Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1: Bản đồ đơn vị hành chính thành phố Huế.

Hình 1: Bản đồ đơn vị hành chính thành phố Huế.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp







GVHD: TS. Phạm Thị Thương



Vị trí địa lí.

Thành phố Huế có tọa độ địa lý: 107o31’45’’– 107o38’ kinh Ðông và



16o30’’45’’ – 16o24’ vĩ Bắc, nằm ở vị trí trung tâm của đất nước, trên trục Bắc Nam của các tuyến đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường biển, gần

tuyến hành lang Đông - Tây của tuyến đường Xuyên Á. Cách Hà Nội 675 km về

phía Bắc, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.060 km, nằm trong vùng kinh tế trọng

điểm Trung bộ với các trung tâm kinh tế đang phát triển nhanh như khu khuyến

khích phát triển kinh tế - thương mại Chân Mây, Thành phố Đà Nẵng, khu kinh tế

mở Chu Lai, khu công nghiệp Dung Quất..., có hệ thống giao thơng thuận lợi kết

nối dễ dàng với Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và nhiều tỉnh, thành khác

trong cả nước [13].





Khí hậu

Khí hậu thành phố huế thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, mang tính chuyển



tiếp từ á xích đạo đến chí tuyến gió mùa, chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa

miền Bắc và miền Nam nước ta mà dãy Bạch Mã là ranh giới khí hậu tự nhiên giữa

hai miền lãnh thổ [9,4].

Chế độ nhiệt: Thành phố Huế nằm trọn trong vĩ độ nhiệt đới nên thừa hưởng

một chế độ bức xạ phong phú và nền nhiệt cao, có mùa khơ nóng và mùa mưa ẩm

lạnh. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 24oC - 25oC. Chế độ mưa: Trung bình

hàng năm ở thành phố Huế có khoảng 150 – 160 ngày mưa. Trong mùa mưa, mỗi

tháng có từ 16 – 24 ngày mưa, lượng mưa trung bình khoảng 2.500mm/năm. Độ ẩm

trung bình 85% – 86% [9,6].





Tài ngun thiên nhiên:

Thành phố Huế nằm ở vị trí có điều kiện thiên nhiên, hệ sinh thái đa dạng,



phong phú và diện mạo Riêng tạo nên một không gian hấp dẫn, được xây dựng trong

không gian phong cảnh thiên nhiên kỳ diệu từ núi Ngự Bình, đồi Thiên An - Vọng

Cảnh…

Thành phố Huế là địa bàn lý tưởng gắn kết các tài nguyên văn hóa truyền

thống đặc sắc với du lịch mà không một Thành phố, địa danh nào ở nước ta có được

và là một trong 5 trung tâm du lịch quốc gia. Huế nằm ở vị trí trung tâm của các di



SVTH: Nguyễn Thị Hoanh



33



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phạm Thị Thương



sản văn hóa thế giới của Việt Nam (Hội An, Mỹ Sơn, động Phong Nha-Kẻ Bàng) và

gần với các Thành phố cố đô của các nước trong khu vực.

Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng, thành phố Huế có 2 tiểu vùng địa lý thổ

nhưỡng: tiểu vùng đất đỏ vàng và tiểu vùng đất phù sa.

Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: nguồn nước ngọt trên địa bàn thành phố được cung cấp chủ

yếu từ nguồn nước sông Hương. Tuy nhiên, lượng nước phân bố theo mùa, không

đều trong năm, vào mùa khô mức nước thấp nhưng lượng sử dụng lớn cho tưới tiêu,

mùa lũ lượng nước quá lớn gây ngập lụt, ảnh hưởng một phần đến sản xuất và đời

sống của nhân dân.

Nguồn nước ngầm: nguồn nước ngầm có độ sâu 5 - 10 m ở các khu vực gò

đồi. Các khu vực khác mực nước ngầm có độ sâu 1,5 - 2 m.

Nói chung, nguồn nước hiện có đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt

trên địa bàn. Tuy nhiên khi dân số tăng lên, du lịch phát triển, sản xuất công nghiệp

tăng mạnh thì vấn đề ơ nhiễm mơi trường và ơ nhiễm nguồn nước sẽ xuất hiện, đòi

hỏi thành phố cần có những biện pháp bảo vệ, tránh những tác động xấu đến các

nguồn cung cấp nước.

Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê diện tích đất Lâm nghiệp của thành phố là 334,16 ha

chiếm 5,41% tổng diện tích tự nhiên của thành phố, trong đó chủ yếu là đất trồng

rừng đặc dụng với diện tích 331,08 ha; đất rừng sản xuất 3,08 ha. Diện tích đất lâm

nghiệp chủ yếu tạo vành đai xanh phục vụ cho các cơng trình di tích, văn hóa, tạo

cảnh quan và góp phần cải thiện mơi trường sinh thái khu vực.

Nhìn chung, nhờ những thuận lợi về vị trí địa lý, phát triển cơ sở hạ tầng, giao

thông trên các phương tiện, thành phố Huế là địa phương có tính thu hút cao đối với

các nguồn nhân lực, nhất là nhân lực khoa học kỹ thuật, chuyên môn kỹ thuật cao,

NNL tại chỗ phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Nếu biết

khai thác và tận dụng thế mạnh này, các DNTN ở thành phố sẽ có nhiều cơ hội tập

hợp đội ngũ nhân lực tại chỗ mà chi phí đào tạo, tuyển chọn nhân lực ít bị tốn kém,

tốn thời gian. Đó là lợi thế so sánh của thành phố Huế so với các địa phương khác.



SVTH: Nguyễn Thị Hoanh



34



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phạm Thị Thương



2.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội của thành phố Huế

2.1.2.1 Cơ sở hạ tầng

Trong những năm qua, thành phố Huế đã tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, xây

mới, nâng cấp cải tạo nhiều cơng trình cấp điện, nước, thủy lợi, giao thơng, bưu

chính viễn thơng, trường học, trạm y tế... nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, với sự gia tăng dân số, tốc độ đơ thị hóa ngày càng cao nên nhìn

chung vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Do đó trong những năm tới cần

tiếp tục đầu tư phát triển và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ.

- Hệ thống giao thông

Thành phố Huế là đầu mối giao thông của cả tỉnh và vùng Trung Bộ, có nhiều

tuyến giao thơng nắm giữ vị trí quan trọng của tỉnh, vùng và cả nước. Nằm trên trục

đường giao thông huyết mạch Bắc - Nam và cả đường bộ, đường sắt, đường thủy và

đường hàng không [11,7].

- Hệ thống cấp nước, cấp điện

Thành phố Huế có nhà máy nước Giả Viên công suất 14.000m3 /ngày đêm;

nhà máy nước Quảng Tế công suất 55.000m3 ngày đêm đảm bảo cung cấp nước

sạch trên 85%. Tổng chiều dài đường ống thoát nước là 125,8km đảm bảo tiêu thoát

nước khoảng 45.000 - 50.000m3 /ngày đêm [11,8].

Hệ thống cấp nước, cấp điện hiện nay của thành phố tương đối đầy đủ, ổn định

thuận tiện cho sản xuất kinh doanh và đời sống của người dân.

- Mạng lưới bưu điện và bưu chính viễn thơng

Dịch vụ bưu chính viễn thơng phát triển nhanh về quy mơ và chất lượng với

nhiều loại hình dịch vụ đa dạng, phong phú. Nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

điện thoại như: Vinaphone, Mobilphone, Viettelphone,… góp phần giải quyết nhu

cầu thông tin liên lạc trên địa bàn. Mạng Internet phát triển mạnh, số thuê bao tăng

nhanh, số điểm Internet công cộng tăng và phổ biến rộng khắp trên địa bàn thành

phố [11,8].

Nhìn chung, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thành phố Huế được đầu tư khá hoàn

chỉnh, thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và sự phát triển

của các DNTN nói riêng.



SVTH: Nguyễn Thị Hoanh



35



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phạm Thị Thương



2.1.2.2 Giáo dục, y tế, văn hóa

Giáo dục

Cùng với xu hướng của cả nước và tỉnh Thừa Thiên Huế, Thành phố đã nỗ lực

phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nghề cho NLĐ. Hiện nay trên

địa bàn thành phố có 93 đơn vị cơng lập (31 trường mầm non, 38 trường tiểu học,

24 trường trung học cơ sở) và 17 đơn vị Mầm non tư thục, 1 đơn vị tiểu học tư thục

thế giới trẻ em. Tồn thành phố có nhiều cơ sở dạy nghề và cơ sở đào tạo nghề nhỏ

lẻ thuộc các doanh nghiệp; Năm 2017 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề dài hạn đạt

trên 73% trong tổng số lao động được hỗ trợ giải quyết việc làm. Giáo dục đại học

và dạy nghề phát triển cả về số lượng và chất lượng. Đại học Huế tiếp tục khẳng

định vị thế của mình là một trung tâm đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao.

Y tế

Thành phố Huế là một trong 3 trung tâm y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao của

quốc gia. Cơ sở vật chất – kỹ thuật được nâng cấp hiện đại và đội ngũ cán bộ có

trình độ chun mơn cao, tận tụy với nghề.

Hằng năm, Thành phố đã Tổ chức thanh kiểm tra Vệ sinh An toàn Thực phẩm

các cơ sở kinh doanh ăn uống, giải khát và các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm

trên địa bàn; triển khai thực hiện “Tháng hành động vì chất lượng Vệ sinh an tồn

thực phẩm”.

Thực hiện chương trình nhập thơng tin biến động về Dân số - Kế hoạch hóa

gia đình của 27 phường vào phần mềm Hệ Dữ liệu dân cư toàn thành phố nhằm

đảm bảo thông tin quản lý chuyên ngành Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. Năm

2015 có 183/336 cụm khơng có người sinh con thứ 3 trở lên, trong đó có 2 cụm đạt

4 năm. 9 cụm đạt 3 năm, 11 cụm đạt 2 năm và 99 cụm đạt 1 năm khơng có người

sinh con thứ 3 trở lên. Trong năm 2015, mức giảm sinh toàn thành phố theo chiều

hướng tích cực. Mức sinh giảm 0,2% và tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên là 10,3% (so với

năm 2014 là 10,6%).[20]

2.1.2.3 Đặc điểm về dân số, lao động của thành phố Huế

Trong giai đoạn 2015 – 2017, dân số trên địa bàn thành phố có xu hướng gia

tăng. Số liệu bảng 2.1 cho thấy, năm 2017 quy mơ dân số trung bình tồn thành phố

là 356.159 người, tăng 1.064 người so với năm 2016. Xét về cơ cấu giới tính, năm

SVTH: Nguyễn Thị Hoanh



36



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phạm Thị Thương



2017, nam giới là 176.131 người chiếm 49,45% và nữ giới chiếm 50,55% tương

đương 180.028 người. Dân số thành thị là 356.159 người chiếm 100%, khơng có

dân số nông thôn.

Số người trong độ tuổi lao động cũng như lao động đang làm việc trong các

ngành kinh tế đều có sự biến động qua các năm. Năm 2017, số người trong độ tuổi

lao động đạt 196.623 người, giảm 5.494 người so với năm 2016 và cũng có giảm

lao động làm việc trong các ngành kinh tế, cụ thể là 149.709 người, giảm 211 người

so với năm 2016.

Bảng 2.1 Tình hình dân số và lao động thành phố Huế, giai đoạn 2015- 2017.

(ĐVT: Người)

SST



Chỉ tiêu



1.



Dân số TB

- Nam

- Nữ

- Thành thị

- Nông thôn

Số người

trong độ tuổi



Lao động

đang làm việc

trong các

ngành kinh tế



2



3



2015



2016



2017



2016/2015

+/%

971 0,27

1.188 0,68

217 0,12

971 0,27

0

0



2017/2016

+/%

1.064

0,30

2.197

1,25

(1.133) (0,63)

1.064

0,30

0

0



354.124

172.746

181.378

354.124

0



355.095

173.934

181.161

355.095

0



356.159

176.131

180.028

356.159

0



198.876



202.117



196.623 3.241



1,63



(5.494)



(2,72)



141.166



149.920



149.709 8.754



6,20



(211)



(0,14)



(Nguồn:[1],[2],[3])

Bảng 2.2 cho thấy số lao động làm việc trên địa bàn thành phố phân theo

ngành có sự chuyển biến rõ rệt. Nhìn chung, lao động làm việc trong các ngành

TM-DV chiếm tỷ lệ cao nhất, trên 60%, có tỷ lệ thấp nhất là lĩnh vực nông – lâm –

ngư nghiệp, dưới 10%.

Qúa trình chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn thành phố diễn ra theo

đúng xu hướng, tỷ trọng lao động trong lĩnh vực Nông – lâm – ngư nghiệp có xu

hướng giảm, năm 2015 đạt 7,09%, giảm xuống còn 6,17% vào năm 2017. Lao động

trong lĩnh vực TM – DV có sự gia tăng, nhưng khơng đáng kể, sau 3 năm, số lao

động tăng 1%. Lĩnh vực CN – XD có tốc độ tăng rất chậm, năm 2015 đạt 27,12%

và năm 2017 đạt 27,15%.

SVTH: Nguyễn Thị Hoanh



37



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: TS. Phạm Thị Thương



Bảng 2.2 Lao động đang làm việc trên địa bàn thành phố Huế,

phân theo ngành kinh tế, giai đoạn 2015 – 2017.



Tổng số

Nông – lâm –

ngư nghiệp

CN – XD

TM – DV



Năm 2015

Năm 2016 Năm 2017

Tỷ

Tỷ

SL

SL Tỷ SL

lệ

lệ

(người

(ngư lệ (ngư

(%

(%

)

ời) (%) ời)

)

)

141.16

149.

149. 10

100

100

6

920

709

0

7,0 9.92

9.23 6,1

10.012

6,62

9

0

7

7

27, 40.1 26,7 40.6 27,

38.290

12

32

7

44 15

65, 99.8 66,6 99.8 66,

92.864

79

68

1

28 68

( Nguồn:[1],[2],[3])



Số lượng người trong độ tuổi lao động và lao động đang làm việc trong các ngành

kinh tế ngày càng tăng cùng với sự tăng dân số thành thị đã cung cấp cho thành phố

một NNL dồi dào, lao động trẻ chiếm hơn 80%. Đây là một trong những lợi thế để tạo

điều kiện cho sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố một cách tốt nhất.

2.1.2 4 Tình hình kinh tế, xã hội của thành phố Huế.

Trong thời gian qua, kinh tế thành phố Huế có sự tăng trưởng khá, giai đoạn 2015 2017, tổng giá trị sản xuất tăng từ 10 – 13%. Tổng thu ngân sách thành phố ước tính thực

hiện 1177 tỷ đồng, đạt 100,2% kế hoạch để ra. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng

hướng, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 16,32%; khu vực CN - XD

chiếm 32,72%; khu vực dịch vụ chiếm 40,92%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

chiếm 10,04% (Cơ cấu tương ứng của năm 2015 là: 17,00%; 33,25%; 39,73%;

10,02%).Các ngành dịch vụ phát triển đa dạng, chất lượng, năng lực cạnh tranh tăng lên.

Thành phố Huế đã khai thác được lợi thế của di sản văn hóa thế giới, thành phố

Festival để phát triển du lịch, dịch vụ, thương mại. Môi trường du lịch được cải thiện.

Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội của thành phố Huế

STT

1

2



Chỉ tiêu

Doanh thu du lịch

Tổng mức bán lẻ hàng hóa



SVTH: Nguyễn Thị Hoanh



ĐVT

Tỷ đồng

Tỷ đồng



2015



2016



2017



1.743 2.005 2.300

19.775 22.716 24.202

38



Khóa luận tốt nghiệp

3

4

5

6

7

8

9

10



Giá trị sản xuất CN – TTCN

Giá trị hàng xuất khẩu

Thu ngân sách

Tổng vốn đầu tư trên địa bàn

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

Tỷ lệ giảm hộ nghèo

Số lao động được giải quyết việc làm

Mật độ cây xanh



GVHD: TS. Phạm Thị Thương

Tỷ đồng

Triệu USD

Tỷ đồng

Tỷ đồng

%

%

Lao động

M2/người



5.754 6.502 7.351

90

105

120

919 1.009 1.160

3.545 3.800 4.180

0,9%

0,89

0,89

2,325

0,2

0,2

>9000 >9000 >9000

13

13,3

13,5

(Nguồn:[13])



Nhìn chung, giai đoạn 2015 – 2017, các chỉ tiêu về Kinh tế – Xã hội – Mơi

trường của Thành phố Huế có nhiều chuyển biến tích cực. Các chỉ tiêu về kinh tế

như tốc độ tăng GDP, giá trị xuất khẩu hàng hóa, tổng vốn đầu tư toàn xã hội, tổng

thu ngân sách nhà nước có mức tăng trưởng khả quan. Đối với các chỉ tiêu về xã hội

và mơi trường cũng có những cải thiện trong giai đoạn 2015 – 2017. Trong đó có

đóng góp quan trọng của khu vực KTNN trong đó có DNTN.

2.1.3 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của địa bàn nghiên cứu:

Thuận lợi

- Thành phố Huế có lợi thế lớn về vị trí địa lý, kinh tế: Là trung tâm kinh tế xã hội của tỉnh, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phát triển miền Trung. Có đường

quốc lộ thơng thống với nhiều đầu mối giao thông quan trọng (đường bộ, hàng

không, đường thủy) tỏa đi khắp đất nước… Chính điều này đã tạo điều kiện cho các

DNTN có nhiều thuận lợi trong việc phát triển, mở rộng thị trường.

Trong những năm gần đây kinh tế khơng ngừng phát triển, điều này góp phần

khơng nhỏ trong việc giải quyết vấn đề cung cấp nguồn vốn cho các dự án. Kinh tế

tăng trưởng mạnh làm cho đời sống vật chất, tinh thần của người dân tiếp tục được

cải thiện, nâng cao hơn. Đây chính là tiền đề quan trọng để thành phố Huế vũng

bước trong công cuộc đổi mới, phát triển.

Huế được xem là trung tâm y tế, giáo dục của cả nước, tạo điều kiện thuận lợi

để PTNNL, đặc biệt là NNL chất lượng cao.

- Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất đã được đầu tư, tuy vẫn còn một số

điểm yếu kém, nhưng về cơ bản đã và đang dần dần phát huy tác dụng; nếu tiếp tục

đầu tư hoàn chỉnh sẽ phát huy hiệu quả cao hơn cho việc tăng năng suất và chất

lượng, giảm chi phí sản xuất, thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong tỉnh

nói chung và thành phố nói riêng.

SVTH: Nguyễn Thị Hoanh



39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1: Bản đồ đơn vị hành chính thành phố Huế.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×