Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b) Quy định về điều kiện bảo đảm ATTP trong kinh doanh thực phẩm đối với một số trường hợp cụ thể

b) Quy định về điều kiện bảo đảm ATTP trong kinh doanh thực phẩm đối với một số trường hợp cụ thể

Tải bản đầy đủ - 0trang

gây mất ATTP khó kiểm sốt được nguồn gốc của thực phẩm đầu vào, trình

độ dân trí và kiến thức ATTP thấp,… Chính bởi lý do đó, pháp luật về ATTP

có những quy định riêng về điều kiện bảo đảm ATTP đối với loại hình kinh

doanh này.

Theo Điều 22, Luật An tồn thực phẩm năm 2010, Chương V, Thơng tư

số 16/2012/TT-BYT, Mục 8, Chương VII, Nghị định số 77/2016/NĐ-CP, các

hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể khi thực hiện kinh doanh thực phẩm phải

đáp ứng những điều kiện và yêu cầu cụ thể về địa điểm, cơ sở vật chất, trang

thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh, kho chứa thực phẩm và người trực tiếp

kinh doanh. Đây là những điều kiện bắt buộc đối với hoạt động kinh doanh

thực phẩm nhỏ lẻ. Nếu thiếu một trong những điều kiện này, các cơ quan

quản lý nhà nước chuyên ngành về ATTP sẽ áp dụng các chế tài xử lý vi

phạm đối với họ.

* Điều kiện bảo đảm ATTP trong hoạt động kinh doanh thực phẩm tươi

sống:

Theo khoản 21, Điều 2, Luật ATTP, “Thực phẩm tươi sống là thực phẩm

chưa qua chế biến bao gồm thịt, trứng, cá, thuỷ hải sản, rau, củ, quả tươi và

các thực phẩm khác chưa qua chế biến”. Nhằm bảo đảm ATTP trong kinh

doanh thực phẩm tươi sống, ngoài những điều kiện chung đối với bất kỳ cơ sở

kinh doanh thực phẩm cần phải có, các cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống

còn phải đáp ứng các yêu cầu riêng do tính chất của hàng hóa là thực phẩm

chưa qua chế biến. Những yêu cầu này được quy định tại khoản 1, Điều 24,

Luật ATTP năm 2010 cũng như các quy định trong các văn bản QPPL do Bộ

Nông nghiệp và Phát triển Nông thơn ban hành hướng dẫn thực hiện. Theo

đó, các cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống phải tuân thủ các quy định

pháp luật về điều kiện bảo đảm ATTP đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa

đựng thực phẩm (Điều 18, Luật ATTP năm 2010); điều kiện bảo đảm ATTP

trong bảo quản thực phẩm (Điều 20, Luật ATTP năm 2010); Điều kiện bảo



đảm ATTP trong vận chuyển thực phẩm (Điều 21, Luật ATTP năm 2010);

đồng thời phải bảo đảm duy trì vệ sinh nơi kinh doanh (khoảng 2, Điều 24,

Luật ATTP năm 2010).

Thực hiện khoản 2, Điều 24, Luật ATTP năm 2010, Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 33/2012/TT-NNPTNN ngày

20/07/2012, quy định điều kiện vệ sinh, bảo đảm an toàn thực phẩm đối với

cơ sở kinh doanh thịt và phụ phẩm ăn được của động vật ở dạng tươi sống

dùng làm thực phẩm. Thông tư đã quy định các điều kiện bảo đảm ATTP đối

với cơ sở kinh doanh thịt và phụ phẩm ăn được của động vật ở dạng tươi sống

gồm: cơ sở kinh doanh tại chợ truyền thống, cửa hàng chuyên doanh, cửa

hàng giới thiệu sản phẩm, cơ sở kinh doanh trong siêu thị.

Hiện nay, điều kiện bảo đảm ATTP cụ thể đối với hoạt động thương mại

các sản phẩm thực phẩm tươi sống khác như: trứng, cá, thuỷ hải sản, rau, củ,

quả tươi,… chưa được pháp luật quy định cụ thể.

* Điều kiện đối với hoạt động kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến:

Hiện nay chưa có một định nghĩa chính thống về “thực phẩm đã qua chế

biến”. Tuy nhiên, dựa vào khoản 4, Điều 2, Luật ATTP năm 2010, giải thích

về thuật ngữ “chế biến thực phẩm” chúng ta có thể hiểu “thực phẩm đã qua

chế biến” là những sản phẩm thực phẩm được tạo ra từ quá trình xử lý thực

phẩm đã qua sơ chế hoặc thực phẩm tươi sống theo phương pháp công nghiệp

hoặc thủ cơng. Có hai loại sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến đó là: thực

phẩm bao gói sẵn và thực phẩm khơng bao gói sẵn.

-



Đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn:

Khoản 1, Điều 27, Luật ATTP năm 2010 quy định những yêu cầu bảo



đảm ATTP như sau: (1) Tuân thủ quy định về ghi nhãn thực phẩm; (2) Tuân

thủ các điều kiện về bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa

đựng thực phẩm, và điều kiện về bảo đảm ATTP trong bảo quản thực phẩm



quy định tại Điều 18 và Điều 20 của Luật ATTP 2010; (3) Bảo đảm và duy trì

vệ sinh nơi kinh doanh; (4) Bảo quản thực phẩm theo đúng hướng dẫn của tổ

chức, cá nhân sản xuất.

- Đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến không bao

gói sẵn:

Khoản 2, Điều 27, Luật An tồn thực phẩm năm 2010 quy định những

yêu cầu để bảo đảm ATTP đó là: (1) Có biện pháp bảo đảm cho thực phẩm

không bị hỏng, mốc, tiếp xúc với côn trùng, động vật, bụi bẩn và các yếu tố

gây ô nhiễm khác; (2) Rửa sạch hoặc khử trùng các dụng cụ ăn uống, chứa

đựng thực phẩm trước khi sử dụng đối với thực phẩm ăn ngay; (3) Có thơng

tin về xuất xứ và ngày sản xuất của thực phẩm.

c) Điều kiện bảo đảm ATTP trong hoạt động xuất, nhập khẩu

*Điều kiện bảo đảm ATTP trong hoạt động nhập khẩu thực phẩm:

Trong thời gian qua, thực phẩm nhập khẩu vào Việt Nam tăng nhanh cả

về số lượng và kim ngạch. Năm 2010, giá trị thực phẩm nhập khẩu là 2.838

triệu USD, đến năm 2015 tăng lên 6.295 triệu USD, với đà tăng trưởng đó,

năm 2016 nhập khẩu thực phẩm sẽ đạt hơn 7.303 triệu USD, gấp 2,57 lần

năm 2010. Điều này cho thấy, nhu cầu sử dụng đối với thực phẩm của người

tiêu dùng nước ta ngay càng tăng. Chính vì vậy, cơng tác bảo đảm ATTP đối

với thực phẩm nhập khẩu đặt ra ngày một bức thiết.

Để kiểm soát chặt chẽ đối với thực phẩm nhập khẩu, tránh để thực phẩm

không bảo đảm an toàn xâm nhập vào thị trường nội địa, pháp luật đặt ra các

điều kiện bảo đảm ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu. Những điều kiện này

được quy định tại Điều 38, Luật An toàn thực phẩm năm 2010, đó là:

Thực phẩm nhập khẩu vào Việt Nam ngồi việc phải đáp ứng các yêu cầu

về điều kiện bảo đảm ATTP được pháp luật quy định còn phải thực hiện các yêu

cầu sau: (1) Đã được được đăng ký bản cơng bố hợp quy tại cơ quan nhà nước



có thẩm quyền trước khi nhập khẩu; (2) Phải đã được cấp “Thông báo kết quả

xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan

kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành”.

*Điều kiện bảo đảm ATTP trong xuất khẩu thực phẩm:

Đối với thực phẩm xuất khẩu, pháp luật quy định phải tuân thủ các yêu

cầu sau: (1) Đáp ứng các điều kiện bảo đảm ATTP của Việt Nam; (2) Phù

hợp với quy định về ATTP của nước nhập khẩu theo hợp đồng hoặc điều ước

quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp

với quốc gia, vùng lãnh thổ có liên quan (Điều 41, Luật ATTP năm 2010).

d) Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về ATTP trong hoạt động thương mại

Thực hiện Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, các Bộ đã tích cực

xây dựng các tiêu chuẩn (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về

ATTP. Trong giai đoạn 2011-2016, đã đề nghị ban hành 453 TCVN, ban hành

119 QCVN về thực phẩm và 6 quy định kỹ thuật về ATTP. Trong đó: Bộ Y tế

ban hành 54 QCVN và 6 quy định kỹ thuật quy định về mức giới hạn an toàn

chung cho các sản phẩm thực phẩm (phụ gia thực phẩm, giới hạn kim loại

nặng, dư lượng thuốc thú y, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật…); quy định về

mức giới hạn an toàn, yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với 1 số sản phẩm đặc

thù… các quy định này đều được ban hành trên cơ sở phù hợp hoàn toàn với

tiêu chuẩn của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm quốc tế (Codex), một số quy

định chưa có trong Codex hoặc đặc thù của quốc gia thì đều hài hòa với quy

định các nước phát triển như Mỹ, Nhật bản, EU và các nước ASEAN; Bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành 61 QCVN liên quan đến chất

lượng, ATTP của các chuỗi sản phẩm động vật, sản phẩm thủy vật và sản

phẩm thực vật. Các quy chuẩn này cũng tương đồng hoặc tiệm cận với chuẩn

mực của các tổ chức quốc tế như Codex, FAO và các nước tiên tiến.

Ở địa phương mới chỉ có 02 quy chuẩn về bưởi Tân Triều (Đồng Nai) và

rượu Xuân Thạnh (Trà Vinh) được ban hành trong giai đoạn 2011 - 2016.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b) Quy định về điều kiện bảo đảm ATTP trong kinh doanh thực phẩm đối với một số trường hợp cụ thể

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×