Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 1: Cơ Sở Lý Luận

_________________________________________________

cảm nhận thông tin làm tăng hiểu biết cho mình và tiến hành những hoạt động có ích cho

cộng đồng.

Thơng tin được lưu trữ trên nhiều dạng vật liệu khác nhau như được khắc trên đá,

được ghi lại trên giấy, trên bìa, trên băng từ, đĩa từ... Ngày nay, thuật ngữ "thông tin"

(information) được sử dụng khá phổ biến. Thơng tin chính là tất cả những gì mang lại

hiểu biết cho con người. Con người ln có nhu cầu thu thập thơng tin bằng nhiều cách

khác nhau: đọc báo, nghe đài, xem truyền hình, giao tiếp với người khác...Thông tin làm

tăng hiểu biết của con người, là nguồn gốc của nhận thức và là cơ sở của quyết định.

- Kinh doanh là hoạt động của cá nhân hoặc tổ chức nhằm mục đính đạt lợi nhuận qua

một loạt các hoạt động như: quản trị, tiếp thị, tài chính, kế tốn, sản xuất…

1.1.3 Những nhân tố tác động tới truyền thơng trong kinh doanh.

Có 5 yếu tố ảnh hưởng tới truyền thơng, đó là: nguồn phát, nguồn nhận, thông điệp, kênh

truyền thông, môi trường.

1.1.3.1 Nguồn phát

-



Định nghĩa: là nhân tố khởi xướng và tiềm năng lúc bắt đầu thời kỳ truyền thông và là



nguồn thông tin cần phát đi

-



Bản chất: là người có ý định và là chủ thể truyền phát thông tin.



1.1.3.2 Nguồn nhận

-



Định nghĩa: là nơi nhận thông tin từ nguồn phát gửi tới (là các cá nhân hay nhóm



người tiếp nhận thơng điệp trong q trình truyền thơng).

-



Bản chất: là người tiếp nhận thông tin từ nguồn phát



1.1.3.3 Thông điệp

 Định nghĩa thông điệp

Thông điệp là nội dung thông tin được trao đổi từ nguồn phát đến đối tượng tiếp nhận.

- Ba hình thái cấu thành thơng điệp:



NHĨM 2



2



Chương 1: Cơ Sở Lý Luận

_________________________________________________

+ Thông điệp sơ cấp (hiểu theo nghĩa đen): nguồn phát muốn nguồn nhận biết, hiểu

nghĩa từ cái riêng thành cái chung.

+ Thông điệp thứ cấp (nghĩa không dự định): sau khi nhận được thơng điệp sơ cấp,

nguồn nhận có thể suy diễn, tự nhìn nhận ra theo một nghĩa khác.

+ Thông điệp bổ trợ: bổ trợ thêm cho nghĩa đen, nguồn nhận có thể nhìn nhận theo 2

hình thức:

• Theo dự định: nguồn phát phát thông điệp và nguồn nhận nhận được thơng điệp

theo đúng ý nguồn phát.

• Khơng dự định: nguồn phát khơng có ý phát nhưng nguồn nhận lại tự hiểu và tự

nhìn nhận thơng tin theo một hướng khác.

 Bản chất, phân loại thông điệp

- Bản chất: Là những ý tưởng, suy nghĩ vì nó tồn tại trong con người

- Phân loại thông điệp:

+ Theo bản chất: thơng điệp lời nói và thơng điệp văn bản

+ Theo hình thức tồn tại: thơng điệp điện tử và phi điện tử

+ Theo độ dài: thông điệp cô đọng và thơng điệp chi tiết

+ Theo tính chất: thơng điệp tích cực, trung tính và tiêu cực

+ Theo nhiệm vụ: thông điệp quan hệ xã hội và thông điệp tác nghiệp chuyên môn

1.1.3.4 Kênh truyền thông

-



Khái niệm: là phương tiện truyền tải thơng điệp. Chính nhờ kênh truyền thơng mà



thơng điệp được truyền tải từ nguồn phát sang nguồn nhận một cách nhanh chóng hơn.

-



Bản chất: là bất cứ thứ gì giúp cho thơng điệp chạy được (ví dụ: mặt bàn, email, tờ



rơi, tạp chí, truyền hình, radio, fanpage…)



NHĨM 2



3



Chương 1: Cơ Sở Lý Luận

_________________________________________________

1.1.3.5 Môi trường truyền thông

Môi trường truyền thơng (nhiễu): là bao gồm tất cả những gì có tác động đến q trình

truyền tải thơng tin từ nguồn phát đến nguồn nhận, đó có thể là một số thơng tin bị sai

lệch trong q trình lan truyền thơng điệp mà khơng dự tính trước trong q trình truyền

thông (tiếng ồn, tin đồn, các yếu tố tâm lý…)

1.1.4 Phương tiện truyền thông

Phương tiện truyền thông là những công cụ được sử dụng như một kênh giao tiếp để

truyền đạt thơng tin, giúp cho nhà doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận, tương tác được

với các khách hàng quan tâm đến các sản phẩm.

 Truyền thông giao tiếp bằng lời nói

Là bao gồm những từ ngữ được sắp xếp theo khn mẫu có ý nghĩa.

Để diễn đạt ý tưởng bằng từ ngữ, cần sắp xếp từ ngữ dựa trên quy tắc văn phạm, đặt

những từ loại theo trình tự thích hợp. sau đó chuyển những thơng điệp này dưới hình thức

nói hoặc viết, đốn trước rằng một người nào đó sẽ nghe hoặc đọc những điều đó.

 Truyền thơng giao tiếp khơng lời nói

Là tất cả những tín hiệu, những cử chỉ, sự diễn đạt bằng nét mặt, những mối quan hệ về

không gian, thái độ đối với thời gian… (ví dụ như: màu sắc, mùi hương, quà cáp, quần áo,

ánh mắt, nụ cười, …) đều giúp con người giao tiếp với nhau mà không cần dùng lời nói.

- Những loại ngơn ngữ truyền thơng khơng lời:

+ Diễn tả trên nét mặt và hành vi ứng xử bằng mắt

+ Cử điệu và dáng điệu

+ Tính chất giọng nói

+ Dáng vẻ bề ngoài của con người

+ Hành vi tiếp xúc bằng thân thể

+ Sử dụng không gian và thời gian



NHÓM 2



4



Chương 1: Cơ Sở Lý Luận

_________________________________________________

1.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA TRUYỀN THƠNG TRONG KINH DOANH

Nhờ có truyền thơng mà mọi người sẽ biết đến công ty, doanh nghiệp của bạn hoạt động

trong lĩnh vực nào? Lĩnh vực đó sẽ chun về sản phẩm gì? Và cũng nhờ truyền thơng

giúp cho việc quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp được hiệu quả hơn, giúp cho thông

điệp mà cá nhân hay tập thể muốn truyền tải sẽ đến được với nhiều người hơn, mọi người

có thể nắm bắt được thơng tin một cách nhanh chóng.



NHĨM 2



5



Chương 2: Hoặt Động Truyền Thơng Thông Điệp “Sữa sạch” Của TH True Milk

_________________________________________________

Chương 2:



HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG THÔNG ĐIỆP “SỮA

SẠCH” CỦA TH TRUE MILK



2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SỮA VIỆT NAM

2.1.1 Thực trạng sữa tại Việt Nam

Trong 5 năm qua, đã có nhiều vụ nơng dân phải đổ sữa tươi ra đường hoặc nuôi lợn

bằng… sữa tươi vì thừa sữa. Trong khi đó, rất nhiều công ty sữa Việt Nam vẫn nhập một

khối lượng khổng lồ về để pha thành sữa nước bán cho người dân. Tại sao có nghịch lý

này?

Ngành sữa Việt Nam đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nguyên liệu sữa tươi, hơn

75% nguyên liệu sữa phải nhập khẩu. Ngoài ra, một lượng sữa tươi đáng kể không được

chuyển giao cho các nhà máy chế biến lớn, thay vào đó được tiêu thụ ngay tại thị trường

địa phương. Theo bộ công thương thống kê năm 2011 thì Việt Nam mới sản xuất được

khoảng 350.000 tấn sữa tươi, chỉ đáp ứng khoảng 20% nhu cầu trong nước. Định hướng

đến năm 2015, con số này sẽ là 660.000 tấn, đáp ứng khoảng 35% nhu cầu trong nước.

Năm



2006



2007



2008



2009



2010



2011



CAGR



Số lượng bò sữa



113.215



98.659



107.983 115.518



128.572 145.445



5,1%



Sản lượng sữa



215.953 234.438 262.160 278.190 306.662 345.608



9,9%



Nguồn: Bộ Công Thương

Tốc độ tăng trưởng thị trường sữa VN hàng năm: Rất cao

Cục Chăn nuôi Việt Nam (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đã dự báo Việt Nam

sẽ tăng trưởng 9%/năm và tiêu thụ 27 – 28 lít sữa/năm đến năm 2020.



NHĨM 2



6



Chương 2: Hoặt Động Truyền Thơng Thơng Điệp “Sữa sạch” Của TH True Milk

_________________________________________________



Hiện nay, giá sữa bột trên thị trường thế giới đang giảm mạnh. Theo thống kê của Global

Dary trade (Tổ chức Thương mại sữa toàn cầu) giá sữa thế giới từ mức 5.000 USD/tấn đầu

năm 2014 nay xuống dưới 2.500 USD/tấn



Thực trạng đàn bò sữa ni tập trung ở VN: Tập đoàn TH dẫn đầu

Các doanh nghiệp trong nước đang cố gắng gia tang đàn bò của mình bởi vì điều quan

trọng để có thể cạnh tranh được trong mảng sữa nước là phải đảm bảo nguồn cung sữa

tươi. Trong tổng lượng sữa nước tiêu thụ trên thị trường Việt Nam, có đến gần 72% là sữa

bột pha lại (sữa hồn ngun) và chỉ có hơn 28% là từ sữa tươi.

Báo cáo của VPBS cho thấy: Việt Nam được xếp hạng trong top 20 các quốc gia nhập

khẩu sữa nguyên liệu nhiều nhất thế giới. Và trong số 20 nhà sản xuất sữa trong nước, chỉ

có TH Milk có khả năng cung cấp 100% nguồn cung sữa nguyên liệu đầu vào với năng

suất 400 tấn sữa tươi mỗi ngày. Những nhà sản xuất khác như Vinamilk, Nutifood,

Friesland Campina Vietnam, Mộc Châu chỉ có thể tự cung cấp một phần nguồn sữa đầu

vào.

Vì sao nơng dân phải đổ sữa tươi?

Có hai ngun nhân chính khiến người dân phải đổ sữa tươi, cắn răng dùng sữa tươi nuôi

lợn trong khi cả nước vẫn thiếu sữa tươi trầm trọng.

Thứ nhất là tình trạng gia tăng đàn bò sữa một cách ồ ạt, tự phát, thiếu kiểm sốt.



NHĨM 2



7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×