Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CHU KỲ SỐNG SẢN PHẨM QUỐC TẾ ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN TRUNG NGUYÊN

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CHU KỲ SỐNG SẢN PHẨM QUỐC TẾ ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN TRUNG NGUYÊN

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỀ TÀI:CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM QUỐC TẾ

LIÊM



PGS.TS NGUYỄN THỊ NHƯ



- Cà phê tươi

- Cream đặc có đường Brothers

2.1.3. Hệ thống nhà máy

- Nhà máy cà phê Sài Gòn (Mỹ Phước - Bình Dương) đây là nhà máy được Trung

Nguyên mua lại từ hợp đồng chuyển nhượng với Vinamilk vào năm 2010 với tổng vốn

đầu tư hơn 17 triệu USD.

- Nhà máy cà phê hòa tan Trung Nguyên (Dĩ An - Bình Dương) Nhà máy có diện tích 3

ha. Tồn bộ dây chuyền thiết bị, cơng nghệ của nhà máy được sản xuất, chuyển giao trực

tiếp từ FEA s.r.l - công ty chuyên chế tạo thiết bị chế biến thực phẩm và cà phê hòa tan

của Ý

- Nhà máy cà phê Trung Nguyên được khánh thành ngày 20/5/2005, chế biến cà phê rang

xay.

- Nhà máy Bắc Giang, nhà máy cà phê hòa tan lớn nhất châu Á. Nhà máy được chia làm

2 giai đoạn, giai đoạn đầu tập trung chế biến và đóng gói thành phẩm cà phê hòa tan G7.

Giai đoạn hai là đầu tư hệ thống công nghệ chế biến để đáp ứng sự tăng trưởng của thị

trường xuất khẩu.

2.1.4. Nhượng quyền thương hiệu

- Công ty cổ phần Trung Nguyên Franchising được thành lập năm 2011 để quản lý chuỗi

không gian cà phê Trung Nguyên.

- Làng cà phê Trung Nguyên hay còn được gọi là làng Cà phê là một cụm cơng trình

kiến trúc có diện tích khoảng 20.000m2, nằm ở phía Tây Bắc thành phố Bn Ma Thuột,

tỉnh Dak Lak. Xuất phát từ ý tưởng tạo lập tại Việt Nam một "thủ phủ cà phê toàn cầu"

của Đặng Lê Nguyên Vũ, sau nhiều năm xây dựng, làng cà phê đã hoàn thành vào tháng

12 năm 2008.

- Bảo tàng cà phê thế giới tại làng cà phê Trung Nguyên được nhượng lại từ nhà sưu

tập Jens Burg ở Đức với hơn 10.000 hiện vật. Hiện nơi đây trưng bày khoảng 500 hiện

vật đặc trưng.

Page 11



ĐỀ TÀI:CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM QUỐC TẾ

LIÊM



PGS.TS NGUYỄN THỊ NHƯ



- Chương trình cộng đồng

 Sáng tạo vì thương hiệu Việt : khuyến khích người tiêu dùng Việt Nam tích cực dùng

hàng Việt Nam.

 Quỹ khơi nguồn sáng tạo :nhằm hỗ trợ và khuyến khích các sinh viên đã cố gắng vượt

qua hồn cảnh khó khăn để đạt được những thành tích nổi bật trong học tập

 Diễn đàn Nước Việt ta nhỏ hay khơng nhỏ và chương trình Ngày hành động vì nước

Việt vĩ đại

 Xây dựng thương hiệu nơng sản Việt Nam : chương trình được xây dựng nhằm mục

tiêu phát triển các sản phẩm nông sản Việt Nam.

 Chương trình Cùng Trung Ngun tơi chúc Việt Nam và Ngày hội sáng tạo vì khát

vọng Việt: nhằm kêu gọi tinh thần khát vọng lớn trong khởi nghiệp kiến quốc của thế

hệ trẻ để thay đổi đời mình và vì một Việt Nam khát vọng, sáng tạo, yêu thương và

thịnh vượng.

 Mơ hình tưới nhỏ giọt cho cây cà phê tại Eatul: Mơ hình sử dụng cách tưới nhỏ giọt

kết hợp với bón phân qua nước cho cây cà phê giúp mang lại hiệu quả kinh tế cao

(tăng sản lượng, tiết kiệm chi phí, v.v…). Mơ hình được triển khai từ đầu năm 2010 do

Công ty Cà phê Trung Nguyên tài trợ với quy mơ 5.000 m2 và 4.000 m2 còn lại trong

vườn làm đối chứng.

2.1.5. Chứng nhận và danh hiệu

- Giải thưởng Thương hiệu Quốc gia 2012 có đề cập tới thương hiệu Trung Nguyên- Giải vàng chất lượng quốc gia năm 2011

- Giải thưởng Sao vàng đất Việt 2010

- Giải thưởng hàng Việt Nam chất lượng cao

- Cà phê Trung Nguyên được Bộ Ngoại giao chọn là "Đại sứ Ngoại giao Văn hóa"

Page 12



ĐỀ TÀI:CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM QUỐC TẾ

LIÊM



PGS.TS NGUYỄN THỊ NHƯ



- Chứng nhận Doanh nghiệp xuất sắc châu Á – Thái Bình Dương năm 2014



Tập đồn Trung Ngun



Loại hình

Ngành nghề

Thành lập

Trụ sở chính

Nhânviên chủ chốt

Dịch vụ

Website



Tập đoàn

Cà phê, du lịch.

16 tháng 6 năm 1996

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Đặng Lê Nguyên Vũ, Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng

Giám đốc

Cà phê, quán cà phê, du lịch

Website chính thức (tiếng Việt)



* Một số SP chủ lực:



Chúng tơi định hình quy trình kinh doanh của khách hàng bằng các sản phẩm hàng đầu,

giải pháp tối ưu và cam kết chất lượng dịch vụ xuất sắc.

LĨNH VỰC KINH DOANH CHÍNH:

là một doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: sản xuất, chế biến, kinh doanh cà phê;

nhượng quyền thương hiệu; dịch vụ phân phối, bán lẻ hiện đại và du lịch. Cà phê Trung

Nguyên là một trong những thương hiệu nổi tiếng hàng đầu tại Việt Nam và đang có mặt

tại hơn 60 quốc gia trên thế giới.



Page 13



ĐỀ TÀI:CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM QUỐC TẾ

LIÊM



PGS.TS NGUYỄN THỊ NHƯ



2.2. Phân tích chu kỳ sống của sản phẩm quốc tế đối với Tập Đoàn Trung Nguyên

2.2.1. Đặc điểm của ngành cà phê

Cà phê



Một tách cà phê đen. Đen có nghĩa là cà phê này khơng bao gồm sữa hoặc kem.

Phân loại

Nóng hoặc đá

Quốc gia xuất xứ

Yemen (đồ uống), Ethiopia (cây)[1]

Ra mắt

Khoảng thế kỷ 15

Màu sắc

Nâu sẫm, be, nâu nhạt, đen

Cà phê (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp café /kafe/) là một loại thức uống được ủ từ hạt cà

phê rang, lấy từ quả của cây cà phê. Các giống cây cà phê được bắt nguồn từ vùng nhiệt

đới châu Phi và các vùng Madagascar, Comoros, Mauritius và Réunion trên Ấn Độ

Dương, Giống cây này được xuất khẩu từ châu Phi tới các nước trên thế giới và hiện nay

đã được trồng tại tổng cộng hơn 70 quốc gia, chủ yếu là các khu vực nằm gần đường xích

đạo thuộc châu Mỹ, Đơng Nam Á, Ấn Độ và châu Phi. Hai giống cà phê được trồng phổ

biến nhất là cà phê chè, và cà phê vối. Sau khi chín, quả cà phê sẽ được hái, chế biến và

phơi khô. Hạt cà phê khô sẽ được rang trong nhiều điều kiện nhiệt độ khác nhau, tùy

thuộc vào nhu cầu thị hiếu. Hạt cà phê sau khi rang sẽ được đem đi xay và ủ với nước sôi

để tạo ra cà phê dưới dạng thức uống.

Cà phê có ít tính axit và có thể gây kích thích đối với người sử dụng do có chứa hàm

lượng cafein. Cà phê ngày nay là một trong những thức uống phổ biến trên thế giới. Thức

uống này có thể được chuẩn bị và phục vụ theo nhiều dạng uống khác nhau (ví dụ

như espresso, cà phê bình, latte,...). Cà phê thường được thưởng thức nóng, dù cà phê

đá cũng được nhiều người ưa dùng. Nhiều nghiên cứu lâm sàng cho thấy lượng cà phê

tiêu thụ trung bình là vừa đủ hoặc có lợi đối với một người lớn khỏe mạnh



Page 14



ĐỀ TÀI:CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM QUỐC TẾ

LIÊM



PGS.TS NGUYỄN THỊ NHƯ



Bằng chứng sớm và đáng tin cậy nhất về việc sử dụng cà phê được phát hiện vào thế kỷ

15 tại các lăng mộ Sufi giáo ở Yemen. Cũng tại bán đảo Ả Rập, các hạt cà phê đầu tiên

được rang và ủ theo cách tương tự như phương pháp chúng ta vẫn làm ngày nay. Hạt cà

phê ban đầu được xuất khẩu từ Đông Phi tới Yemen, do cây cà phê chè lúc đó được cho là

có nguồn gốc từ người bản địa. Các thương nhân Yemen đã đem cà phê về quê nhà và bắt

đầu trồng các hạt giống.

Tới thế kỷ 16, cà phê đã được đem tới Persia, Thổ Nhĩ Kỳ và Bắc Phi. Từ đây, cà phê

được lan rộng khắp châu Âu và phần còn lại của thế giới.

Cà phê là một mặt hàng xuất khẩu lớn: đứng đầu trong số các mặt hàng xuất khẩu nông

nghiệp tại nhiều quốc gia và là một trong những mặt hàng xuất khẩu nông nghiệp hợp

pháp lớn nhất trên thế giới. Đây cũng là loại hàng hóa có giá trị xuất khẩu nhất của các

quốc gia đang phát triển. Cà phê xanh (không rang) cũng là một trong những mặt hàng

nông nghiệp được buôn bán nhiều nhất trên thế giới.

Đến đầu thế kỉ XVI cà phê bắt đầu xuất hiện ở châu Âu và lan dần sang Châu á, châu Đại

Dương. Năm 1857 cây cà phê được các nhà truyền đạo công giáo đưa vào trồng ở Việt

Nam, trước hết được trồng ở một số nhà thờ ở Hà Nam, Quảng Bình... Sau đó được trồng

ở đồn điền vùng Trung Du Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ đó diện tích cà phê ngày càng

được mở rộng.

Từ năm 1994 đến nay cây cà phê Việt Nam, đặc biệt là cà phê vối phát triển rất nhanh và

đạt kết quả trên nhiều mặt. Hiện nay cà phê là mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ 2 ở

nước ta. Có thể nói trong ngành nơng nghiệp hiện nay, cà phê chỉ đứng sau lúa gạo và có

chỗ đứng vững chắc trở thành ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.

2.2.2. Tầm quan trọng của ngành cà phê

2.2.2.1. Lợi thế so sánh trong sản xuất, xuất khẩu cà phê ở Việt Nam

a. Lợi thế so sánh trong sản xuất cà phê

- Lợi thế về điều kiện tự nhiên: Nước Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán

cầu, trải dài theo phương kinh tuyến từ 80 30’ đến 230 30’ vĩ độ bắc. Điều kiện khí hậu,

địa lý và đất đai thích hợp cho việc phát triển cà phê đã đem lại cho cà phê Việt Nam một

Page 15



ĐỀ TÀI:CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM QUỐC TẾ

LIÊM



PGS.TS NGUYỄN THỊ NHƯ



hương vị rất riêng, độc đáo.

- Về khí hậu : Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới, hàng năm khí hậu nắng lắm mưa

nhiều. Lượng mưa phân bố đều giữa các tháng trong năm nhất là những tháng cà phê sinh

trưởng. Khí hậu Việt Nam chia thành hai miền rõ rệt. Miền khí hậu phía nam thuộc khí

hậu nhiệt đới nóng ẩm thích hợp với cà phê Robusta. Miền khí hậu phía bắc có mùa đơng

lạnh và có mưa phùn thích hợp với cà phê Arabica.

Về đất đai : Việt Nam có đất đỏ bazan thích hợp với cây cà phê được phân bổ khắp lãnh

thổ trong đó tập trung ở hai vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, với diện tích hàng triệu

ha.

- Lợi thế về nhân cơng: với dân số 80 triệu người trong đó 49% là trong độ tuổi lao động.

Đây là đội ngũ lao động khá dồi dào, cung cấp cho các mọi hoạt động trong nền kinh tế

quốc dân. Sản xuất cà phê xuất khẩu là một q trình bao gồm nhiều cơng đoạn, bắt đầu

từ khâu nghiên cứu chon giống, gieo trồng khâu chăm sóc, thu mua, chế biến, bảo quản,

bao gói, xuất khẩu. Q trình này đòi hỏi một đội ngũ lao động khá lớn. Đặc biệt ở Việt

Nam thì việc ứng dụng máy móc vào việc, sản xuất chế biến cà phê chưa nhiều vì thế lợi

thế về nhân cơng có thể giúp nước ta giảm rất nhiều chi phí cho sản xuất cà phê xuất

khẩu từ đó có thể hạ giá thành giúp cho Việt Nam có thể cạnh tranh được về giá so với

các nước trên thế giới.

Theo dự tính thì việc sản xuất cà phê xuất khẩu thu hút khá nhiều lao động: 1 ha cà phê

thu hút từ 120.000- 200.000 lao động. Riêng ở nước ta hiện nay có khoảng 700.000 –

800.000 lao động sản xuất cà phê, đặc biệt vào thời điểm chăm sóc, thu hoạch con số này

lên đến hơn 1 triệu người. Như vậy với nguồn lao động dồi dào như nước ta hiện nay có

thể cung cấp một lượng lao động khá đông đảo cho ngành cà phê.

- Năng suất cà phê: Cà phê Việt Nam có năng suất khá cao: Nếu như năng suất cà phê

bình quân trên thế giới là 0.55 tạ/ ha, Châu á là 0.77 tạ/ ha thì ở Việt Nam đạt tới 1.2- 1.3

tấn/ ha. Từ năm 2000- 2004, năng suất bình quân đạt 2 tấn/ ha, có năm đạt 2,4 tấn/ ha.

Năng suất cao này chính là do Việt Nam có nhiều giống tốt, có các yếu tố thuận lợi về đất

đai khí hậu, đặc biệt người Việt Nam có kinh nghiệm lâu năm trong việc gieo trồng cà

phê.

Page 16



ĐỀ TÀI:CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM QUỐC TẾ

LIÊM



PGS.TS NGUYỄN THỊ NHƯ



- Người dân Việt Nam có đức tính chịu khó cần cù, có tinh thần học hỏi tiếp thu khoa học

công nghệ để áp dụng vào trồng và chế biến cà phê xuất khẩu. Điều này cũng là lợi thế

trong việc tạo ra một nguồn hàng cho cà phê xuất khẩu.

- Cà phê Việt Nam có hương vị tự nhiên ngon. Cà phê Việt Nam được trồng trên vùng

cao ngun, núi cao có khí hậu, đất đai phù hợp.

- Một trong những lợi thế thuộc về chủ quan là do đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và

Nhà Nước Việt Nam đã tạo môi trường thuận lợi để phát triển sản xuất cây cà phê. Nghị

quyết 09/2000/ NQ/ CP của chính phủ xác định quy hoạch và định hướng phát triển cây

cà phê nước ta đến năm 2010. Vì thế từ năm 2003, sản xuất cà phê nhất thiết theo quy

hoạch, kế hoạch của nhà nước cả về diện tích, giống, sản lượng, chất lượng khắc phục

được tình trạng tự phát duy ý trí chạy theo phong trào. Vì thế đã khuyến khích các hộ

nơng dân yên tâm trồng cây cà phê. Ngoài ra, Nhà nước còn có chính sách hỗ trợ về giá

khi giá cà phê của thị trường thế giới xuống thấp.

b. Lợi thế so sánh trong xuất khẩu cà phê

- Chiến lược của nhà nước: trong những năm 2003- 2010 nhà nước đã xây dựng hồn

thiện các chiến lược mặt hàng nơng sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong đó cà phê

được xem xét là mặt hàng chủ lực số 1.

- Nhu cầu thế giới ngày càng tiêu dùng cà phê nhiều hơn và tăng lên nhanh chóng. Cà

phê là thứ đồ uống phổ biến trong mọi tầng lớp, hiện nay nhu cầu tiêu dùng cà phê vượt

xa hai loại đồ uống truyền thống là chè và ca cao. Điều này đã thúc đẩy và khuyến khích

các nước sản xuất cà phê xuất khẩu.

- Về chi phí sản xuất cà phê xuất khẩu: chi phí sản xuất cà phê xuất khẩu của Việt Nam

thấp hơn so với các nước trồng cà phê xuất khẩu khác. Chi phí bình qn của Việt Nam là

650- 700 USD/ tấn cà phê nhân. Nếu tính cả chi phí chế biến thì giá thành cho một tấn cà

phê xuất khẩu là 750- 800 USD. Trong khi đó chi phí sản xuất của ấn Độ là 1,412 triệu

USD/ tấn cà phê chè, 926,9 USD/ tấn đối với cà phê vối. Chi phí sản xuất rẻ là điều kiện

thuận lợi để hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh cho mặt hàng cà phê của Việt Nam trên thị

trường thế giới.

Page 17



ĐỀ TÀI:CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM QUỐC TẾ

LIÊM



PGS.TS NGUYỄN THỊ NHƯ



- Việt Nam đã gia nhập ICO, sẽ tham gia tổ chức hiệp hội các nước sản xuất cà phê

(ACPC) và các tổ chức quốc tế khác có liên quan. Việt Nam đã tăng cường hợp tác kinh

tế, thương mại, khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực.

- Về thị trường xuất khẩu cà phê: ngày càng mở rộng, một số sản phẩm cà phê chất lượng

cao như cà phê Trung Nguyên, Vinacafe, Nam Nguyên, Thu Hà,… đã có thương hiệu và

đứng vững trên thị trường khu vực và thế giới.

- Về quy hoạch: đã xây dựng, quy hoạch nhiều vùng trồng cà phê để xuất khẩu, cho năng

suất cao, chất lượng tốt như Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và một số tỉnh Miền Trung.

2.2.2.2. Vị trí của ngành cà phê trong nền kinh tế quốc dân

Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là mặt hàng nông

sản xuất khẩu đứng thứ 2 về kim ngạch sau gạo. Chính vì thế ngành cà phê đã có một vai

trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân.

a. Vị trí của cà phê đối với ngành nơng nghiệp nước ta

- Ngành cà phê góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong ngành nông nghiệp nước ta.

- Đa dạng hố các dịch vụ kinh doanh trong ngành nơng nghiệp: hoạt động sản xuất cà

phê gắn liền với hoạt động chế biến cà phê. Vì thế kéo theo một loạt các dịch vụ của sản

xuất nông nghiệp phát triển như: dịch vụ nghiên cứu giống cây trồng, dịch vụ cung cấp

thuốc trừ sâu, phân bón, dịch vụ cung cấp máy móc thiết bị cho phơi sấy chế biến cà phê,

dịch vụ bao gói, dịch vụ tư vấn xuất khẩu…

- Phân bổ lại nguồn lao động trong nền nông nghiệp. Nền nông nghiệp nước ta trước kia

chủ yếu là lao động phục vụ cho ngành trồng lúa nước. Ngành cà phê phát triển kéo theo

một lượng lao động khá lớn phục vụ cho nó. Với quy mơ diện tích cà phê ngày càng mở

rộng thì càng cần một đội ngũ lao động lớn. Điều này tạo cho người dân các vùng miền

núi cũng như các vùng đồng bằng chuyên canh lúa có việc làm thường xuyên, tạo thêm

thu nhập cho họ, hạn chế được các tệ nạn xã hội.

- Hạn chế được các vùng đất bị bỏ hoang: Vì đặc điểm của cây cà phê là thích hợp với

những cao nguyên, đồi núi cao nơi đây chưa được khai thác triệt để… Vì vậy đã hạn chế

được các vùng đất bỏ hoang, phủ xanh đất trống đồi trọc.

Page 18



ĐỀ TÀI:CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM QUỐC TẾ

LIÊM



PGS.TS NGUYỄN THỊ NHƯ



b. Vị trí ngành cà phê trong nền kinh tế quốc dân

- Ngành cà phê góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế: gắn với cả một q trình khép

kín từ sản xuất đến tiêu dùng. Điều này kéo theo theo một loạt các ngành kinh tế phát

triển như ngành xây dựng các cơ sở để nghiên cứu giống, ngành thuỷ lợi, ngành giao

thơng, ngành chế tạo máy móc,...

- Ngành cà phê đã góp phần rất lớn vào nguồn thu ngân sách nhà nước. Hàng năm ngành

cà phê đem về cho đất nước từ 1- 1,2 tỷ USD/ năm chiếm 10% kim ngạch xuất khẩu cả

nước.

- Góp phần giải quyết cơng ăn việc làm cải thiện đời sống nhân dân:

2.2.2.3. Vai trò xuất khẩu cà phê trong nền kinh tế quốc dân

Hiện nay xu thế tồn cầu hố và hội nhập đang diễn ra mạnh mẽ như vũ bão trên phạm vi

tồn thế giới, lơi cuốn rất nhiều nước trên thế giới tham gia.Việt Nam cũng khơng thể

nằm ngồi vòng xốy này và đang nỗ lực hết sức để có thể hồ mình vào tiên trình này

một cách nhanh nhất. Hoạt động xuất nhập khẩu sẽ là cầu nối hết sức quan trọng để đẩy

nhanh tiến trình này.

Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực ở nước ta. Phát triển sản xuất cà

phê xuất khẩu sẽ đóng góp vai trò lớn đối với nền kinh tế nước ta.

- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ cơng nghiệp hố đất nước

cơng nghiệp hố đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếu để khắc

phục tình trạng nghèo và chậm phát triển của nước ta. Để thực hiện công nghiệp hố và

hiện đại hố đất nước đòi hỏi phải có nguồn vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc trang

thiết bị, kĩ thuật, cơng nghệ tiên tiến và trình độ quản lí của nước ngồi. Nguồn vốn để

nhập khẩu có thể lấy từ: đầu tư nước ngoài, vay nợ thu từ hoạt động du lịch, xuất khẩu

mặt hàng khác. Tuy nhiên các nguồn vốn vay, vốn đầu tư từ nước ngoài đều phải trả bằng

cách này hay cách khác. Nguồn vốn quan trọng và bền vững đó là thu từ hoạt động xuất

khẩu.

Tuy nhiên xuất khẩu không là hoạt động dễ dàng. Để xuất khẩu thành công, mỗi quốc gia

phải tìm cho mình những mặt hàng xuất khẩu có lợi thế nhất, đem lại lợi ích cao nhất. Vì

Page 19



ĐỀ TÀI:CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM QUỐC TẾ

LIÊM



PGS.TS NGUYỄN THỊ NHƯ



thế mỗi quốc gia phải xây dựng cho mình chính sách mặt hàng xuất khẩu chủ lực.

- Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta. Hàng năm ngành cà phê đã đóng góp

một kim ngạch khá lớn cho ngân sách nhà nước. Kim ngạch thu được từ hoạt động xuất

khẩu cà phê vào khoảng 1-1,2 tỷ USD, chiếm khoảng 10% kim ngạch xuất khẩu cả nước.

Xuất khẩu cà phê góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát

triển

Đối với ngành cà phê thì sản xuất cà phê của Việt Nam với sản lượng lớn, nhu cầu tiêu

dùng nội địa rất hạn hẹp do Việt Nam có truyền thống trong việc thưởng thức trà. Vì vậy

trên thị trường Việt Nam sẽ xảy ra tình trạng cung cà phê vượt quá cầu cà phê do đó phải

đẩy mạnh xuất khẩu. Tuy nhiên Việt Nam lai không coi cà phê là sản phẩm ế thừa cần

xuất khẩu mà xuất phát từ thị trường thế giới ngày càng tiêu dùng nhiều cà phê hơn. Điều

này góp phần chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nước ta và thúc đẩy sản xuất phát

triển. Thể hiện:

- Trước hết sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ kéo theo hàng loạt các ngành kinh tế phát triển

theo như các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp chế tạo máy móc, thúc đẩy các

ngành xây dựng cơ bản như xây dựng đường xá, trường, trạm thu mua cà phê , … Ngồi

ra còn kéo theo hàng loạt các ngành dịch vụ phát triển theo như : dịch vụ cung cấp giống

cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, ngân hàng, cho thêu máy móc trang thiết bị,… Điều này

góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng xuất khẩu.

- Xuất khẩu cà phê tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần cho sản xuất

phát triển và ổn định.

- Xuất khẩu cà phê tạo ra điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,

nâng cao năng lực sản xuất trong nước.

- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kĩ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản

xuất trong nước. Xuất khẩu cà phê là phương tiện quan trọng tạo ra vốn và kĩ thuật cơng

nghệ từ thế giới bên ngồi vào việt Nam. Khi xuất khẩu cà phê thì sẽ tạo cho Việt Nam

nắm bắt được công nghệ tiên tiến của thế giới để áp dụng vào nước mình. Như cơng nghệ



Page 20



ĐỀ TÀI:CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM QUỐC TẾ

LIÊM



PGS.TS NGUYỄN THỊ NHƯ



chế biến cà phê xuất khẩu, công nghệ, phơi sấy, bảo quản sau thu hoạch cà phê, ngồi ra

còn học hỏi được kinh nghiệm quản lý từ quốc gia khác.

- Thông qua xuất khẩu, cà phê Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thế giới, về

giá cả chất lượng. Sản xuất cà phê đáp ứng nhu cầu thị trường, khi đó muốn đứng vững

thị trường buộc các doang nghiệp xuất khẩu cà phê phải làm sao để hạ giá thành, nâng

cao chất lượng để đánh bật đối thủ cạnh tranh.

- Xuất khẩu cà phê đòi hỏi các doanh nghiệp phải ln đổi mới và hồn thiện cơng nghệ

sản xuất kinh doanh thúc đẩy sản xuất và mở rộng thị trường. Thị phần luôn là mục tiêu

của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê vì thế buộc các doanh nghiệp phải tích cực trong

việc đổi mới cơng nghệ, quảng cáo và xâm nhập vào trường thế giới.

Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết cơng ăn việc làm và cải thiện đời sống

nhân dân. Sản xuất cà phê xuất khẩu sẽ thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có

thu nhập cao và thường xuyên.

Với một đất nước có 80 triệu dân, lực lượng người trong tuổi lao động khá cao chiếm

khoảng 50% thì việc phát triển cà phê sẽ góp phần thu hút một đội ngũ lao động rất lớn

làm giảm gánh nặng về thất nghiệp cho đất nước. Giúp người dân ổn định đời sống giảm

các tệ nạn xã hội.

Xuất khẩu cà phê là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước

ta.

Xuất khẩu là hoạt động đổi bn bán với nước ngồi do đó khi xuất khẩu sẽ có điều kiện

giúp cho quốc gia đó có được nhiều mối quan hệ với các nước khác.

Việt Nam đã xuất khẩu cà phê vào 53 quốc gia trên thế giới, điều này giúp cho Việt Nam

có được nhiều mối quan hệ hợp tác phát triển.

Bên cạnh đó, cây cà phê phát triển góp phần phục hồi môi trường sinh thái, phủ xanh đất

trống đồi trọc sau thời gian bị suy thoái nghiêm trọng do bị tàn phá của thiên nhiên cùng

sự huỷ hoại do chính bàn tay con người.



Page 21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CHU KỲ SỐNG SẢN PHẨM QUỐC TẾ ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN TRUNG NGUYÊN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×