Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức quản lý của Công ty

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức quản lý của Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phòng Kinh

doanh



- Giám đốc: là người đại diện pháp nhân của Cơng ty, là người chịu trách

nhiệm chính trong việc quản lý điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động của Công ty

trước pháp luật về hoạt động SXKD của Công ty, cũng như trong công tác định

hướng phát triển và cơng tác tổ chức khác.

- Phó Giám đốc: là người trợ giúp cho giám đốc trong quản lý và điều

hành hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc về sự phân công,

đồng thời giải quyết các công việc do giám đốc ủy quyền, trực tiếp chỉ đạo các

bộ phận của Cơng ty.

- Phòng Kinh doanh: thực hiện những chiến lược kinh doanh của Công ty

theo kế hoạch, tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường kinh doanh... nắm bắt

thơng tin về thị trường và hàng hóa để tham mưu cho giám đốc nắm bắt được

tình hình tiêu thụ, phân phối sản phẩm của Công ty về số lượng, đơn giá, chất

lượng, để từ đó tìm phương hướng đầu tư cho các mặt hàng và thăm dò tìm ra

các thị trường mới cho sản phẩm của mình. Phòng Kinh doanh bao gồm: trưởng

Phòng Kinh doanh, nhân viên hỗ trợ bán hàng (Sales Admin), nhân viên kinh

doanh.

- Phòng Kế tốn: Thực hiện tổ chức cơng tác kế tốn, theo dõi và phản

ánh các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày của Cơng ty, quản lý chứng từ kế tốn,



lập BCTC hàng năm, cung cấp thơng tin kế tốn và tham mưu cho Ban Giám

đốc...

- Phòng Hành chính: thực hiện các cơng việc hành chính bao gồm: nhân

viên hành chính (trực điện thoại, thư từ...), IT, bảo vệ, tạp vụ.

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kỹ thương Duy



5



Hưng một số năm gần đây

So sánh năm 2016 với

Chỉ tiêu



Năm 2015



1. Tổng doanh thu

2. Tổng chi phí

3.Tổng lợi nhuận

trước thuế

4.Thuế thu nhập

doanh nghiệp

5. Lợi nhuận sau thuế



Năm 2016



2015

Chênh lệch



17.235.261.31



Tỷ lệ%



20.379.214.865 3.143.953.552

3

15.078.858.539 16.822.585.071 1.743.726.532



18,24



2.156.402.774



3.556.629.794



1.400.227.020



64,93



496.226.706



799.242.650



303.015.944



61,06



1.660.176.068



2.757.387.144



1.097.211.076



66,09



11,56



( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ Thương

Duy Hưng năm 2015 – 2016)

Qua bảng trên ta thấy doanh thu năm 2016 tăng 3.143.953.552 đồng so

với năm 2015 tương ứng là 18,24% kéo theo đó là lợi nhuận sau thuế cũng tăng

1.097.211.076 đồng so với năm 2015 tương đương 66,09 %. Tổng chi phí năm

2016 mặc dù tăng 11,56% nhưng so với mức tăng của doanh thu thì trong năm

2016 công ty đã phần nào giảm bớt được tổng chi phí. Chứng tỏ cơng ty đã có

những bước phát triển nhất định trong năm 2016 vừa qua và đang có hướng phát

triển đúng đắn. Vì vậy ban lãnh đạo cơng ty cùng toàn thể nhân viên cần phấn

đấu nổ lực hơn nữa để công ty ngày càng phát triển vững mạnh hơn.

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY TNHH KỸ THƯƠNG

DUY HƯNG



2.1. Hình thức kế tốn tại Cơng ty

Hình thức sổ kế tốn áp dụng tại cơng ty: Nhật ký chung.



Chứng từ kế toán



Nhật ký chung



Sổ, thẻ kế toán chi tiết



Sổ cái



Bảng tổng hợp chi tiết



Bảng cân đối số phát sinh

phát sinh



Báo cáo tài chính



Sơ đồ 2.1 : Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn Nhật kí

chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, định kì

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra



Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm

căn cứ để ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật Ký chung, sau

đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài

khoản kế toán phù hợp. Đồng thời kế toán ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết

liên quan.

Cuối tháng kế toán cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh.

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng

hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính.

2.2. Tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty

Với chức năng nhiệm vụ quản lý tài chính, Phòng Kế tốn tài chính của

Cơng ty TNHH Kỹ thuật Duy Hưng góp phần khơng nhỏ vào việc hoàn thành kế

hoạch SXKD hàng năm của Cơng ty. Có thể nói, Phòng Kế tốn là trợ lý đắc lực

cho ban lãnh đạo Công ty trong việc ra các quyết định điều hành quá trình

SXKD một cách đúng đắn và hiệu quả. Phòng Kế tốn có nhiệm vụ chính là thu

thập, ghi chép và tổng hợp thơng tin về tình hình kinh tế, tài chính và phản ánh

các hoạt động của Cơng ty một cách chính xác, kịp thời. Xuất phát từ đặc điểm

tổ chức hoạt động SXKD của Cơng ty mà bộ máy kế tốn được tổ chức theo sơ

đồ sau:

Sơ đồ 2.2: Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng ty

Kế tốn trưởng



Kế tốn

thanh

tốn



Kế tốn

bán hàng



Kế tốn

cơng nợ



Thủ

quỹ



Kế tốn trưởng: là người chịu trách nhiệm chung về cơng tác kế tốn

trước giám đốc, trực tiếp trình bày báo cái tài chính của Cơng ty cho ban lãnh

đạo. Cùng ban lãnh đạo vạch ra phương hướng nhiệm vụ trong tương lai bằng kế

hoạch tài chính, là tham mưu đắc lực cho giám đốc trong việc sử dụng đồng vốn

một cách có hiệu quả trong công tác sản xuất kinh doanh, công tác đối ngoại…

Quản lý và kiểm tra tồn bộ cơng việc hạch tốn của nhân viên trong phòng.

Kế tốn thanh tốn: theo dõi phản ánh chi tiết các nhiệm vụ liên quan

đến tiền mặt, tiền gửi, tiền vay, tình hình thanh tốn với người bán, thanh tốn

tạm ứng, nộp các khoản thuế, tính tốn tiền lương phải trả cho nhân viên Cơng

ty, tính trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.

Kế tốn bán hàng: có nhiệm vụ mở Sổ chi tiết theo dõi hoạt động bán

hàng. Căn cứ vào chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng trong Cơng ty và

biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày.

Kế tốn cơng nợ : theo dõi các khoản công nợ khách hàng, công nợ với

nhà cung cấp.

Thủ quỹ: quản lý lượng tiền mặt tại quỹ của Cơng ty, theo dõi tình hình

nhập, xuất, tồn quỹ tiền mặt định kỳ hoặc khi có yêu cầu, tiến hành kiểm kê quỹ

và lập báo cáo nhập, xuất, tồn quỹ tiền mặt.

Với cách sắp xếp và bố trí nhân viên trong Phòng Kế tốn như vậy đã tạo

cho bộ máy kế tốn của Cơng ty hoạt động một cách nhịp nhàng, đồng bộ, hiệu

quả cao, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm của kế toán.

2.3. Chế độ kế toán áp dụng tại Cơng ty

Chế độ kế tốn: Cơng ty áp dụng chế độ kế toán theo đúng quy định của

Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 15/2006 QĐ- BTC ngày 20/03/2006.

Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và tài khoản kế tốn của Cơng ty đều vận

dụng theo quyết định này. Từ ngày 1/1/2015, Công ty chuyển sang áp dụng chế

độ kế tốn doanh nghiệp theo thơng tư số 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức quản lý của Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×