Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c.Các giống ngô mới

c.Các giống ngô mới

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cây cao 190 – 220 cm, cao đóng bắp 90 – 110 cm, có 19 – 20 lá

Bắp dài trung bình 17 – 20 cm, đường kinh bắp 4,5 – 5 cm, có từ 12 – 16 hàng hạt, khối

lượng 1.000 hạt 290 – 310 g, hạt abn1 răng ngựa, màu vàng da cam

Năng suất trung bình 5 – 6 tấn, thâm canh tốt có thể đạt 7 – 8 tấn/ha

LVN 11 chịu hạn khá, chống đổ trung bình, ít bị sâu bệnh

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kĩ thuật



Nên gieo trồng ở những vùng có điều kiện thâm canh, đất đai tương đối màu mỡ, ánh sáng

dồi dào… Ở phía Bắc thích hợp là vụ xuân hè, hè thu, đối với vụ đông cần kết thực gieo

trước 5/9.

Giống P 11

1. Nguồn gốc



Giống ngô P11 là giống lai kép của Công ty Pacific Seed Australia. được nhập nội và trồng

thử nghiệm ở nước ta từ năm 1990- 1991. Từ năm 1992 diện tích trồng P11 được mở rộng ở

nhiều nơi

2. Những đặc tính chủ yếu



Giống P11 có chiều cao trung bình 180 – 200 cm, chiều cao đóng bắp từ 75 – 85 m. Có 16 –

18 lá, bộ lá gọn, màu xanh đậm.

Giống thuộc nhóm chín trung bình, thời gian sinh trởng vụ xuân từ 115 – 120 ngày, vụ thu 90

– 95 ngày, vụ đông 110 – 120 ngày. P11 có tiềm năng năng suất cao, năng suất trung bình 50

– 55 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt tới 70 – 75 tạ/ha. Bắp dài 15 – 16 cm, mỗi bắp có 14 – 16

hàng hạt, khối lợng 1.000 hạt 300 – 320 g. Hạt sâu cay, dạng bán răng ngựa, màu vàng.

Cứng cây, chống đổ tốt. Chịu hạn, chịu rét, chịu đất ớt khá. Bị bệnh đốm lá lớn và khô

vằn.

3. Hướng dẫn sử dụng và yêu cầu kỹ thuật



Khả năng thích ứng rộng, dễ tính hơn các giống lai khác, có thể trồng ở mọi vùng, trên các

chân đất tốt thuộc phù sa sông, đất đồi dốc, đất ớt có lên luống.

Giống P11 gieo trồng được tất cả các vụ trong năm.

Giống ngô T 3

1. Nguồn gốc



T 3 là giống lai nhiều dòng do PTS. Trương Đích, PTS. Phạm Đồng Quảng và cộng tác viên,

trung tâm khảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương tạo ra từ các vật liệu tốt nhập nội.

Giống được khảo nghiệm và trồng thử từ năm 1992, được phép khu vực hóa từ tháng 8/1994.



T 3 là giống ngơ lai có triển vọng, được nhiều địa phương mở rộng trong sản xuất, đặc biệt

cho vụ đơng ở phía Bắc và vụ hai ở phía Nam

2. Những đặc tính chủ yếu



Giống T 3 có chiều cao trung bình 180 – 200 cm, chiều cao đóng bắp từ 75 – 85 cm, có 16 –

18 lá

Thời gian sinh trưởng thuộc nhóm chín trung bình, vụ xn ở phía Bắc 110 – 120 ngày, vụ

thu 90 – 95 ngày, vụ đông 105 – 115 ngày

T 3 có tiềm năng năng suất cao, năng suất trung bình 45 – 50 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt

65 – 70 tạ/ha. Bắp dài 14 – 16 cm, mỗi bắp có 14 – 16 hàng hạt, khối lượng 1.000 hạt 290 –

300 g. Hạt dạng bán răng ngựa, màu vàng

Cứng cây, chống đổ tốt. Chịu hạn, chịu rét, chịu đất ướt và chịu úng khá, nhiễm khô vằn nhẹ

3. Hướng sử dụng và yêu cầu kĩ thuật



Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng được ở các vùng ngô trong cả nước, trên những chân đất

thâm canh, đặc biệt vụ đông trên đất 2 lúa, không nên trồng dày.

Các giống ngô lai không quy ước

Giống ngô LS 8

1. Nguồn gốc



Giống ngô LS 8 do Viện nghiên cứu ngô tạo ra. Được khảo nghiệm và sản xuất thử từ vụ

đơng năm 1992. Là giống ngơ có triển vọng, được nhiều địa phương, nhất là Đông Nam bộ

và đồng bằng Sông Cửu Long mở rộng trong sản xuất.

2. Những đặc tính chủ yếu



Giống LS 8 có chiều cao trung bình 200 – 220 cm, chiều cao đóng bắp từ 90 – 110 cm, có 19

– 20 lá

Thời gian sinh trưởng vụ xuân từ 120 – 150 ngày, vụ thu 100 – 105 ngày, vụ đông 120 – 130

ngày

LS 8 ó tiềm năng năng suất cao, năng suất trung bình 45 – 50 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt

65 – 70 tạ/ha. Tỷ lệ cây bắp khá, bắp dài 14 – 16 cm, đường kinh bắp 4,0 – 4,4 cm, mỗi bắp có

14 – 16 hàng hạt, khối lượng 1.000 hạt 280 – 300 g. Hạt dạng bán răng ngựa, màu vàng da cam

3. Hướng sử dụng và u cầu kĩ thuật



Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng ở mọi vùng, đặc biệt trên các chân đất thâm canh

thuộc phù sa ven sông, đất đỏ bazan, đất đen dốc tụ…

Giống LS 8 gieo trồng được tất cả các vụ trong năm. Ở phía Bắc thích hợp nhất là vụ xuân và

vụ thu đông, riêng vụ đông phải trồng sớm trước 30/8.



2.Chọn giống ngô thụ phấn tự do:

a.Định nghĩa:

Giống ngô thụ phấn tự do là loại giống mà trong q trình sản xuất hạt khơng cần sự can thiệp

của con người vào quá trình thụ phấn- chúng thụ phấn tự do (sự can thiệp của con người chỉ hỗ

trợ cho quá trình thụ phấn tốt hơn, bản thân nó đã có khả năng thụ phấn). Gọi là giống ngô thụ

phấn tự do để phân biệt với giống ngơ lai. Vì ngơ là cây thụ phấn chéo nên có nền di truyền rộng,

dị hợp và khơng đồng nhất. Bao gồm:

 Giống địa phương

 Giống tổng hợp

 Giống hỗn hợp

 Giống thụ phấn tự do cải thiện



b.Tiêu chuần ngành đối với kĩ thuật sản xuất giống ngô thụ phấn tự do:

Ban hành kèm theo Quyết định số 4100 QĐ/BNN-KHCN, ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ

trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Phạm vi áp dụng:

Quy định những yêu cầu kỹ thuật cơ bản để chứng nhận chất lượng các lô hạt giống ngô thụ

phấn tự do thuộc loài Zea mays L. Được sản xuất và kinh doanh trên phạm vi cả nước.

Yêu cầu kĩ thuật:

Yêu cầu ruộng giống:

Ruộng sản xuất hạt giống ngô thụ phấn tự do trước khi gieo trồng phải sạch cỏ dại và các cây

trồng khác.

Số lần kiểm định:

Ruộng sản xuất hạt giống ngơ thụ phấn tự do phải được kiểm định ít nhất 3 lần:

• Lần 1: khi ngơ có 5-7 lá

• Lần 2: trong thời gian thụ phấn

• Lần 3: trước khi thu hoạch 5-10 ngày



Tiêu chuẩn ruộng giống:





Cách ly:



Ruộng phải được cách li với các ruộng ngô khác ở xung quanh bằng một trong những phương

pháp ở bảng 1:



Bảng 1

Phương pháp

1. Cách ly

không gian (m)



Giống nguyên chủng

400



Giống xác nhận

200



Thời điểm phun râu của ruộng ngô giống phải chênh lệch so với thời điểm

tung phấn của các ruộng ngô khác trong phạm vi cách ly khơng gian ít nhất 20

ngày.

Độ thuần ruộng giống:



2. Cách ly thời

gian (ngày)





Tại mỗi lần kiểm định phải đạt như quy định dưới đây:

 Nguyên chủng: 99,5% số cây.

 Xác nhận: 90,0% số cây.



Tiêu chuẩn hạt giống:

Chất lượng hạt giống ngô thụ phấn tự do phải đạt như quy định ở bảng 2:

Bảng 2

Chỉ tiêu



Giống nguyên

chủng



Độ sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn

99,0

Hạt cỏ dại, số hạt/kg, khơng lớn hơn

0

Hạt khác giống có thể phân biệt được, số hạt/ kg

20

không lớn hơn

Tỷ lệ nảy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn*

85

Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn

- Trong bao thấm nước

13,0

- Trong bao không thấm nước

11,0

(*) Đối với ngô đường, tỷ lệ nảy mầm không nhỏ hơn 70%.



Giống xác nhận

99,0

5

40

85

13,0

11,0



c.Phương pháp tạo giống:

Giống ngô địa phương:

Là giống đã tồn tại trong một thời gian dài ở địa phương, có những đặc trưng, đặc tính khác

biệt với các giống khác và di truyền được cho thế hệ sau. Giống ngơ địa phương có các đặc tính

sau:

 Có độ thích nghi cao với địa phương thơng qua tính chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận



của địa phương đó.

 Có chất lượng cao.

 Năng suất thấp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c.Các giống ngô mới

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×