | 17



xuất khẩu và nhập khẩu để hưởng hoa hồng do chênh lệch giá. Tuy nhiên đây là một công

việc không phải dễ dàng và có nhiều rủi ro. Do đó, nó đòi hỏi quy trình kinh doanh chi tiết

và linh hoạt để giảm thiểu tối đa rủi ro và thất thốt để đạt lợi nhuận cao nhất.

3.3.1. Tìm kiếm và đàm phán hợp đồng

Bất cứ doanh nghiệp kinh doanh nào muốn hoạt động thành công đều được quyết định bởi 2

nhân tố đầu vào và đầu ra. Đầu vào ở đây được hiểu như nguồn cung nguyên nhiên vật liệu,

hàng hóa và dịch vụ. Đầu ra được hiểu như khách hàng, thị trường tiêu thụ. Ở công ty cổ

phần Thành Tùng. Việc tìm kiếm và đàm phán hợp đồng được thực hiện bởi giám đốc và

phó giám đốc. Việc tìm kiếm hợp đồng, đối tác kinh doanh trong ngành kinh doanh tạm

nhập tái xuất cực kì nhạy cảm. Bởi một sơ suất nhỏ sẽ dẫn đến quyết định sai lầm và gây

thua lỗ trong kinh doanh. Để chuẩn bị cho việc tìm kiếm và kí kết hợp đồng kinh doanh,

giám đốc sẽ phải chuẩn bị các cơng việc sau:

-



Tìm kiếm nguồn hàng và thơng tin về hàng hóa như giá cả, chất lượng, quy cách giao

hàng, thời gian, khối lượng chào bán, hình thức thanh tốn...



-



Chi phí vận tải, thủ tục giao nhận kê khai hàng hóa, chi phí bơi trơn, chi phí thủ tục, hoa

hồng cho bên thứ ba…



-



Cân đối chi phí, tính tốn giá tối thiếu để chào bán



-



Gửi thư chào hàng với các đối tác truyền thống, đăng kí bán trên các sở giao dịch hàng

hóa quốc tế, chào giá tại các hội trợ, tìm kiếm khách hàng.



-



Kí kết hợp đồng kinh doanh.



Do đặc điểm của ngành kinh doanh tái xuất là doanh thu dựa trên hoa hồng do chênh lệch

giá mua và giá bán, hàng hóa được tái xuất ngay khi về nước mà không qua gia cơng chế

biến. Vì vậy, việc tính tốn, tìm kiếm và đàm phán hợp đồng kinh doanh cực kì quan trọng,

là khâu quan trọng quyết định đến việc thành công hay thất bại của cơng ty. Việc tìm kiếm

và đàm phán hợp đồng phụ thuộc vào khả năng và chiến lược kinh doanh của giám đốc, nó

gần như là bí mật kinh doanh của cơng ty.

3.3.2. Quy trình nhập khẩu

Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu tự động



Page | 18



Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nước quản lý hoạt động nhập

khẩu. Vì thế khi ký kết hợp đồng nhập khẩu doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩu để

thực hiện hợp đồng đó.

Theo thơng tư 24/2010/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 12/7/2010 quy định thương nhân là

doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật được

phép XNK hàng hoá theo những ngành nghề đã đăng ký theo giấy chứng nhận kinh doanh.

Như vậy thì tất cả các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đều được phép tiến hành nhập

khẩu hàng hoá theo ngành nghề đã đăng ký và doanh nghiệp chỉ cần đăng ký mã số kinh

doanh XNK của mình với hải quan địa bàn mình có trụ sở chính. Tuy nhiên thì đối với

những mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu, nhập khẩu có điều kiện hay tạm

ngừng nhập khẩu thì doanh nghiệp cần phải xin giấy phép nhập khẩu.

Để xin giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệp phải xuất trình bộ hồ sơ xin giấy phép bao gồm:

-



Đơn đăng ký nhập khẩu tự động: 02 bản



-



Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh

doanh: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);



-



Hợp đồng nhập khẩu hoặc các văn bản có giá trị tương đương hợp đồng: 01 bản sao (có

đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).



-



Hố đơn thương mại: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).



-



L/C hoặc chứng từ thanh tốn: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương

nhân); hoặc xác nhận thanh tốn qua ngân hàng (kèm Giấy đề nghị xác nhận thanh toán

qua ngân hàng)



Bước 2: Mở L/C

Trước tiên, phòng KD-XNK thơng báo cho phòng Kế hoạch về hợp đồng nhập khẩu đã

được ký kết, thời hạn mở L/C chậm nhất mà hai bên đã thoả thuận. Sau đó, đề nghị phòng

Kế hoạch chỉ thị ngân hàng mở L/C trong số các ngân hàng được người bán chấp nhận.

Công ty thường mở L/C tại các ngân hàng uy tín tại Việt Nam như: ngân hàng công thương

Việt Nam (Viettinbank), ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank),…

Sau khi xem xét nguồn vốn, công ty căn cứ vào nội dung hợp đồng để làm đơn yêu cầu

ngân hàng phát hành L/C. Thường thì các ngân hàng đã có mẫu in sẵn theo tiêu chuẩn của

ICC và của Tổ chức SWIFT quốc tế, cho nên công ty chỉ phải đọc kỹ và điền vào ô của đơn



Page | 19



yêu cầu. Sau đó nộp tại ngân hàng hồ sơ xin mở L/C: Đơn xin mở L/C, hợp đồng nhập

khẩu, hợp đồng uỷ thác nếu có và phương án kinh doanh nếu muốn vay vốn ngân hàng nêu

rõ kế hoạch sản xuất kinh doanh, số tiền vay, thời gian vay, thời gian trả nợ và nguồn trả nợ.

Sau khi xem xét nguồn vốn để đảm bảo thanh toán L/C của công ty ngân hàng sẽ quyết định

việc phát hành L/C. Sau khi ngân hàng phát hành L/C, công ty nhận một bản sao L/C đó để

xem xét đối chiếu giữa nội dung L/C với đơn yêu cầu của mình để đảm bảo rằng L/C hoàn

toàn phù hợp, đồng thời thông báo cho ngân hàng ngay những sai lệch (nếu có). Để có thể

sửa đổi được L/C thì, cơng ty cần xuất trình Thư yêu cầu sửa đổi L/C (theo mẫu) kèm văn

bản thoả thuận giữa người mua và người bán (nếu có). Nhưng trường hợp này rất hạn chế

xảy ra vì trước khi mở L/C, cơng ty đã thỏa thuận cụ thể với người xuất khẩu về các khoản

thanh toán, lịch giao hàng, phương tiện giao hàng, và các chứng từ cần xuất trình và hai bên

thống nhất cụ thể với nhau. Và đơn xin mở L/C của công ty luôn phù hợp với hợp đồng.

Các điều kiện của L/C ngắn gọn, dễ hiểu, không đưa vào L/C các nội dung quá chi tiết

và các quy cách kỹ thuật quá phức tạp, khó hiểu khiến người mua hiểu sai, không thực

hiện được, hoặc thực hiện không đúng việc giao hàng khiến cơng ty khơng nhận được

hàng hố kịp thời. Trong q trình giao dịch nếu có nghi ngờ, thường công ty liên hệ

ngay với ngân hàng để phối hợp xử lý, tránh tình trạng phải tu sửa L/C nhiều lần gây

tốn kém thời gian và chi phí.

Khi có u cẩu tu chỉnh L/C từ phía người bán, cơng ty cử ra một cán bộ tiến hành kiểm

tra, đưa ra ý kiến và tu chỉnh L/C theo ý kiến của ban giám đốc ty. Trình tự tu chỉnh L/C

cơng ty cũng tiến hành giống như trình tự mở L/C. Sau khi sửa đổi, cán bộ này lấy xác nhận

của ngân hàng mở thư tín dụng thì nội dung sửa đổi mới có tác dụng. Lúc này văn bản sửa

đổi hay bổ sung sẽ trở thành phần không thể tách rời của L/C và nội dung cũ sẽ được huỷ

bỏ. Chi phí sửa chữa L/C sẽ do cơng ty chi trả nếu sai sót thuộc về phía cơng ty.

Khi ký quỹ mở L/C, ngân hàng thường đưa ra tỉ lệ ký quỹ 100%, dưới 100% giá trị L/C, có

khi khơng phải ký quỹ. Thường thì cơng ty chỉ phải ký quỹ 10-30% trị giá L/C do cơng ty

thường xun thanh tốn đúng hạn, cho nên đã tạo uy tín đối với ngân hàng hay tính khả thi

trong phương án kinh doanh hàng nhập khẩu.

Bước 3: Làm thủ tục hải quan

Làm thủ tục hải quan là một công việc mà bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh XNK nào cũng

đều phải thực hiện khi có hàng hố đi ngang qua biên giới quốc gia. Cơng ty có phân cơng

nhân viên chun làm thủ tục hải quan tại các cửa khẩu.

Page | 20



Quá trình làm thủ tục hải quan bao gồm ba bước chủ yếu sau đây:

-



Khai báo - nộp tờ khai hải quan: Trong bước này, chủ hàng phải kê khai chi tiết về hàng

hoá nhập khẩu theo mẫu tờ khai hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra các thủ tục giấy

tờ. Việc kê khai phải được tiến hành một cách trung thực, chính xác. Sau khi kê khai đầy

đủ các nội dung của tờ khai, doanh nghiệp nộp tờ khai đó cho cơ quan hải quan kèm với

một số chứng từ khác, chủ yếu là: giấy phép nhập khẩu, hoá đơn, phiếu đóng gói, bảng

kê khai chi tiết, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hố...



-



Xuất trình hàng hố: Bước tiếp theo, doanh nghiệp phải tổ chức xuất trình hàng hố

nhập khẩu cho cơ quan hải quan kiểm tra. Hàng hoá nhập khẩu phải được sắp xếp trật tự,

thuận tiện cho việc kiểm tra, kiểm sốt. Tồn bộ chi phí cũng như nhân cơng về việc

đóng, mở các kiện hàng do chủ hàng chịu.



Đối với những lơ hàng nhập khẩu có khối lượng lớn, việc kiểm tra hàng hoá và giấy tờ của

hải quan có thể diễn ra ở hai nơi:

-



Tại cửa khẩu: nhân viên hải quan kiểm tra hàng hoá và các loại thủ tục giấy tờ ngay tại

cửa khẩu nhập hàng hố đó.



-



Tại nơi giao nhận hàng hố cuối cùng: nhân viên hải quan kiểm tra niêm phong kẹp chì

và nội dung hàng hố theo nghiệp vụ của mình tại kho của đơn vị nhập khẩu hoặc tại

kho của chủ hàng.



Bước 4: Nhận hàng nhập khẩu

Có thể nói trong tất cả các khâu của quy trình nghiệp vụ nhập khẩu hàng hố của cơng ty thì

khâu giao nhận và kiểm tra hàng hố là khâu khó nhất, nhiều cơng việc phức tạp nhât.

Đối với lô hàng nhập khẩu theo hình thức trực tiếp, cơng ty thường th các cơng ty giao

nhận và kho vận thay mặt công ty đi nhận hàng. Công ty và doanh nghiệp kinh doanh giao

nhận sẽ ký một hợp đồng trong đó thoả thuận cơng ty sẽ thanh tốn phí giao nhận và tiếp

nhận cho doanh nghiệp này.

Các doanh nghiệp này hoạt động mang tính chuyên nghiệp hơn, và đỡ tốn kém thời gian,

chi phí của công ty hơn so với tự thực hiện công việc giao nhận. Doanh nghiệp sẽ mời các

tổ chức chuyên môn giám định như Vinacontrol đảm nhận việc kiểm tra hàng hố. Nếu lơ

hàng có sai sót hoặc thiếu hụt, công ty giám định sẽ lập biên bản để khiếu nại các bên liên

quan. Sau khi thông quan cho lô hàng, công ty bàn giao hồ sơ cho cho doanh nghiệp dịch vụ

để doanh nghiệp này nhận hàng từ cảng, làm thủ tục ga cảng, Các giấy tờ này bao gồm:

Page | 21



-



Giấy uỷ nhiệm tiếp nhận hàng



-



Tờ khai hải quan



-



Hợp đồng nhập khẩu



-



Bộ chứng từ hàng nhập khẩu (01 vận đơn gốc/ giấy bảo lãnh nhận hàng của ngân hàng)



Sau khi tiếp nhận hàng hóa, cơng ty sẽ th kho để hàng chờ làm thủ tục xuất khẩu. Sau một

ngày tiếp nhận và vận chuyển hàng hoá, doanh nghiệp vận tải sẽ giao lại toàn bộ các chứng

từ giao nhận cần thiết đảm bảo cho cơng ty có thể giải quyết nốt các thủ tục còn lại.

Bước 5: Thanh tốn

Khi tiến hành mở L/C, cơng ty thường dành một số tiền nhất định trên tài khoản tiền gửi của

mình để tiến hành ký quỹ mở L/C và thường thì số tiền này lớn hơn số tiền phải ký quĩ. Để

có thể yêu cầu ngân hàng được ký quỹ với mức thấp, hay cho vay những khoản tiền lớn hơn

với thời gian lâu hơn trong tương lai thì cơng ty đang tạo dựng uy tín đối với ngân hàng là

cố gắng thanh toán L/C khi đến hạn.

Khi trên tài khoản đã đủ số tiền ký quỹ, ngân hành sẽ trích từ tài khoản tiền gửi chuyển sang

tài khoản ký quĩ để thanh tốn. Phòng Kế hoạch của cơng ty trực tiếp làm phiếu chuyển

khoản nội dung ký quĩ mở L/C sau đó sẽ chuyển sang Phòng Kế tốn để thực hiện. Sau khi

người bán tiến hành giao hàng, sẽ lập một bộ chứng từ thông qua ngân hàng thông báo, gửi

đến ngân hàng mở L/C đòi khoản tiền ghi trên thư tín dụng.

Ngân hàng chỉ đồng ý giao chứng từ khi cơng ty thanh tốn, hoặc chấp nhận thanh tốn bộ

chứng từ và các chi phí liên quan (nếu có). Công ty kiểm tra xem bộ chứng từ đã đủ về số

lượng và nội dung của bộ chứng từ đã hợp với quy định hay chưa. Nếu kiểm tra thấy bộ

chứng từ đã hồn hảo và cơng ty đã nộp đủ 100% trị giá L/C thì ngân hàng mở L/C sẽ tiến

hành ký hậu bộ chứng từ để công ty đi nhận hàng.

3.3.3. Quy trình xuất khẩu

Bước 1: Kiểm tra chứng từ

Sau khi nhận được L/C từ ngân hàng, công ty giao trách nhiệm cho một người kiểm tra nội

dung của chứng từ nhận được. Khi nhận thư tín dụng chứng từ của bên nhập khẩu cần kiểm

tra tính chân thực của L/C vì điều này rất quan trọng nó sẽ quyết định ngân hàng có chấp

nhận chi trả hay thanh tốn tiền cho bên mua hay khơng. Thường căn cứ vào nội dung hợp

đồng đã ký kết, kiểm tra các nội dung của L/C: như ngày mở L/C, tên người mở và trị giá



Page | 22



của L/C các điều kiện về thanh tốn và giao hàng. Về hình thức của L/C, thì vấn đề về các

đơn vị biểu hiện hàng hóa và tiền tệ được xem xét cẩn thận nhất. Bởi vì, ngân hàng sẽ đối

chiếu máy móc L/C với các chứng từ, khi hồn tồn khớp thì mới thanh toán.

Sau khi kiểm tra cẩn thận L/C, nếu như L/C không phù hợp công ty sẽ gửi trả bản L/C gốc

thông qua và một bản thông báo cho bên nhập khẩu các phần khơng phù hợp đó để bên mua

làm đơn xin sửa chữa L/C kịp thời. Thời gian Công ty kiểm tra L/C thường kéo dài khoảng

3 ngày kể từ ngày nhận được L/C. Sau khi bên nhập khẩu sửa chữa L/C thì Cơng ty vẫn

phải kiểm tra lại cẩn thận L/C một lần nữa xem các nội dung và hình thức L/C đã phù hợp

chưa. Đến khi L/C đã hồn tồn phù hợp thì khi đến thời hạn giao hàng công ty mới tiến

hành giao hàng cho bên nhập khẩu.

Bước 2: Làm thủ tục hải quan

a. Khai báo Hải Quan điện tử qua mạng

Doanh nghiệp mở tờ khai sau khi có hợp đồng của hai bên được ký chính thức và L/c đã

được mở cho bên bán (tùy vào thỏa thuận giữa hai bên thì bên bán tiến hành khai báo Hải

Quan). Hiện nay việc khai báo Hải quan sử dụng khai báo Hải quan điện tử qua mạng thay

thế cho khai báo thủ công như trước đây.

-



Phần mềm khai báo do Doanh nghiệp đăng kí qua cơ quan hải quan sau đó cơ quan Hải

quan cung cấp cho Doanh nghiệp một username và một password để khai báo



-



Khi khái báo thì DN cần điền tồn bộ thơng tin vào mẫu đăng kí tờ khai xuất khẩu.



Nhân viên giao nhận dùng phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUSKD để truyền số liệu

lên tờ khai qua mạng. Nếu truyền thành công hệ thống mạng của hải quan tự động báo số

tiếp nhận hồ sơ, số tờ khai và phân luồng hàng hóa. Nhờ bước cải tiến này mà thời gian làm

thủ tục nhanh hơn so với thủ cơng trước đây vì nhân viên hải quan khơng phải nhập lại số

liệu trên tờ khai vào máy.

Phân luồng hàng hóa có 3 luồng:

-



Luồng xanh: Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.



-



Luồng vàng: Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, hồ sơ chuyển qua bộ phận tính giá thuế để

kiểm tra chi tiết hồ sơ.



-



Luồng đỏ: Hồ sơ được chuyển qua bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa. Tuỳ tỷ lệ phân

kiểm hóa của lãnh đạo chi cục mà chủ hàng xuất trình 5%, 10% hay 100% hàng để hải



Page | 23



quan kiểm tra. Sau khi kiểm tra nếu hàng hóa đúng với khai báo của tờ khai và chứng từ

liên quan, cán bộ hải quan sẽ bấm niêm phong hải quan vào container và sẽ ghi chú vào

tờ khai xác nhận hàng hóa đúng khai báo và chuyển hồ sơ qua lãnh đạo chi cục duyệt,

đóng dấu thơng quan “đã làm thủ tục hải quan” vào tờ khai xuất khẩu.

b. Kiếm hóa hàng hóa và làm các thủ tục tiếp theo

Trường hợp 1: Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm (luồng xanh)

Bước 1: Đăng ký mở tờ khai xuất khẩu

+ Nhân viên giao nhận in tờ khai Hải Quan điện tử (in 2 bản), mang tờ khai đến cho

khách hàng kí tên và đóng dấu xác nhận.

+ Hải quan sẽ tiếp nhận bộ hồ sơ của nhân viên công ty (gồm Giấy giới thiệu và 2 tờ

khai Hải quan) để tiến hành kiểm tra xem việc chấp hành pháp luật Hải quan của

doanh nghiệp trên hệ thống mạng hải quan có vi phạm gì khơng. Sau đó xem việc kê

khai trên tờ khai có phù hợp với chứng từ hay khơng và xem hàng xuất khẩu có

thuộc danh mục hàng cấm hay khơng.

+ Hải quan đóng dấu vào tờ khai và chuyển sang bộ phận trả tờ khai.

Bước 2: Trả tờ khai

+ Nhân viên giao nhận mua tem (lệ phí Hải Quan) dán vào tờ khai.

+ Hải quan kiểm tra và trả lại cho nhân viên giao nhận 1 tờ và giữ lại tờ khai dán tem.

Bước 3 Thanh lý hải quan bãi

+ Nhân viên mang tờ khai đã thông quan đến hải quan giám sát bãi ghi số container/

seal và thanh lý hải quan bãi ô 27của tờ khai để tiến hành thanh lí tờ khai.

+ Nhận viên giao nhận pho to tờ khai Hải quan điện tử. Tiếp theo là nộp tờ khai (photo

và gốc để kiểm tra) tại phòng thanh lí.

+ Hải quan thanh lí kiểm tra đóng dấu xác nhận và tra lại tờ khai bản gốc.

Trường hợp 2: Hàng hóa xuất khẩu kiểm hóa (luồng đỏ)

Bước 1: Đăng ký mở tờ khai xuất khẩu

+ Nhân viên giao nhận in tờ khai Hải Quan điện tử (in 2 bản), mang tở khai đến cho

khách hàng kí tên và đóng dấu xác nhận.



Page | 24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH TÙNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×