Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ƯU NHƯỢC ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

ƯU NHƯỢC ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Xuất khẩu vượt kế hoạch : Năm 2006,kim ngạch xuất khẩu đạt 39,6 tỷ USD ,vượt 4,95%

so với kế hoạch. Năm 2007,kim ngạch xuất khẩu đạt 48 tỷ USD,vượt kế hoạch 3,1%.

Kim ngạch xuất khẩu 11 tháng năm 2010 đạt 64,3 tỷ USD vượt chỉ tiêu cả năm 2010

(60,5 tỷ USD )

-Nhập siêu qua các năm gần đây có chiều hướng giảm

-Cùng với quá trình mở cửa và hội nhập nền kinh tế, sự tham gia vào các định chế kinh tế

quốc tế và đàm phàn gia nhập các tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu, cơ chế, chính sách

của Việt Nam đã được đổi mới mạnh mẽ theo hướng tăng tự do của thương mại và đầu

tư, giảm thieeut mức độ vi phạm can thiệp của nhà nước vào lĩnh vực buôn bán quốc tế.

II. NHƯỢC ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP

-



Quy mơ xuất nhập khẩu còn nhỏ so với tiếm năng của nền kinh tế. Cán cân thương mại

thường xuyên thâm hụt. Thị trường bấp bênh, chưa ổn định, xuất khẩu nhiều qua trung

gian, thiếu những hợp đồng lớn và dài hạn.



 Giải pháp: Tiếp tục đa dạng hóa các quan hệ kinh tế đối ngoại,đa phương hóa thị trường

và năng động tìm kiếm thị trường.

Trước hết cần phải chú ý các thị trường trọng điểm, bạn hàng lớn, đặc biệt là thị

trường và các bạn hàng các nước trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, trong đó với

thi trường ASEAN về vấn đề Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và từng bứơc tiến

tới sẽ thực hiện hoàn toàn Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT). Khai

thác tối đa lwoij ích khi đã tham gia vào Tổ chức Thương mại Thế Giới(WTO), diễn đàn

hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình dương ( APEC), và các tổ chức kinh tế tài chính,

ngân hàng thượng mại quốc tế khác, vì nó là một điều kiện cân thiết để phát triển mạnh

nền kinh tế mở cửa nhanh chóng hội nhập vào nền kinh tế thế giới và khu vực. Đương

nhiên muốn hòa nhập vào các tổ chức kinh tế quốc tế và các khu vực trên đây, Việt Nam

phải đổi mới cơ chế, chính sách, pháp luật ngoại thương chi phù hợp, xây dựng một lộ

trình hợp lý, phù hợp với điều kiện của Việt Nam và với cam kết quốc tế là giảm thuế

quan, thuế hóa đơi với việc xóa bỏ hàng rào phí thuế quan, áp dụng chế độ đãi ngộ quốc

gia, lịch trình bảo hộ, cơng bố cơng khai để các ngành có hướng sắp xếp sản xuất, nâng

cao khả năng canh tranh. Chủ động thay đổi về can bản phương thức quản lý nhập khẩu.



Tăng cường sử dụng các công cụ thuế “hợp lệ” như hàng rào tiêu chuẩn kĩ thuật, vệ sinh,

môi trường, hạn ngạch thuế qua, thuế mùa vụ, thuế tuyệt đối…

-



Cơ cấu mặt hàng lạc hậu ( hơn 30% kim ngạch xuất khẩu là hàng nông lâm thủy sản,

95% nhập khẩu hàng tư liệu sản xuất ). Chất lượng hàng xuất nhập khẩu còn thấp, chi phí

đầu vào cao, mặt hàng manh mún, sức cạnh tranh còn yếu. Nhiều mặt hàng chủ yếu được

thu gom để xuất khẩu như gạo,chè , cà phê,… Chưa xây dựng được những mặt hàng có

hàm lượng chế biến và cơng nghệ cao do đó chịu nhiều thua thiệt trong bn bán quốc tế.

Nhập khẩu lãng phí sử dụng còn kém hiệu quả, nhiều mặt hàng khơng phù hợp với điều

kiện sử dụng ở Việt Nam.

 Giải pháp : Thúc đẩy đầu tư đổi mới công nghệ nhằm tăng tỷ trọng xuất khẩu

 Thực trạng công nghệ yếu kém và lạc hậu đã được nêu trên nhiều diễn đàn, tình

hình chậm được cải thiện nên đã ảnh hưởng rất mạnh đến chất lượng va khả năng

cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường thế giới.

Trước hết, việc đầu tư, nhất là của các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ, phải

được đặt trong chiến lược kinh doanh tổng thể, đảm bảo cân đối hài hòa giữa đồng

vốn, trình độ cơng nghệ, khả năng kết hợp giữa các yếu tố đầu vào khác ( như sử

dụng lao động), khả năng tiêu thụ sản phẩm, thu hồi vốn. Nói cách khác đâu tư

phải đi đơi với hiệu quả kinh doanh. Do vậy không nhất thiết phải nhập khẩu thiết

bị tiên tiến và hiện đại nhất cho mọi ngành sản xuất, bất kể hiệu quả, bâts kể khả

năng vận hành và quản lý của cơ sở. Trong chừng mực nhất định việc đầu tư vượt

quá yêu cầu cần thiết cũng có tác hại tương tự như việc đầu tư công nghệ lạc hậu.

Tuy nhiên, trong một số ngành then chốt như năng lượng, tin học, điện tử, viễn

thông, công nghệ sinh học và vật liệu mới thì nhất thiết phải chú trọng nhập khẩu

thiết bị tiên tiến nhằm kiến tạo cơ sở hạ tầng vững chắc và góp phần đẩy nhanh

quá trình tạo ra các mặt hàng mới cho xuất khẩu.

 Tạo vốn :Vốn luôn là vấn đề cần thiết để tăng năng lực sản xuất, kinh doanh đổi

mới công nghệ va cải tiến công tác quản lý. Do vậy cần phải huy động cả nguồn

vốn trong nước bằng nguồn tự có, góp vốn, vay và hỗ trợ của ngân hàng và các tổ

chức tài chính khác. Mặt khác các doanh nghiệp chủ động tìm vốn từ bê ngồi để

dầu tư cho sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu. Chính sách lãi suất ưu đãi để khuyến

khích xuất khẩu đồng thời hạn chế nhập khẩu những mặt hàng trong nước sản xuất



được, lãi sất với những vốn vay để sản xuất, chế biến hàng xút khẩu nên chỉ bằng

50% mức lãi xuất cho vay nhập khẩu. Mặt khác lãi suất cũng cần có những mức

khác nhau chia cho từng ngành hàng theo mức độ ưu đãi riêng.

 Lập các “quỹ thưởng xúât khẩu” để khuyến khích chế biến sản xuất hàng xuất

khẩu cần trích 1 phần ngân sách từ các khoản thuế để bình ổn giá cả và thưởng cho

các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu tốt như: xuất khẩu được sản phẩm mới,

mở được thị trường mới đối với sản phẩm xuất khẩu quan trọng, xuất khẩu được

nhiều sản phẩm khó xuất,sản phẩm xuất khẩu có chất lượng cao hiệu quả lớn. hình

thứ có nhiều loại có thể trực tiếp, có thể gián tiếp.

 Xây dựng và sử dụng “ quỹ bảo hiểm xuất khẩu” được Việt Nam áp dụng từ năm

1997 là hoạt động rất có ý nghĩa với hạt động xuát khẩu đặc biệt là với những mặt

hàng nông sản xuất khẩu chịu ảnh hưởng nhiều từ các yếu tố khách quan. Lập các

công ty bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đây có thể là các công ty nhà nước nhằm đảm

bảo quyền lợi cho các nhà xuất khẩu theo hình thức tín dụng thương mại như: bán

chịu, trả chậm do nhu cầu của khách hàng mà ta tranh thủ được giá cao, xâm nhập

được thị trường mới, khuyến khích xuất được những sản phẩm khó bán.

 Sử dụng và điều chỉnh chính sách tỷ giá hối đoái hợp lý, trong mấy năm gần đây,

đồng tiền Việt Nam thực tế mất giá trung bình trên dưới 10%/năm nhưng tỷ giá

giữa VND/USD hầu như không thay đổi làm cho giá xuất khẩu tăng, giá nhập

khẩu giảm mạnh khiến cho các doanh nghiệp coi nhẹ xuất khẩu mà chỉ xhus tâm

đến nhập khẩu kiếm lời . Đây cũng chính là một trong những ngiuyeen nhân nhập

siêu trong những năm qua . Do vậy đề nghị nhà nước không những cần điều chỉnh

tỷ giá mơt cách hợp lý, có lợi cho xuất khẩu, mà còn áp dụng cả chính sách tỷ giá

có thưởng đối với xuất khẩu.

-



Trình độ nghiệp vụ ngoại thương của nhiều cán bộ còn non yếu.

 Giải pháp: Phát triển nguồn lực trong giai đoạn mới đòi hỏi phải phù hợp với cơ

chế thị trường và thơng lệ quốc tế về trình độ kĩ thuật, ngoại ngữ chuyên môn

nghiệp vụ ngoại thương và các lĩnh vưc khác của kinh tế đối ngoại trong đó có

ngoại giao kinh tế là một hoạt động rất quan trọng mà Việt Nam cần quan tâm.

Giải pháp này thể hiện vấn đề chiến lược con người trong chương trình phát triển

kinh tế đối ngoại mà trọng tâm là hướng vào sự tăng trưởng ngoai thương, đặc biệt

là tăng trưởng xuất khẩu. Do vậy chính phủ phải có quy hoạch về đào tạo và đào



tạo lại cán bộ theo hướng : có chủ trương và tổ chức việc đào tạo chính quy kể cả

ngồi nước nhìn vào đói tượng trẻ là chính, nguồn vốn đầu tư của đối tượng này

cần được huy động từ mọi nguồn; Khuyến khích mọi hình thức đào tạo, mạnh dạn

cho sinh viên tự lo kinh phí đi du học va tự nghiệp ở nước ngoài; Mở rộng giao

lưu văn hóa và kiến thức giữa trong nước và nước ngồi để có thể tiếp thu được

các kinh nghiệm phát triển của các nước tiên tiến.

-



Tuy cơ chế, chính sách đang được tiếp tục đổi mới theo hướng nới lỏng sự can thiệp của

nhà nước vào lĩnh vực buôn bán quốc tế, nhưng hiện tại cơ chế, chính sách cũng như việc

tổ chức thực thi lại đang bộc lộ khơng ít bất cập, đòi hỏi phải tiếp tục tháo gỡ. Ví dụ : Các

văn bản hướng dẫn còn thiếu , không kịp thời, chỉ đạo thực hiện quá chung chung, thiếu

cụ thể …Điều đó đang làm cản trở, gây thiệt hại không nhỏ cho cả nhà nước và các nhà

kinh doanh trong và ngồi nước. Cơng tác quản lí xuất nhập khẩu còn thiếu đồng bộ nhất

qn khi thì cứng nhắc thủ tục rườm rà, khi thì bng lỏng,dễ dãi. Vấn đề buôn lậu, gian

lận thương mại trở nên nghiêm trọng. Vấn đề vi phạm bản quyền đang trở thành quốc nạn

gây giảm uy tín đối với các doanh nghiệp và hàng hóa Việt Nam trên trường quốc tế.

 Giải pháp : Hồn thiện mơi trường pháp lý , đổi mới cơ chế quản lý Nhà nước về

xuất nhập khẩu:

Trước hết cần phải đổi mới quan điểm , luận cứ khi xây dựng cơ chế điều hành

xuất nhập khẩu: Thống nhất nội dung quản lý Nhà nước bằng cách chuẩn hóa các

nội dung về hoạt động xúât nhập khẩu bằng pháp luật; hoàn thiện luận cứ khoa

học của việc đổi mới cơ chế quản lý Nhà nước về xuất nhập khẩu hàng hóa; đổi

mới sự phân cơng và phối hợp giữa cơ quan liên quan đến nghiên cứu, xây dựng,

ban hành các văn bản quy phạm pháp luật ( Chính Phủ - Bộ thượng mại và các bộ

ngành liên quan).

Để thúc đẩy ngoại thương Việt Nam, Nhà Nước cần phải tiếp tục hồn thiện hệ

thống chính sách, cơ chế điều hahf xuất nhập khẩu. Đó là xây dựng chính sách về

xuất nhập khẩu ổn định cho nhiều năm, từ đó cụ thể hóa cho điều hahf từng thời

kì, đảm bảo sự thống nhất theo các chương trình mục tiêu dài hạn đã định của Nhà

Nước, cần nhanh chóng tự do hóa xuất khẩu tất cả những mặt hàng khơng phải là

quốc cấm, chỉ tự do hóa nhập khẩu đối với những mặt hàng trong nước chưa sản

xuất được, hoặc sản xuất được nhưng hiệu quả kinh tế thấp, ưu tiên nhập hững loại

hàng có tác dụng đẩy nhanh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; xây dựng cơ

cấu mặt hàng xuất-nhập khẩu chuyển dịch theo hướng gia tăng xuất khẩu sản

phẩm chế biến và chế tạo, nhất là những sản phẩm có hàm lượng cơng nghệ và trí

tuệ cao, giảm dân xút khẩu hàng thô, naang cao tỷ trọng dịch vụ; không nên quản



lý giá với hàng xaauts khẩu; xây dựng cơ cấu thị trường phát triển theo mục tiêu

đa phương hóa, đa dạng hóa trên cơ sở cân bằng lợi ích giữa các đối tác.

Hồn thiện mơi trường pháp lý la một giải pháp quan trọng tạo tiền đề cho ngoại

thương phts triển. Để làm được điều này Nhà nước cần phải:

+ Rà soát lại hệ thống Luật Thương Mại, Luật đầu tư nước ngoài và Luật

khuyến khích đầu tư trong nước . Nếu cần có lộ trình thống nhất 2 luật đầu tư

này thành một bộ luật chung về khuyến khích đầu tư.

+ Ban hành các văn bản mới phù hợp với tình hình như: Luật về Tối huệ

quốc(MFN) và Đối xử quốc gia ( Ngoại Thương); Luật cạnh tranh và chống

độc quyền; Luật chống bán phá giá và chống trợ cấp; Luật Phòng vệ khẩn cấp;

Luật chống chuyển giá – một chính sách rất quan trọng đối với việc thu hút có

hiệu quả nguồn vốn đầu tư của các tập đoàn xuyên quốc gia.

+ Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn hagf hóa – dịch vụ xuất khẩu với đòi hỏi

của thị trường , nâng dần sức canh tranh hàng hoa Việt Nam. Đây là một đòi

hỏi cấp thiết nhằm khắc phục hạn chế của hagf hóa xuất nhập khẩu Việt Nam

về chất lượng.

+ Tiếp tục cải cách hành chính trog lĩnh vực thương mại theo hướng xóa bỏ các

thủ tục phiền hà, ổn định mơi trường pháp lý.

+Nghiên cứu đưa ra các chính sách thuế xuất khẩu có tính nhất qn ổn định

giúp các doanh nghiệp yên tâm kinh doanh. Điều hành lãi xuất Tỷ giá hối đoái

một cách linh hoạt để vừa đả bảo sự ổn định kinh tế - xã hội trong nước, vừa có

lỡi cho xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, tiến tới biến đồng tiền Việt Nam trở

thành đồng tiền có khả năng chuyển đổi.

-



Hệ thống thuế hiện hành còn tồn tại một số nhược điểm: thứ nhất phạm vi điều

tiết vĩ mơ của thuế còn hẹp, chưa bao quất hết các hoạt động sản xuất kinh doanh

của nền kinh tế quốc dân đã và đang phát sinh, phát triển đa dạng trong nền kinh

tế thị trường; thứ 2 sử dụng loại thuế này thay cho loại thuế khác làm hạn chế tác

dụng điều tiết vĩ mô của cả hệ thống thuế; thứ 3, dàn đều cho các sắc thuế thực

hiện mục tiêu giống nhau là hướng dẫn sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng dẫn đến

mối sắc thuế đều có nhiều thuế suất dẫn đến khơng thực tế, khó thực hiện; thứ 4,

chính sách thuế còn có sự phân biệt đối sử giữa hàng sản xuất trong nước va hàng

nhập khẩu, việc quy định và sử dụng các loại thuế chưa phù hợp với thông lệ

quốc tế, chưa tương đồng với hệ thống thuế các nước. Hệ thống chính sách thuế



thiếu rõ ràng, thiếu công bằng hay thay đổi gây bất lợi cho nhà đầu tư nước ngoài

và nhà đầu tư trong nước

 Giải pháp: Để khắc phục những hạn chế trên nhằm làm cho hệ thống chính sách

thuế Việt Nam góp phầ thúc đẩy ngoại thương phát triển, đồng thời thúc đẩy tự do

hóa hội nhập, cải cách hệ thống chính sách thuế hiện hành cần thwucj hiện theo

hướng : giảm bớt số mức thuế trong từng sác thuế; hạ thấp mức thuế suất đi đôi

với mở rộng diện chịu thuế nhằm đảm bảo vừa tăng thu cho ngận sách vừa khuyến

khích sản xuất phát triển , đơn giản hóa biểu thuế và giảm sự chênh lệch giữa các

mức thuế .



KẾT LUẬN

Trên đây là bài thu hoạch của nhóm em nghiên cứu về đề tài ngoại thương “Hãy

trình bày vai trò của ngoại thương với phát triển kinh tế? đánh giá thực trạng vai trò của

ngoại thương với phát triển kinh tế của Việt Nam? Để ngoại thương phát huy được vai

trò của mình trong việc tạo động lực phát triển kinh tế thì Việt Nam cần quan tâm đến

những vấn đề gì?” Trong quá trình làm việc nhóm, nhóm đã tham khảo nhiều nguồn tài

liệu từ internet, từ giáo trình kinh tế phát triển của Trường Đại học mỏ địa chất... Rút ra

được ngoại thương đóng vai trò vơ cùng quan trọng đối với nền kinh tế nói riêng và sự

phát triển của cả quốc gia nói chung từ đó đưa ra các giải pháp làm cải thiện ngoại

thương, gắn ngoại thương vào tình hình chung của đất nước.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ƯU NHƯỢC ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×