Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II, HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY

II, HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY

Tải bản đầy đủ - 0trang

đã ký Hiệp định hợp tác thương mại với EU; bình thường hóa quan hệ ngoại giao với

Hoa Kỳ (12/7/1995); gia nhập ASEAN (28/7/1995). Đó là những điều kiện thuận lợi để

đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, mở rộng buôn bán và hợp tác kinh tế với các nước và

các tổ chức kinh tế khu vực.

1.1 - Kết quả xuất nhập khẩu giai đoạn 1986-1995:

Để có thể rút ra những nhận xét về hoạt động ngoại thương sau thời kỳ đổi mới,

chúng ta sẽ lấy kết quả hoạt động ngoại thương trong 10 năm từ 1986 đến 1995 để so

sánh với giai đoạn 10 năm trước đó như sau:

- Về tốc độ tăng trưởng: Xuất khẩu tăng bình quân 24%/năm trong khi giai đoạn

10 năm trước đó là 13,5%; Nhập khẩu tăng bình quân 16%/năm so với 7%/năm giai đoạn

10 năm trước đó.

Bảng 6.1: Kết quả hoạt động ngoại thương Việt Nam giai đoạn 1986-1995

Đơn vị tính: Triệu USD

Tổng

kim

Năm

Xuất khẩu

Nhập khẩu

Cán cân thương mại

ngạch XNK

Trị giá

Tỉ lệ %

1986



2.944,2



789,1



1987



3.309,3



854,2



2.455,1



1988



3.795,1



1.038,4



2.756,7



1989

1990

Cộng

86-90

1991

1992

1993

1994



4.511,8

5.156,4

19.716,8



1.946,0

2.404,0

7.031,7



2.565,8

2.752,4

12.685,1



4.425,2

5.121,4

6.909,2

9.880,1



2.087,1

2.580,7

2.985,2

4.054,3



2.338,1

2.540,7

3.924,0

5.825,8



1995



13.604,3



5.448,9



8.155,4



Cộng

39.940,2

17.156,2

91-95

(Nguồn: Niên giám thống kê qua các năm)



2.155,1



22.784,0



1.366,0

1.600,9

1.718,3

-619,8

-348,4

5.653,4

-251,0

+40,0

-978,8

1.771,5

2.706,5

5.627,8



33,6%

34,8%

37,6%

75,8%

87,3%

55,4%

89,3%

101,5%

76,0%

69,6%

66,8%

75,3%



- Về cán cân thương mại: Nhập siêu vẫn còn nhưng nhờ tốc độ tăng trưởng xuất

khẩu cao (so với nhập khẩu, xuất khẩu đã chiếm tỷ lệ từ 33,6% đến 101,5% so với nhập

khẩu hàng năm) nên đã phần nào làm giảm khoảng cách giữa kim ngạch xuất khẩu và

nhập khẩu. Ngoài ra, trong giai đoạn này, đầu tư nước ngoài vào lãnh thổ nước ta và đầu

tư trong nước gia tăng, việc nhập khẩu máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ sản



xuất cũng là một trong những nguyên nhân gia tăng nhập siêu, nhưng điều đó lại cần thiết

vơ cùng cho sư phát triển.

- Về trị giá xuất nhập khẩu: Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng năm lớn hơn

rất nhiều lần giai đoạn trước đó, ví dụ, bình quân kim ngạch xuất khẩu hàng năm giai

đoạn 1976-1985 là 442 triệu Rúp - USD, thì số liệu tương ứng giai đoạn 1986-1995 là

2,4 tỷ USD (bảng 6.3 và 6.4).

1.2- Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu và thị trường xuất nhập khẩu:

- Về cơ cấu hàng xuất khẩu: Cơ cấu hàng xuất khẩu trong 10 năm sau đối

mới có sự thay đổiø khá mạnh ở nhóm hàng cơng nghiệp nặng và khoáng sản. Sự thay

đổi này là do chúng ta tăng dần xuất khẩu dầu thô. Năm 1989, Việt Nam bắt đầu xuất dầu

thô với số lượng là 1,5 triệu tấn; năm 1995 xuất khẩu mặt hàng này tăng lên hơn 7,6 triệu

tấn.

Bảng 6.2: Cơ cấu xuất khẩu phân theo nhóm hàng giai đoạn 1986-1995

Đơn vị tính %

Nhóm hàng

1986

1990

1995

1- Hàng cơng nghiệp nặng và khống sản

8,0

25,7

25,3

2- Hàng CN nhẹ và TTCN

28,8

26,4

28,4

3- Hàng nông sản và nông sản chế biến

40,4

32,6

32,0

4- Hàng lâm sản

9,1

5,3

2,8

5- Hàng thủy sản

13,4

9,9

11,4

6- Hàng khác

0,3

0,1

0

Tổng số

100

100

100

(Nguồn: Thương mại thời mở cửa, NXB Thống kê, 1996)

Nhóm nơng, lâm, thủy sản xuất khẩu sau khi tăng mạnh những năm sau đổi mới,

đến những năm 1990 có xu hướng giảm dần trong cơ cấu xuất khẩu. Năm 1986 nhóm các

hàng này chiếm 63,2% trong tổng giá trị xuất khẩu; năm 1990 và 1995 giảm còn 48% và

46,2%. Xuất khẩu hàng công nghiệp nhẹ và và thủ công nghiệp tăng nhanh về tổng trị giá

nhưng tỉ lệ trong cơ cấu xuất khẩu ít thay đổi (bảng 6.5).

- Về cơ cấu nhập khẩu: Cơ cấu nhập khẩu có sự biến động giữa hai nhóm hàng tư

liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng. Nhập khẩu hàng tiêu dùng có xu hướng tăng trong

10 năm qua. Trong nhóm hàng tư liệu sản xuất, nhóm máy móc, thiết bị, động cơ và phụ

tùng tăng nhanh. Nguyên vật liệu vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng giá trị nhập khẩu.

Trong nhóm hàng vật phẩm tiêu dùng, tỷ lệ nhập khẩu lương thực giảm mạnh.

Ngược lại hàng tiêu dùng khác tỷ lệ nhập khẩu tăng đều qua các năm và năm 1995 chiếm

gần 11% giá trị nhập khẩu (bảng 6.6)



Bảng 6.3: Cơ cấu nhập khẩu phân theo nhóm hàng giai đoạn 1986-1995

Đơn vị tính %

Nhóm hàng

1986

1990

1995



I- Tư liệu sản xuất

866

1 Thiết bị toàn bộ

19,8

2 Máy móc, thiết bị ĐCPT 15,0

3 Nguyên vật liệu

51,9

II- Vật phẩm tiêu dùng

13,4

1 Lương thực

3,4

2 Thực phẩm

1,6

3 Hàng y tế

1,5

4 Hàng tiêu dùng khác

6,8

Tổng số

100

(Nguồn: Niên giám thống kê qua các năm)



85,1

16,0

11,4

57,8

14,9

1,7

2,5

1,5

9,2

100



83,5

0

25,7

57,8

16,5

1,4

3,5

0,9

10,8

100



- Về thị trường xuất khẩu, nhập khẩu:

Thị trường buôn bán của Việt Nam trong 10 năm sau đổi mới có thay đổi rất lớn. Các

nước thuộc Châu Á có tỷ trọng tăng dần trong kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam.

Nếu Châu Á chiếm 22,6% tổng trị giá xuất khẩu và 10,6% tổng trị giá nhập khẩu của Việt

Nam trong năm 1986 thì năm 1995 tỷ lệ tương ứng là 72,4% và 77,5%. Ngược lại buôn

bán với Châu Âu, đặc biệt là Đông Âu và Nga giảm dần. Năm 1995 Châu Âu chỉ chiếm

18% tổng trị giá xuất khẩu và hơn 13% giá trị nhập khẩu của Việt Nam (bảng 6.7)

Bảng 6.4: Thị trường xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam giai đọan 1986-1995.

Đơn vị: Triệu USD

1986

1990

1995

Xuất

Nhập

Xuất

Nhập

Xuất

Nhập

khẩu

khẩu

khẩu

khẩu

khẩu

khẩu

Tổng số

798.100

2.155.100 2.404.00 2.752.400 5.448.90 8.155.400

0

0

1. Châu Á

177.957

227.972

1.040.40 1.009.438 3.944.72 6.318.156

1

5

2. Châu Âu

446.911

1.645.581 1.215.13 1.604.409 938.033

1.088.860

8

3. Châu Mỹ

14.234

6.398

15.722

11.761

238.335

169.714

4. Châu Phi

40

399

4.178

2.413

38.094

22.659

5. Châu ĐD

3.607

9.688

7.701

10.694

56.909

103.912

6. Tchức LHQ

31.154

1.781

23.971

539

21.588

7. Tchức qtế

355

11.577

1.316

2.912

8.Khuchếxuất

225

2.625

9. Tgiá không 145.950

163.326

118.769

88.403

187.091

424.990

phân tổ chức

(Nguồn: Thương mại thời mở cửa, NXB Thống kê, 1996)



Sự thay đổi thị trường xuất khẩu và nhập khẩu trong những năm này là do sự đổi mới

trong đường lối phát triển kinh tế và chính sách kinh tế đối ngoại của Đảng và nhà nước

ta. Từ việc chỉ quan hệ buôn bán với các nước Xã hội chủ nghĩa, sang thời kỳ đổi mới,

mối quan hệ này được mở rộng đến tất cả các nước. Cũng chính nhờ sự thay đổi này mà

chúng ta đã nhanh chóng vượt qua được thời kỳ khó khăn khi thị trường Liên Xơ và các

nước Đơng Âu có sự biến động bất lợi cho việc xuất nhập khẩu.

2- Giai đoạn từ sau 1995 đến nay:

Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu và nhập khẩu tiếp tục tăng bình quân 21,3%/năm

và 13,3% năm. Mặc dù giai đoạn 2001 - 2002, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu có giảm, chỉ

đạt bình qn 7,5% nhưng sang năm 2003 đã có dấu hiệu phục hồi, tăng trưởng vượt qua

mức 10%/năm.

Bảng 6.5 thể hiện kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân thương mại của nước ta

giai đoạn hiện nay. Tỷ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu đã tăng cao, đạt bình qn gần 90%,

đó là một dấu hiệu đáng để chúng ta hy vọng vượt qua được tình trạng nhập siêu và bước

vào thời kỳ xuất siêu.

Bảng 6.5: Kết quả hoạt động ngoại thương Việt Nam giai đoạn 1997-2002.

Đơn vị tính: Triệu USD

Cán cân thương mại

Tổng

kim

Năm

Xuất khẩu

Nhập khẩu

ngạch XNK

Trị giá

Tỉ lệ %

1996

18.399,8

7.255,8

11.144,0

-3.888,2

65,1

1997

20.050,0

8.850,0

11.200,0

- 2.350,0

79,0

1998

20.742,0

9.352,0

11.390,0

- 2.038,0

82,1

1999

23.159,0

11.523,0

11.636,0

-113,0

99,0

2000

29.508,0

14.308,0

15.200,0

-892,0

94,1

2001

31.187,0

15.027,0

16.162,0

-1.135,0

93,0

2002

35.830,0

16.530,0

19,300,0

-2.770,0

85,6

(Nguồn: Tổng hợp từ Tạp chí Ngoại thương 1997,1998,1999,2000,2001,2002)

Bên cạnh việc gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu, việc thu hút đầu tư nước ngoài

cũng là một động lực lớn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của nước ta trong giai đoạn hiện

nay. Tính đến tháng 4 năm 2003, tổng vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện ở nước ta là

21,8 tỷ USD, trong đó, các nước có đầu tư lớn như Nhật Bản, Singapore, Đài Loan...

(bảng 6.6).

Bảng 6.6: Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tài khoản vốn, 1996- 2001

Đơn vị tính: Triệu USD



Chỉ tiêu



1996



1997



1998



1999



2000



2001



Cán cân tài khoản vốn



2.105



1.681



580



-337



-823



-576



Luồng đầu tư ròng FDI



1.838



2.074



800



700



800



900



Các khoản vay trung & dài 43

hạn



278



70



-423



77



-276



Vốn vay ngắn hạn



224



-612



-290



-614



-1.700



-1.200



Tài khoản vốn/GDP (%)



8,4



6,2



0,8



-1,2



-2,5



1,8



FDI/tài khoản vốn (%)



88,1



124,8



370,4



-209,6



-103,6



156,2



(Nguồn: Vietnam Development Report, 2003)

Bảng 6.7: Tình hình đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam, tính đến tháng 4/200

Đơn vị tính: Triệu USD

STT



Quốc gia, vùng, lãnh Số dự án

thổ



1



Singapore



2



Đài Loan



3

4



276



Tổng số

đăng ký



vốn Tổng số vốn thực

hiện



7.354



2.770



980



5.376



2.436



Nhật Bản



384



4.353



3.458



Hàn Quốc



536



3.784



2.186



5



Hồng Kông



276



2.965



1.776



6



Pháp



127



2.080



857



7



Island thuộc Anh



166



1.835



1.023



8



Hà Lan



47



1.698



1.269



9



Vương Quốc Anh



46



1.185



1.056



10



Thái Lan



112



1.378



577



11



Malaysia



125



1.138



1.199



12



Mỹ



163



1.128



563



13



Úc



77



463



262



14



Thụy Sĩ



23



626



518



15



Cayman Islands



11



475



335



16



Đức



43



240



119



17



Thụy Điển



9



454



359



18



Bermuda



5



260



148



19



Nga



42



219



149



20



Philippines



19



184



84



21



British West Indies



3



261



34



22



Trung Quốc



216



405



133



23



Channel Islands



12



193



78



24



Indonesia



7



108



127



25



Đan Mạch



13



118



58



26



Canada



30



47



15



27



Bỉ



20



52



27



28



Na Uy



10



35



15



29



Luxembourg



11



34



14



30



Liechtenstein



2



35



31



31



Khác



106



409



139



Tổng cộng



3.897



38.892



21.815



(Nguồn , Trade Statistics)

Luồng đầu tư FDI ròng vào nước ta bình quân hơn 900 triệu USD/năm và năm 2001

chiếm 156,2% tài khoản vốn (bảng 6.7). Đầu tư nước ngồi có xu hướng giảm những

năm 1998 - 2002 so với thời gian trước đó. Năm 2003, tình hình thu hút vốn đầu tư đang

có dấu hiệu phục hồi, đạt khoảng 2,4 tỷ USD tăng thêm so với 1,1 tỷ USD năm 2002.

Mặc dù do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực, nền

kinh tế Việt Nam trong năm 1997-1998, 1999 gặp khó khăn nhưng những mặt hàng sản

xuất chủ yếu của nền kinh tế vẫn gia tăng, bảng 6.8 nêu lên kết quả sản xuất một số mặt

hàng tiêu biểu những năm này.

Bảng 6.8 :Tình hình sản xuất một số mặt hàng chủ yếu của Việt Nam 1995-1999

Mặt hàng



1995



1997



1999



1- Sản lượng lương thực qui thóc 27.571

(1.000tấn)



30.618



34.254



2-Thóc (1.000tấn)



24.964



27.524



31.394



3- Thủy sản (1.000tấn)



1.584



1.730



1.882



4- Heo xuất chuồng ( 1.000 con)



16.306



17.636



18.886



14.665



19.253



23.806



A- Nông sản



B- Hàng công nghiệp

1- Điện (triệu Kwh)



2- Than sạch (1.000tấn)



8.350



11.388



9.097



3-Dầu thô (1.000tấn)



7.620



10.090



15.000



4- Thép cán (1.000tấn)



470



978



1.224



5- Xi măng (1.000tấn)



5.828



8.019



10.381



6- Vải (triệu m)



263



298,6



317



7- Quần áo dệt kim (triệu cái)



30,2



25,1



30,4



8- Quần áo may sẵn (triệu cái)



172



302



305



9- Dầu thực vật (1.000tấn)



38,6



87,72



102,83



10- Đường (1.000tấn)



517



649



932



11- Sữa hộp (triệu hộp)



173



188



201



(Nguồn: Niên giám thống kê 1999)



Không chỉ những chuyển biến mạnh mẽ ở số liệu tổng thể, cơ cấu hàng hố xuất, nhập

khẩu cũng thay đổi tích cực. Về kim ngạch xuất khẩu, từ một vài mặt hàng có giá trị cao

như dệt may, da giày, than đá, dầu thô những năm đầu hội nhập, tới nay, nước ta đã có

khoảng 30 nhóm hàng xuất khẩu đạt giá trị kim ngạch từ 1 tỷ USD/năm trở lên, đặc biệt

là sự xuất hiện ngày càng nhiều các nhóm hàng nông nghiệp như thuỷ sản, hạt điều, rau

củ quả, gạo, đồ gỗ…

Khối đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong 5 năm qua cũng đóng góp giá trị xuất khẩu

trên 60 tỷ USD với mặt hàng điện thoại di động, máy tính và linh kiện điện tử. Samsung



Việt Nam là một trong những điển hình của khối FDI, trong đóng góp vào tăng trưởng

xuất nhập khẩu và kinh tế Việt Nam, góp phần đưa Việt Nam tham gia chuỗi sản xuất

toàn thế giới trong những năm qua.

Về lĩnh vực nhập khẩu, cơ cấu hàng hoá nhập khẩu cũng thay đổi tích cực khi những năm

qua và trong 11 tháng của năm 2017, kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng phục vụ sản

xuất trong nước tăng so với cùng kỳ năm trước: Điện tử, máy tính và linh kiện đạt 34 tỷ

USD, tăng 34%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 30,7 tỷ USD, tăng 20,7%; điện

thoại và linh kiện đạt 14,4 tỷ USD, tăng 50,2%; vải đạt 10,3 tỷ USD, tăng 8%; sắt thép

đạt 8,3 tỷ USD, tăng 14,3% (lượng giảm 16,7%); chất dẻo đạt 6,7 tỷ USD, tăng 17,8%

(lượng tăng 9%); xăng dầu đạt 6,3 tỷ USD, tăng 39,3% (lượng tăng 9,9%); nguyên phụ

liệu dệt may, giày dép đạt 5 tỷ USD, tăng 8,1%…

Ở khía cạnh thị trường, nước ta có quan hệ giao thương với trên 200 quốc gia và vùng

lãnh thổ, chuyển dần thị trường xuất nhập khẩu từ châu Á sang châu Âu, châu Mỹ. Nhiều

đối tác thương mại đạt kim ngạch thương mại hai chiều hàng chục tỷ USD/năm.

Cán cân thương mại hàng hóa đã chuyển từ mức thâm hụt cao trong những năm từ 20062011 sang mức thặng dư hoặc chỉ thâm hụt nhẹ trong những năm vừa qua.

Sự phát triển về ngoại thương hàng hóa của Việt Nam còn được khẳng định qua các năm.

Nếu như năm 2006, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam lần lượt ở vị trí 50 và

44 trên tồn thế giới, thì đến năm 2015, xuất khẩu đã tăng tới 23 bậc, xếp ở vị trí thứ 27;

trong khi nhập khẩu cũng tăng 16 bậc, xếp ở vị trí thứ 28 trong tổng số các nước, vùng

lãnh thổ trên toàn thế giới.

III, THỰC TRẠNG NGÀNH NGOẠI THƯƠNG Ở VIỆT NAM TRONG GIAI

ĐOẠN 5 NĂM GẦN ĐÂY.

Hoạt động ngoại thương của Việt Nam từ năm 2003 đến nay có chiến lược phát triển

rõ ràng về xuất nhậu khẩu.

1.Định hướng.



 Định hướng phát triển xuất khẩu.

• Tập trung các mặt hàng cơng nghiệp mới có giá trị gia tăng cao, hàm lượng cơng

nghệ và chất xám cao,trên cơ sở thu hút mạnh đầu tư trong và ngoài nước vào các

ngành sản xuất định hướng xuất khẩu tạo cơng nghệ trung bình và cơng nghệ cao.

• Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng giảm xuất khẩu hàng thô, nông sản,

thủy sản ,tăng tỉ trọng hàng cơng nghiệp.

• Khơng khuyến khích phát triển sản xuất, xuất khẩu thu hút các mặt hàng thu hút

nhiều lao động rẻ, ô nhiễm môi trường, giá trị gia tăng thấp.

Tập trung phát triển thị trường cho các sản phẩm có sức cạnh tranh lớn, có giá trị gia

tăng cao hoặc các nhóm sản phẩm có tỉ trọng kim ngạch lớn.



 Hướng nhập khẩu.

• Khuyến khích nhập khẩu cơng nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ nguồn trên

cơ sở khai thác lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do với các nước có nền cơng

nghiệp phát triển.

• Hạn chế nhập khẩu các loại hàng hóa đã sản xuất trong nước, nhập khẩu hàng xa xỉ.

Có chính sách phát triển các ngành công nghiệp, và hỗ trợ các ngành cơng nghiệp

có thể thay đổi nhập khẩu.

• Áp dụng các biện pháp hạn chế nhập khẩu để bảo vệ sản xuất trong nước, hạn chế ô

nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe, thông qua việc xây dựng cá biện

pháp phi thuế quan phù hợp với các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, các biện pháp

tự vệ khẩn cấp, áp thuế chống bán phá giá, các tiêu chuẩn kỹ thuật, các biện pháp

kiểm dịch động thực vật.

• Ngăn chặn việc nhập lậu hàng từ các nước ASEAN và Trung Quốc để bảo vệ hàng

xuất khẩu trong nước. Tranh thủ mở của thị trường trong các nước FTA mới để đa

dạng hóa thị trường nhập khẩu và nhập khẩu công nghệ nguồn.

2. Thành tựu đã đạt được và mục tiêu tiếp theo.







Phát triển xuất khẩu trên cơ sở khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên, đã hạn chế

tình trạng ơ nhiễm mơi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, nang cao khả

năng đáp ứng các quy định và tiêu chuẩn môi trường của hàng hóa xuất khẩu.

Đã và đang đẩy mạnh nhập khẩu cơng nghệ tiên tiến, hạn chế nhập khẩu những

mặt hàng trong nước tự sản xuất được, hạn chế nhập khẩu hàng hóa nguy hại với

mơi trường và sức khỏe. Cân đối xuất nhập khẩu theo hướng hạn chế nhập siêu,

tiến tới đạt được cân bằng cán cân thương mại.



Phát triển xuất khẩu góp phần thực hiện các mục tiêu xã hội hóa như xóa đói giảm

nghèo, tạo nhiều việc làm đảm bảo cơng bằng xã hội, chia sẻ lợi ích hợp lí giữa các thành

phần tham gia xuất khẩu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II, HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×