Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiền lương theo sản phẩm

Tiền lương theo sản phẩm

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp áp dụng cho công nhân phục vụ snả

xuất căn cứ vào năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất

- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: là việc kết hợp trả lương theo sản

phẩm (trực tiếp hoặc gián tiếp) với chế độ tiền thưởng trong sản xuất

Tiền lương theo sản phẩm = Đơn giá tiền lương x Mức sản lượng thực tế

Ưu điểm: người lao động trong tháng có thể biết được mức lương của

mình do khốn theo sản phẩm. Vì vậy kích thích người lao động tăng năng suất

lao động để tăng thu nhập theo khả năng của mình

Nhược điểm: Chất lượng sản phẩm kém, tinh thần tập thể trong q trình

sản xuất kém, hay có tình trạng dấu nghề, dấu kinh nghiệm.

Hiện nay trong công ty những bộ phận hành chính văn phòng sẽ trả lương

theo thời gian và nhân viên bộ phận kinh doanh, bán hàng sẽ được trả lương

theo sản phẩm.

Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán tiền lương, kế toán sử dụng TK334 “Phải trả CNV”. Đây là

tài khoản để phản ánh các khoản thanh toán với CNV của các doanh nghiệp về

tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản phụ cấp khác

thuộc về thu nhập của họ…

Kết cấu của tài khoản 334 :

Bên nợ :





-



Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của công nhân viên.



-



Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên.



-



Kết chuyển tiền lương cơng nhân viên chức chưa lĩnh.

Bên có :







Tiền lương, tiền cơng và các khoản khác phải trả cho cơng nhân viên

chức.





Dư có : Tiền lương, tiền cơng và các khoản khác còn phải trả cơng



nhân viên chức.





Dư nợ ( nếu có) : Số trả thừa cho cơng nhân viên chức.

Công ty không mở chi tiết cho tài khoản 334

3.1.2. Chứng từ hạch toán kế toán tiền lương

- Bảng chấm cơng

- Bảng thanh tốn tiền lương…

Trình tự ln chuyển chứng từ kế toán tiền lương như sau:

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương



Hàng ngày, kế tốn lương sẽ chấm cơng cho tồn bộ nhân viên. Cuối

tháng kế toán tiền lương sẽ tập hợp bảng chấm công và các chứng từ liên quan

để lập bảng thanh toán tiền lương, thưởng và các khoản phải nộp ký tên sau đó

chuyển cho kế tốn trưởng kiểm tra bảng lương, sau khi kế toán trưởng đồng ý

và ký vào bảng lương sẽ trình cho giám đốc xem xét duyệt bảng lương và ký vào

bảng lương chuyển lại cho kế toán trưởng. Kế toán tiền lương sẽ căn cứ vào

bảng lương thanh toán lương cho nhân viên, nhân viên nhận lương sẽ ký nhận

vào bảng lương. Kế toán căn cứ để vào các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản.



Công ty TNHH Kỹ Thương Duy Hưng

Số 73, phố Đặng Xuân Bảng, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 09 năm 2016

ST

T



Ngày trong tháng

Họ và tên



Chức

vụ



Tổng cộng



1



Nguyễn Thanh Hải



NV



C C



Số

Số

Số ngày

ngày

5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 ngày

nghỉ không

nghỉ

công

lương

phép

C C C C C P

C C C C C

C C C C C C

C C C C C 23

1



2



Đinh Quang Bảo



NV



C C



C C C C C C



C



P



C



C C



C C C C C P



C C C C C



3



Trần Mạnh Hà



NV



C C



C C C C C C



C



C



C



C C



C C C C C C



C C C C C



4



Đào Xuân Hiếu



NV



C C



C C C C C C



C



C



C



C C



C C C C C C



C C C C C



5



Phạm công Sử



NV



C C



C C C C C C



P



C



C



C C



C C C C C C



C P C C C



6



Ngưyễn Văn Hải



NV



C C



C C C C C P



C



C



C



C C



C P C C C C



C C C C C



7



Đào Xuân Liêm



NV



C C



C C C C P C



C



C



C



C C



C C C C P C



C P C C C



8



Phạm Anh Đức



NV



C C



C C C C C C



C



C



C



C C



C C P C C C



C C C C C



9



Trần Văn Sinh



NV



C C



C C C P C C



C



C



C



C P



C C C C C P



C C C P



10



Bùi Văn Hùng



NV



C C



P C C C C C



C



C



C



C C



C C C P C C



C C C C C



1 2



Ký hiệu chấm công:

Đi làm đủ 1 công: C; Đi làm nửa công: 1/2C; Nghỉ phép: P; Nghỉ khơng lương: KL; Nghỉ ốm: Ơ; Tai nạn : T; Nghỉ thai sản: TS



C



22



2



24

25

22

22

21

23

20

22



2

2

3

1

4

2



Người chấm công

(Ký, họ tên)



Phụ trách bộ phận

(Ký, họ tên)



Ngày 30 tháng 09 năm 2016

Người duyệt

(Ký, họ tên)



3.1.3. Quy trình hạch tốn

Sổ kế tốn sử dụng:

-



Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Sổ chi tiết TK 334



- Sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản TK 334, 338

+ Quy trình thực hiện:

Trình tự luân chuyển chứng từ:

- Hằng ngày, kế tốn căn cứ vào chứng từ như bảng chấm cơng, bảng

thanh toán tiền lương, phiếu chi lương… và các chứng từ khác có liên

quan đã được kiểm tra tính hợp lệ để ghi vào sổ Nhật ký chung. Đồng thời,

sử dụng các chứng từ này để ghi vào sổ chi tiết các tài khoản.

- Từ sổ Nhật ký chung, kế toán tiền hành ghi vào sổ Cái của các tài

khoản: TK 334 – Phải trả người lao động; TK 338 – Phải trả phải nộp khác

- Cuối tháng, đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp

chi tiết có liên quan và sổ Cái các tài khoản. Căn cứ vào số liệu ghi trên sổ

Cái, kế toán tiến hành cộng sổ Cái để lập bảng Cân đối số phát sinh, làm

căn cứ để lập Báo cáo tài chính.



Sơ đồ 3.2: Trình tự ghi sổ kế tốn tiền lương

Bảng chấm cơng, bảng thanh tốn tiền

lương, Phiếu chi lương…



Sổ Nhật ký chung



Sổ Cái TK 334, 338



Bảng cân đối

số phát sinh



BÁO CÁO TÀICHÍNH



Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ hoặc cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra



Sổ chi tiết các TK: 334,

338



Bảng tổng hợp chi tiết



Công ty TNHH Kỹ Thương Duy Hưng

Số 73, phố Đặng Xuân Bảng, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

Bảng thanh toán tiền lương tháng 9 năm 2016

Phòng tổ chức hành chính



T

T



Nghỉ, ngừng



Phụ cấp



Lương thời gian



việc hưởng



thuộc

quỹ



Số



% lương

Số

Số



Họ và tên



1



Nguyễn Thanh



2

3

4

5

6

7

8

9

10



Hải

Đinh Quang Bảo

Trần Mạnh Hà

Đào Xuân Hiếu

Phạm công Sử

Ngưyễn Văn Hải

Đào Xuân Liêm

Phạm Anh Đức

Trần Văn Sinh

Bùi Văn Hùng

Cộng



Người lập biểu



cơng

23

22

24

25

22

22

21

23

20

22



Số tiền



cơng



tiền



Đơn vị tính: Đồng

Phụ cấp

khác đi

lại nội



lương



Các khoản khấu trừ vào lương



Thực lĩnh



Tổng số



thị



8%



1,5%



1%



BHYT

51.750



BHTN

34.500



362.250



3.887.750



49.500

54.000

56.250

49.500

49.500

47.250

51.750

45.000

49.500

504.000



33.000

36.000

37.500

33.000

33.000

31.500

34.500

30.000

33.000

336.000



346.500

378.000

393.750

346.500

346.500

330.750

362.250

315.000

346.500

3.528.0



3.753.500

4.022.000

4.156.250

3.753.500

3.753.500

3.619.250

3.887.750

3.485.000

3.753.500

38.072.000



3.450.000



ăn, CN

350.000



450.000



4.250.000



BHXH

276.000



3.300.000

3.600.000

3.750.000

3.300.000

3.300.000

3.150.000

3.450.000

3.000.000

3.300.000

33.600.000



350.000

350.000

350.000

350.000

350.000

350.000

350.000

350.000

350.000

3.500.00



450.000

450.000

450.000

450.000

450.000

450.000

450.000

450.000

450.000

4.500.00



4.100.000

4.400.000

4.550.000

4.100.000

4.100.000

3.950.000

4.250.000

3.800.000

4.100.000

41.600.000



264.000

288.000

300.000

264.000

264.000

252.000

276.000

240.000

264.000

2.688.00



0



0



0

Ngày 30 tháng 9 năm 2016

Giám đốc



Công ty TNHH Kỹ Thương Duy Hưng

Số 73, phố Đặng Xuân Bảng, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 9 năm 2016

Đơn vị tính: Đồng



Cộng



00



TK 334



TK ghi



TK 338



Tổng



3383





TT



Lương chính



Phụ cấp



Khác



Tổng cộng



Cộng



3383 18%



3384 3%



3382 2%



3386 1%



833.263.20



51.071.211



8.511.868



5.674.579



2.837.289



68.094.947



901.358.151



4

24.433.762

57.928.284

915.625.25



3.705.077

7.446.291

62.222.57



617.512

1.241.048

10.370.42



411.675

827.365

6.913.619



205.837

413.682

3.456.808



4.940.101

9.928.386

82.963.434



29.373.863

67.856.670

998.588.684



0



9



8



TK ghi

Nợ

1



TK 622



833.263.204



2

3



TK 627

TK 642

Cộng



20.583.762

41.368.284

895.125.250



3.850.000

16.650.000

20.500.000



Ngày 30 tháng 9 năm 2016

Người lập biểu



Giám đốc



3.2. Kế toán tiêu thụ hàng hóa

3.2.1. Đặc điểm hàng hóa và hình thức tiêu thụ

Đặc điểm hàng hóa: Cơng ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các sản

phẩm điện – tự động hóa và tích hợp hệ thống.

Hình thức tiêu thụ:

Bán lẻ: Cho các khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm

Bán buôn: Áp dụng với các khách hàng mua với số lượng lớn, thường là các tổ

chức, các công ty thầu xây dựng các dự án chung cư, khách hàng mua để bán

lại...

Tài khoản sử dụng:

Kế toán tiêu thụ hàng hóa chủ yếu sử dụng TK: 511

Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kết cấu nội dung phản ánh:

Bên Nợ:

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất nhập khẩu phải nộp tính trên

doanh thu bán hàng thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách và đã

được xác định là tiêu thu trong kỳ kế toán.

- Số thuế GTGT phải nộp của đơn vị tính theo phương pháp trực tiếp.

- Giá trị hàng bán bị trả lại và kết chuyển cuối kỳ.

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.

- Chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

Bên Có: Doanh thu bán hàng hố và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

thực hiện trong kỳ kế tốn.



TK 511 khơng có số dư cuối kỳ

Cơng ty chưa mở chi tiết tài khoản 511 để theo dõi doanh thu cho từng

mặt hàng.

3.2.2. Chứng từ hạch toán

Chứng từ sử dụng trong kế tốn tiêu thụ hàng hóa tại cơng ty TNHH Kỹ

thuật Duy Thương bao gồm: Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu xuất

kho, Các loại báo cáo, bảng kê bán hàng, phiếu thu, giấy báo có của ngân

hàng… và các chứng từ kế tốn có liên quan khác.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiền lương theo sản phẩm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×