Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi Sổ kế toán theo hình thức kế toán máy

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi Sổ kế toán theo hình thức kế toán máy

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ghi hàng tháng

Việc ứng dụng phần mềm kế toán làm cho cơng việc kế tốn được thực

hiện nhanh chóng và chính xác hơn, giảm bớt gánh nặng cơng việc kế tốn, nâng

cao hiệu quả cơng việc, hạn chế các sai sót mắc phải khi thực hiện kế tốn thủ

cơng.



CHƯƠNG III: QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC KẾ TỐN MỘT SỐ HOẠT

ĐỘNG CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THƯƠNG DUY HƯNG

3.1. Kế toán tiền lương

3.1.1. Phân loại lao động và các hình thức trả lương

Lao động là hoạt động của con người sử dụng tư liệu sản xuất tác động

vào môi trường tạo ra sản phẩm, hàng hoá hợc đem lại hiệu quả của công tác

quản lý.

Trong lao động, người lao động (cơng nhân, viên chức) có vai trò quan

trọng nhất. Họ là những người trực tiếp tham gia vào quản lý hoạt động kinh

doanh hoặc gián tiếp tham giam vào q trình tạo ra sản phẩm hàng hố cung

cấp cho tiêu dùng của xã hội

Phân loại lao động:

- Lao động trực tiếp: Là những cơng nhân điều khiển máy móc thiết bị làm ra

sản phẩm như công nhân tiện, nguội , bào, khoan trong các cơng ty cơ khí chế

tạo.

- Lao động gián tiếp: Là các nhân viên quản lý và phục vụ có tính chất chung ở

doanh nghiệp như nhân viên phân xưởng, nhân viên các phòng ban của doanh

nghiệp như kế toán, thống kê, tổ chức nhân sự.

Các hình thức trả lương.

Tiền lương thời gian

Là hình thức trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc theo

ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của người lao

động.

- Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng cho người lao

động trên cở sở hợp đồng lao động và thang bậc lương cơ bản do Nhà nước quy

định.



Tiền lương tháng = Lương tối thiểu x (Hệ số lương + Phụ cấp lương)

- Tiền lương tuần: Là tiền lương phải trả cho người lao động làm việc theo

tuần

Tiền lương tuần = Mức lương tháng x 12 tháng

52 tuần

- Tiền lương ngày: Là tiền lương phải trả cho người lao động làm việc

theo ngày, việc trả lương ngày sẽ khuyến khích người lao động đi làm việc đều.

Tiền lương ngày =



Tiền lương tháng

Số ngày làm việc trong tháng



- Tiền lương giờ: Là tiền lương phải trả cho người lao động làm việc theo

giờ

Tiền lương giờ =



Tiền lương ngày

Số giờ làm việc theo giờ quy định



Ưu điểm: phản ánh được trình độ thành thạo cơng việc của người lao

động, khuyến khích được người lao động có trách nhiệm trong cơng việc được

giao của mình.

Nhược điểm: Không đảm bảo việc phân phối lao động

Tiền lương theo sản phẩm

Tiền lương trả theo sản phẩm là một hình thức trả lương cơ bản đang áp

dung trong khu vực sản xuất vật chất hiện nay, tiền lương mà cơng nhân nhận

được phụ thuộc vào đơn giá để hồn thành một đơn vị sản phẩm

Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ

vào số lượng, chất lượng sản phẩm của công việc đã hoàn thành

- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế



- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp áp dụng cho công nhân phục vụ snả

xuất căn cứ vào năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất

- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: là việc kết hợp trả lương theo sản

phẩm (trực tiếp hoặc gián tiếp) với chế độ tiền thưởng trong sản xuất

Tiền lương theo sản phẩm = Đơn giá tiền lương x Mức sản lượng thực tế

Ưu điểm: người lao động trong tháng có thể biết được mức lương của

mình do khốn theo sản phẩm. Vì vậy kích thích người lao động tăng năng suất

lao động để tăng thu nhập theo khả năng của mình

Nhược điểm: Chất lượng sản phẩm kém, tinh thần tập thể trong q trình

sản xuất kém, hay có tình trạng dấu nghề, dấu kinh nghiệm.

Hiện nay trong cơng ty những bộ phận hành chính văn phòng sẽ trả lương

theo thời gian và nhân viên bộ phận kinh doanh, bán hàng sẽ được trả lương

theo sản phẩm.

Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán tiền lương, kế toán sử dụng TK334 “Phải trả CNV”. Đây là

tài khoản để phản ánh các khoản thanh toán với CNV của các doanh nghiệp về

tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản phụ cấp khác

thuộc về thu nhập của họ…

Kết cấu của tài khoản 334 :

Bên nợ :





-



Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của công nhân viên.



-



Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên.



-



Kết chuyển tiền lương công nhân viên chức chưa lĩnh.

Bên có :







Tiền lương, tiền cơng và các khoản khác phải trả cho cơng nhân viên

chức.





Dư có : Tiền lương, tiền cơng và các khoản khác còn phải trả cơng



nhân viên chức.





Dư nợ ( nếu có) : Số trả thừa cho công nhân viên chức.

Công ty không mở chi tiết cho tài khoản 334

3.1.2. Chứng từ hạch toán kế toán tiền lương

- Bảng chấm cơng

- Bảng thanh tốn tiền lương…

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương như sau:

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế tốn tiền lương



Hàng ngày, kế tốn lương sẽ chấm cơng cho tồn bộ nhân viên. Cuối

tháng kế tốn tiền lương sẽ tập hợp bảng chấm công và các chứng từ liên quan

để lập bảng thanh toán tiền lương, thưởng và các khoản phải nộp ký tên sau đó

chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra bảng lương, sau khi kế toán trưởng đồng ý

và ký vào bảng lương sẽ trình cho giám đốc xem xét duyệt bảng lương và ký vào

bảng lương chuyển lại cho kế toán trưởng. Kế toán tiền lương sẽ căn cứ vào

bảng lương thanh toán lương cho nhân viên, nhân viên nhận lương sẽ ký nhận

vào bảng lương. Kế toán căn cứ để vào các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản.



Công ty TNHH Kỹ Thương Duy Hưng

Số 73, phố Đặng Xuân Bảng, Phường Đại Kim, Quận Hồng Mai, Thành phố Hà Nội

BẢNG CHẤM CƠNG

Tháng 09 năm 2016

ST

T



Ngày trong tháng

Họ và tên



Chức

vụ



Tổng cộng



1



Nguyễn Thanh Hải



NV



C C



Số

Số

Số ngày

ngày

5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 ngày

nghỉ không

nghỉ

công

lương

phép

C C C C C P

C C C C C

C C C C C C

C C C C C 23

1



2



Đinh Quang Bảo



NV



C C



C C C C C C



C



P



C



C C



C C C C C P



C C C C C



3



Trần Mạnh Hà



NV



C C



C C C C C C



C



C



C



C C



C C C C C C



C C C C C



4



Đào Xuân Hiếu



NV



C C



C C C C C C



C



C



C



C C



C C C C C C



C C C C C



5



Phạm công Sử



NV



C C



C C C C C C



P



C



C



C C



C C C C C C



C P C C C



6



Ngưyễn Văn Hải



NV



C C



C C C C C P



C



C



C



C C



C P C C C C



C C C C C



7



Đào Xuân Liêm



NV



C C



C C C C P C



C



C



C



C C



C C C C P C



C P C C C



8



Phạm Anh Đức



NV



C C



C C C C C C



C



C



C



C C



C C P C C C



C C C C C



9



Trần Văn Sinh



NV



C C



C C C P C C



C



C



C



C P



C C C C C P



C C C P



10



Bùi Văn Hùng



NV



C C



P C C C C C



C



C



C



C C



C C C P C C



C C C C C



1 2



Ký hiệu chấm công:

Đi làm đủ 1 công: C; Đi làm nửa công: 1/2C; Nghỉ phép: P; Nghỉ không lương: KL; Nghỉ ốm: Ô; Tai nạn : T; Nghỉ thai sản: TS



C



22



2



24

25

22

22

21

23

20

22



2

2

3

1

4

2



Người chấm công

(Ký, họ tên)



Phụ trách bộ phận

(Ký, họ tên)



Ngày 30 tháng 09 năm 2016

Người duyệt

(Ký, họ tên)



3.1.3. Quy trình hạch tốn

Sổ kế toán sử dụng:

-



Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Sổ chi tiết TK 334



- Sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản TK 334, 338

+ Quy trình thực hiện:

Trình tự luân chuyển chứng từ:

- Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ như bảng chấm cơng, bảng

thanh tốn tiền lương, phiếu chi lương… và các chứng từ khác có liên

quan đã được kiểm tra tính hợp lệ để ghi vào sổ Nhật ký chung. Đồng thời,

sử dụng các chứng từ này để ghi vào sổ chi tiết các tài khoản.

- Từ sổ Nhật ký chung, kế toán tiền hành ghi vào sổ Cái của các tài

khoản: TK 334 – Phải trả người lao động; TK 338 – Phải trả phải nộp khác

- Cuối tháng, đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp

chi tiết có liên quan và sổ Cái các tài khoản. Căn cứ vào số liệu ghi trên sổ

Cái, kế toán tiến hành cộng sổ Cái để lập bảng Cân đối số phát sinh, làm

căn cứ để lập Báo cáo tài chính.



Sơ đồ 3.2: Trình tự ghi sổ kế tốn tiền lương

Bảng chấm cơng, bảng thanh tốn tiền

lương, Phiếu chi lương…



Sổ Nhật ký chung



Sổ Cái TK 334, 338



Bảng cân đối

số phát sinh



BÁO CÁO TÀICHÍNH



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ hoặc cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra



Sổ chi tiết các TK: 334,

338



Bảng tổng hợp chi tiết



Công ty TNHH Kỹ Thương Duy Hưng

Số 73, phố Đặng Xuân Bảng, Phường Đại Kim, Quận Hồng Mai, Thành phố Hà Nội

Bảng thanh tốn tiền lương tháng 9 năm 2016

Phòng tổ chức hành chính



T

T



Nghỉ, ngừng



Phụ cấp



Lương thời gian



việc hưởng



thuộc

quỹ



Số



% lương

Số

Số



Họ và tên



1



Nguyễn Thanh



2

3

4

5

6

7

8

9

10



Hải

Đinh Quang Bảo

Trần Mạnh Hà

Đào Xuân Hiếu

Phạm công Sử

Ngưyễn Văn Hải

Đào Xuân Liêm

Phạm Anh Đức

Trần Văn Sinh

Bùi Văn Hùng

Cộng



Người lập biểu



công

23

22

24

25

22

22

21

23

20

22



Số tiền



công



tiền



Đơn vị tính: Đồng

Phụ cấp

khác đi

lại nội



lương



Các khoản khấu trừ vào lương



Thực lĩnh



Tổng số



thị



8%



1,5%



1%



BHYT

51.750



BHTN

34.500



362.250



3.887.750



49.500

54.000

56.250

49.500

49.500

47.250

51.750

45.000

49.500

504.000



33.000

36.000

37.500

33.000

33.000

31.500

34.500

30.000

33.000

336.000



346.500

378.000

393.750

346.500

346.500

330.750

362.250

315.000

346.500

3.528.0



3.753.500

4.022.000

4.156.250

3.753.500

3.753.500

3.619.250

3.887.750

3.485.000

3.753.500

38.072.000



3.450.000



ăn, CN

350.000



450.000



4.250.000



BHXH

276.000



3.300.000

3.600.000

3.750.000

3.300.000

3.300.000

3.150.000

3.450.000

3.000.000

3.300.000

33.600.000



350.000

350.000

350.000

350.000

350.000

350.000

350.000

350.000

350.000

3.500.00



450.000

450.000

450.000

450.000

450.000

450.000

450.000

450.000

450.000

4.500.00



4.100.000

4.400.000

4.550.000

4.100.000

4.100.000

3.950.000

4.250.000

3.800.000

4.100.000

41.600.000



264.000

288.000

300.000

264.000

264.000

252.000

276.000

240.000

264.000

2.688.00



0



0



0

Ngày 30 tháng 9 năm 2016

Giám đốc



Công ty TNHH Kỹ Thương Duy Hưng

Số 73, phố Đặng Xuân Bảng, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 9 năm 2016

Đơn vị tính: Đồng



Cộng



00



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi Sổ kế toán theo hình thức kế toán máy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x