Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
d. Phân tích tương quan

d. Phân tích tương quan

Tải bản đầy đủ - 0trang

66



2.3.2. Tác động của các nhân tố đến sự hài lòng

Với hệ số VIF đều nhỏ hơn 10 cho thấy hiện tượng đa cộng tuyến khơng xảy ra

trong mơ hình nghiên cứu của tác giả. Do vậy, việc đưa cùng lúc các biến độc lập vào

chung mơ hình là hợp lý. Kết quả hồi quy chỉ ra trong bảy nhân tố giả thuyết chỉ có 3

nhân tố có tác động tích cực lên sự hài lòng bao gồm: SEN; PRO và CON. Bốn biến

khác là: FELL; THINK; RELA; PRI đều khơng có tác động lên sự hài lòng (p-value

đều lớn hơn 0.05)

Bảng 2.10. Kết quả phân tích tác động của các nhân tố lên sự hài lòng

Hệ số beta chưa chuẩn



Hệ số beta



hóa

Std. Error

.305

.073

.019

.073

.089

.074

.075

.083



chuẩn hóa

Beta



B

(Constant)

.631

SEN

.165

FEEL

.009

THINK

-.075

RELA

.099

PRI

.112

PRO

.207

CON

.275

Biến phụ thuộc: SAT



.166

.028

-.077

.097

.114

.188

.258



t

2.066

2.249

.467

-1.018

1.117

1.515

2.753

3.319



Sig.

.040

.026

.641

.310

.265

.131

.006

.001



VIF

1.696

1.110

1.797

2.344

1.754

1.444

1.876



67



Yếu tố tác động giác quan có tác động tích cực lên sự hài lòng của khách hàng

cho thấy khi khách hàng cảm nhận về mùi hương, màu sắc và mùi vị khi ăn tốt sẽ làm

cho họ hài lòng hơn. Mùi hương thơm sẽ kích thích khứu giác của người dùng làm cho

họ cảm thấy hấp dẫn hơn và mong muốn được nếm thử. Tiếp đến là việc khu sử dụng,

từ mùi hướng tới hương vị đậm đà làm cho khách hàng thấy thỏa mãn được nhu cầu

của mình. Vì thế việc tạo mùi hương cho nước mắm và hương vị đậm đà làm cho

khách hàng sẽ hài lòng hơn khi sử dụng. Bên cạnh đó, yếu tố màu sắc tự nhiên cũng

làm cho khách hàng có phản ứng về thị giác. Với nước mắm có màu sắc tự nhiên làm

cho họ có cảm giác tốt với sức khỏe và gần gũi với tự nhiên. Cảm giác an toàn khi

“thấy” màu sắc tự nhiên sẽ làm khách hàng lòng với lựa chọn nước mắm Hạ Long của

mình.

Tiếp theo chương trình truyền thơng quảng cáo cũng có tác động tích cực lên sự

hài lòng của khách hàng khi sử dụng nước mắm Hạ Long. Các chương trình giới thiệu

sản phẩm tăng về tần suất với khách hàng sẽ làm cho khách hàng biết hay hiểu về

nước mắm Hạ Long hơn. Từ đó, khi sử dụng họ sẽ cảm thấy hài lòng hơn khi đã biết

về thương hiệu này. Khách hàng sử dụng sản phẩm mà họ biết rõ về nhãn hiệu hay nhà

cung cấp sẽ làm họ có cảm giác an tồn và dẫn tới hài lòng hơn. Ngồi ra, các chương

trình quảng cáo về ưu đãi mang lại sự hài lòng hơn cho khác hàng. Với những nhãn

nhiệu mà người tiêu dùng đã biết tới, các chương trình bán hàng có ưu đãi sẽ mang tới

cảm giác gần gữi và được quan tâm từ nhà cung cấp. Do đó, họ thấy hài lòng hơn khi

được nhà cung cấp quan tâm tới bản thân khách hàng.



68



Sự thuận tiện có tác động tích cực lên sự hài lòng của khách hàng cho thấy việc

mua nước mắm càng dễ dàng sẽ làm cho khách hàng cảm thấy hài lòng hơn. Việc dễ

tìm kiếm sản phẩm quanh khu vực của khách hàng sẽ tiết kiệm được thời gian và công

sức cho việc mua nước nắm. Dễ dàng tìm thấy sản phẩm khơng chỉ tiết kiệm tìm kiếm

mua nước mắm mà còn làm cho khách hàng thấy được sự phổ biến của nước mắm Hạ

Long. Một sản phẩm phổ biến làm cho khách hàng thấy tin tưởng hơn khi xuất hiện

nhiều nơi và nhất là khi được nhiều người sử dụng. Đồng thời với các chủng loại đa

dạng, khách hàng sẽ có nhiều lựa chọn phù hợp với nhu cầu cũng như tài chính của

bản thân. Khách hàng sẽ thoải mái hơn khi không phải mua chai nước mắm với dung

tích khơng phù hợp với gia đình mình (dung tích bé q, hay thích chai nhựa hơn chai

thủy tinh), do vậy dễ dàng lựa chọn và đa dạng sản phẩm sẽ làm khách hàng hài lòng

hơn.

Đồng thời qua kết quả hồi quy cũng chỉ ra sự thuận tiện đều có tác động tích

cực lên 4 nhân tố về kinh nghiệm mua hàng. Kết quả này chỉ ra việc mua và sử dụng

nước mắm hàng thuận tiện thì làm đánh giá của khách hàng về màu sắc, hương vị của

ước mắm càng tốt; Việc tiếp cận dễ dàng với nước mắm Hạ Long làm cho khách hàng

có có cảm nhận tốt hơn về sản phẩm.

Các yếu tố còn lại đều khơng có tác động lên sự hài lòng của khách hàng cũng

chỉ ra một số đặc điểm sau:

Yếu tố cảm nhận về sự tin cậy nước mắm Hạ Long khơng ảnh hưởng tới sự hài

lòng, điều này chỉ ra những thông tin về nước mắm Hạ Long (nhà phân phối nguồn

gốc xuất xứ) đã được người dân biết rõ nên việc cung cấp thông tin về nước mắm Hạ

Long dường như là không cần thiết để nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Bên cạnh

đó, các sản phẩm nước mắm trên bao bì ghi đầy đủ thơng tin là điều bắt buộc nên sự

tin cậy về nguồn gốc cũng như thành phần các hãng là như nhau nên khơng ảnh hưởng

tới sự hài lòng của khách hàng.



69



Yếu tố suy nghĩ về nước mắm trong cuộc sống không có tác động lên sự hài

lòng của khách hàng. Do yếu tố nước mắm là với người Việt Nam đã trở thành gia vị

quen thuộc với các gia đình nên gần như đây là gia vị không thể thiếu trong các gia

đình. Bên cạnh đó, tại Quảng Ninh nước mắm Hạ Long được sản xuất tại đây nên

được sử dụng rộng rãi và phổ thơng trong các gia đình nên với nước mắm Hạ Long họ

coi đây là sản phẩm địa phương và là sản phẩm bắt buộc phải có trong gia đình nên họ

khơng hài lòng hơn khi mọi người quảng cáo về vai trò quả nước mắm trong gia

đình.Mối liên hệ giữa cá nhân, người xung quan về sử dụng nước mắm Hạ Long cũng

không tác động tới sự hài lòng của khách hàng. Do khu vực khảo sát cũng chính là tỉnh

sản xuất ra nước mắm Hạ Long nên người dân khu vực này sử dụng chủ yếu là nước

mắm Hạ Long.

Yếu tố cảm nhận về giá cũng khơng có tác động lên sự hài lòng của khách hàng

về nước mắm Hạ Long. Theo khảo sát, nước mắm Hạ Long được sử dụng khu vực

khảo sát được mua với giá cạnh tranh và thấp hơn so với những thương hiệu nước

mắm khác cùng hàm lượng và dung tích. Do đó, việc điều chỉnh giá thấp hơn cũng

khơng làm cho khách hàng hài lòng hơn khi giá đã ưu đãi hơn và chất lượng được

đánh giá đậm đà hơn.



Kết luận chương 2

Trên cơ sở các nghiên cứu của các tác giả đi trước, có sự kế thừa, hiệu chỉnh cho

phù hợp với sản phẩm nước mắm nghiên cứu, tác giả đã đưa ra mơ hình nghiên cứu

gồm 07 nhân tố (1) Tác động giác quan; (2) Cảm nhận; (3) Suy Nghĩ; (4) Mối liên hệ;

(5) Giá cảm nhận; (6) Truyền thơng thương mại; (7) Sự thuận tiện.

Ngồi ra trong chương này trình bày tất cả quy trình nghiên cứu gồm 2 bước:

Nghiên cứu sơ bộ ( nghiên cứu định tính) và nghiên cứu chính thức (nghiên cứu định

lượng) bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp khách hàng thông qua bảng câu hỏi. Sau

đó, dữ liệu thu thập được sẽ phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0 để kiểm định thang

đo và sự phù hợp của mơ hình lý thuyết.

Kết quả hồi quy chỉ ra trong bảy nhân tố giả thuyết chỉ có 3 nhân tố có tác động

tích cực lên sự hài lòng bao gồm: Tác động giác quan; Truyền thông thương mại và Sự

thuận tiện. Bốn biến khác là: Cảm nhận; Suy nghĩ; Mối liên hệ; Giá cảm nhận đều

khơng có tác động lên sự hài lòng (p-value đều lớn hơn 0.05)



70



71



CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO MỨC

ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM

NƯỚC MẮM CỦA CÔNG TY TNHH HÙNG CƯỜNG QUẢNG

NINH

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2023

3.1.1. Chiến lược phát triển kinh doanh của công ty TNHH Hùng Cường Quảng

Ninh tới năm 2023

- Tập trung ứng phó trước tình hình suy thối kinh tế và thị trường đóng băng

hiện nay trong 02 năm 2015 và 2016; duy trì ổn định cơng ty; chuẩn bị các điều kiện

cơ sở vật chất để thị trường bật dậy, dự đoán từ năm 2018 đến năm 2013:

- Đảm bảo tốc độ tăng trưởng của Công ty trên các chỉ tiêu:

+ Doanh thu tăng trưởng bình quân (5 năm): từ 10%/năm.

+ Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng bình quân (5 năm): từ 10%/năm.

- Tiếp tục khẳng định vai trò cũng như phấn đấu trở thành một trong những

công ty sản xuất nước mắm hàng đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Xây dựng cơng ty phát triển tồn diện, trên cơ sở lĩnh vực kinh doanh chủ yếu

là sản xuất dòng sản phẩm nước mắm, không ngừng phát triển, khẳng định thương

hiệu góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Đa dạng hóa các dòng sản

phẩm nhắm đến nhiều đối tượng khách hàng, từ khách hàng cao cấp, bình dân đến đối

tượng khách hàng nước ngồi.

Nâng cao trình độ chuyên nghiệp quản lý tài chính, quản lý kinh doanh và chất

lượng phục vụ thông qua xây dựng và phát triển nguồn nhân lực có trình độ chun

mơn và đạo đức nghề nghiệp.

- Vững mạnh về tổ chức, phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao năng lực



cạnh tranh và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.

Công ty chọn lựa chiến lược tăng trưởng tập trung, phát triển sản phẩm, Chiến lược

này đặt trọng tâm vào việc cải tạo, nâng cao các chất lượng sản phẩm, các phương

thức kinh doanh, mở mang và phát triển thị trường hiện có.

Định hướng và mục tiêu



72



Xây dựng Công ty TNHH Hùng Cường Quảng Ninh mạnh hơn, hiệu quả hơn

trên cơ sở thực hiện tái cơ cấu, sử dụng hợp lý các nguồn lực; Nâng cao năng lực quản

trị doanh nghiệp, liên kết cao hơn về tài chính, cơng nghệ và thị trường.

Xây dựng đội ngũ lãnh đạo có bản lĩnh và chuyên nghiệp, đồng thời xây dựng

đội ngũ quản lý, kinh doanh và chuyên gia giỏi.

Thực hiện sắp xếp lại và thay đổi cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước, tạo ra loại

hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, trong đó có đơng đảo người lao động, để quản

lý và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Nhà nước, tạo động lực mạnh mẽ và cơ chế

quản lý năng động cho doanh nghiệp.

Chiến lược phát triển

Cơng ty tập trung trí tuệ và sức lực đẩy lùi khó khăn, nắm bắt thời cơ, đổi mới

nhận thức, chấn chỉnh tổ chức, khai thác tối đa các nguồn vốn, mạnh dạn đầu tư thiết

bị, con người, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh; xây dựng Công

ty trở thành một doanh nghiệp phát triển mạnh toàn diện trong lĩnh vực nước mắm.

Về sản phẩm: Phát triển đa dạng hóa sản phẩm. Ưu tiên cho việc phát triển các

sản phẩm truyền thống đã khẳng định được thị phần và sản phẩm có tính cơng nghệ,

kỹ thuật cao. Nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới, đặc biệt là các sản phẩm mà

Công ty có tiềm năng và lợi thế.

Về thị trường: Đẩy mạnh các hoạt động về tiếp thị nhằm quảng bá thương hiệu

và các sản phẩm nước mắm của Công ty trên thị trường. Thực hiện tốt chính sách chất

lượng đối với khách hàng để duy trì và phát triển thương hiệu, thị phần. Phát huy mọi

nguồn lực, đẩy mạnh hoạt động đối ngoại, liên doanh, liên kết với các đối tác nước

ngoài để tiếp cận thị trường quốc tế rộng lớn hơn.

Về khoa học công nghệ: Đẩy mạnh phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp

lý hóa sản xuất để đổi mới công nghệ trong sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra nhiều lợi

nhuận. Thường xuyên cập nhật, nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ

trên thế giới.



73



Về đầu tư: Tiếp tục đầu tư các thiết bị chun ngành hiện đại, mang tính đổi

mới cơng nghệ. Thông qua việc đầu tư để tiếp cận được những phương tiện, thiết bị

hiện đại theo hướng phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới, đồng thời

cũng đào tạo được đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề, đáp ứng yêu cầu

phát triển của Cơng ty.

Về tài chính: Quản lý chặt chẽ chi phí, đảm bảo sử dụng nguồn vốn có hiệu

quả; nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo phát triển liên tục, ổn định, vững chắc.

3.1.2. Định hướng nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm của

cơng ty TNHH Hùng Cường Quảng Ninh

Mục tiêu hướng tới khách hàng luôn là vấn đề được Công ty quan tâm hàng

đầu, ban lãnh đạo Công ty luôn hướng tới việc chăm sóc khách hàng, tạo mọi điều

kiện thuận lợi cho khách hàng sử dụng sản phẩm của Công ty. Mọi vấn đề liên quan

đến ý kiến khách hàng đều được xem xét và giải quyết cụ thể. Hơn nữa Công ty luôn

cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn.

Vì mục tiêu thỏa mãn khách hàng một cách tối ưu, Công ty cam kết thực hiện

chính sách chất lượng phổ biến đến từng nhân viên. Tồn thể cán bộ nhân viên của

Cơng ty luôn luôn thấu hiểu, tâm niệm và cam kết chính sách chất lượng theo ISO.

Rèn luyện đạo đức trong sáng, nâng cao nghiệp vụ, kinh doanh hiệu quả, thực hiện tốt

5 điều:

Với Công ty: Tuyệt đối trung thành.

Với khách hàng: Tơn trọng- lễ phép.

Với đồng nghiệp: Thân tình giúp đỡ.

Với cơng việc:Tận tụy, sáng tạo.

Với gia đình: Thương u, trách nhiệm.

Trên dưới đồng lòng, sát cánh bên nhau, lắng nghe và cải tiến liên tục nhằm

thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

Công ty không những quan tâm đến chất lượng sản phẩm mà còn hướng tới sự

tiện dụng của sản phẩm, giá cả, các dịch vụ hậu mãi nhằm nâng cao mức độ hài lòng

của khách hàng.



3.2. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO

3.2.1. Giải pháp về nâng cao chất lượng sản phẩm



74



Sự hài lòng sẽ tăng khi mà chất lượng sản phẩm được chú trọng. Khách hàng

luôn đánh giá sản phẩm tốt hay không tốt thông qua chất lượng là rõ ràng nhất, dễ

dàng nhận thấy nhất. Do vậy, để mang lại cho khách hàng một sự hài lòng về sản phẩm

nước mắm Hạ Long, Công ty TNHH Hùng Cường Quảng Ninh cần cải thiện chất

lượng nước mắm Hạ Long.

- Độ đậm đặc, thơm ngon của nước mắm thông qua các quy trình xử lý kỹ thuật

hiện đại hơn. Hiện nay tình trạng nước mắm truyền thống có hàm lượng histamin cao

so với quy định, điều này cũng làm giảm khả năng cạnh tranh của nước mắm Hạ Long.

Điểm khác biệt chủ yếu của nước mắm Phú Quốc so với nước mắm Hạ Long là cá

cơm được trộn với muối trực tiếp trên tàu, cách làm này giữ cho cá khơng bị phân hủy,

nước mắm có hàm lượng đạm cao, ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây thối và vi

sinh vật tiết enzyme chuyển hóa histidin thành histamin từ đó hàm lượng histamin

trong sản phẩm nước mắm có thể được duy trì dưới ngưỡng cho phép 400 mg/kg (theo

Thông tư số 29/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2010). Cách làm này được Thái Lan áp dụng

và rất thành công.

- Màu sắc cần có độ sánh và màu vàng đẹp hơn nữa, có độ mặn vừa phải. Nước

mắm pha chế ngày càng lấn át nước mắm truyền thống một phần do một số cơ sở xuất

bán nước mắm chủ yếu ở dạng mắm xá và do tâm lý của một số khách hàng thích sử

dụng nước mắm đã pha chế, khơng q mặn như nước mắm truyền thống.

- Cần chú trọng cao nhất là vệ sinh an tồn thực phẩm ln ở mức tốt nhất.

Công ty TNHH Hùng Cường Quảng Ninh cần thực hiện sản xuất theo đúng các

nguyên tắc cơ bản của GMP hay HACCP; cập nhật đầy đủ các văn bản quy phạm pháp

luật liên quan đến lĩnh vực nước mắm như: QCVN 02-16:2012/BNNPTNT “Quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia cơ sở sản xuất nước mắm – Điều kiện đảm bảo an tồn thực

phẩm”, Thơng tư 27/2012/TT-BYT “Hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm”,

TCVN 5107-2003 “Nước mắm”… Ngồi ra, Cơng ty nên chủ động tham gia các hội

thảo về nước mắm, các cuộc họp chuyên đề được cơ quan chức năng tổ chức để nâng

cao nhận thức và cập nhật những thơng tin mới về tình hình nước mắm, quy định công

bố chất lượng sản phẩm và các văn bản quy phạm pháp luật mới… Từ đó tạo tiền đề

cho sản phẩm nước mắm tỉnh nhà khẳng định thương hiệu “nước mắm Hạ Long”

không chỉ thị trường trong nước mà cả thế giới.



75



- Làm thế nào đó để hạn sử dụng nước mắm được dài hơn để tiện lợi cho các du

khách vận chuyển đi xa, mà vẫn giữ được tính thơm ngon của sản phẩm.

3.2.2. Giải pháp về marketing

Yếu tố tác động của các chương trình truyền thống quảng bá cũng tác động tới

mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm nước mắm của Công ty TNHH

Hùng Cường Quảng Ninh. Do vậy Công ty cần đưa ra chiến lược phát triển thương

hiệu của mình, làm sao để sản phẩm của mình đem lại cho khách hàng cảm giác thật

nhất và đáng tin cậy nhất.

Chính sách thương hiệu nên tập trung hướng tới khách hàng:

- Trước hết phải có một chiến lược lâu dài bao gồm cả các chương trình tiếp thị

và xúc tiến giới thiệu sản phẩm phù hợp.

- Nhắm đến đúng nhu cầu của khách hàng

- Chính sách thương hiệu nên đơn giản:

+ Ý thức cao về thương hiệu sản phẩm của mình

+ Sản phẩm phải thực sự có chất lượng

+ Cần có chuyên gia giỏi về tiếp thị

+ Cần phải có thời gian, vì thương hiệu có thực sự vững mạnh cũng phải thể

hiện qua sự bền vững với thời gian.

* Các giải pháp đồng bộ

- Cơ cấu lại tổ chức và hoạt động của bộ phận marketing.

- Đào tạo đội ngũ nhân viên một cách có chiều sâu.

- Xây dựng kinh phí cho hoạt động marketing một cách có kế hoạch.

- Thiết kế về mặt chiến lược.

* Các giải pháp cụ thể trong hoạt động marketing

- Hồn thiện chính sách sản phẩm:

* Nâng cao khả năng bán sản phẩm bằng hình thức đa dạng hóa sản phẩm có

thể phục vụ cho nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ở mọi tầng lớp và lứa tuổi.

* Chiết khấu hoa hồng cao cho các đại lý, siêu thị, các nhà bán lẻ,.. Từ đó, sản

phẩm cơng ty TNHH Hùng Cường Quảng Ninh dễ dàng tiếp cận với khách hàng hơn.



76



* Nâng cao uy tín và sức cạnh tranh cho sản phẩm: thơng qua các bài báo, các

buổi hội thảo khoa học về vấn đề bảo vệ sức khỏe, từ đó tạo dựng lòng tin của người

tiêu dùng về sự hữu ích mà sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng.

* Đảm bảo uy tín và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp.

- Hồn thiện chính sách giá: sản phẩm nước mắm Hạ Long khi xâm nhập vào

thị trường Tỉnh Quảng Ninh với mức giá khá hợp lý. Sản phẩm phần lớn tập trung vào

những người có thu nhập trung bình. Trong tương lai, cơng ty nên hướng tới thị phần

người tiêu dùng có thu nhập cao, cung cấp cho họ những sản phẩm cao cấp với mức

giá cao tương đối.

- Hồn thiện chính sách phân phối: xây dựng và mở rộng các kênh phân phối

theo chiều rộng và chiều sâu, xây dựng các chính sách ưu đãi về hoa hồng cho các

kênh phân phối từ người bán sỉ, lẻ, các đại lý…

- Hồn thiện chính sách xúc tiến - khuyến mãi: Tăng cường quảng cáo sâu

rộng trên các phương tiện truyền thông như báo đài, internet, pano quảng cáo, nhờ

người có tên tuổi, nổi tiếng trên lĩnh vực giải trí làm đại sứ cho sản phẩm…

Quảng bá sản phẩm tri ân khách hàng: Các công ty cần đưa ra chiến lược phát

triển thương hiệu của mình, làm sao để sản phẩm của mình đem lại cho khách hàng

cảm giác thật nhất và đáng tin cậy nhất.

Chính sách thương hiệu nên tập trung hướng tới khách hàng:

- Trước hết phải có một chiến lược lâu dài bao gồm cả các chương trình tiếp thị

và xúc tiến giới thiệu sản phẩm phù hợp.

- Nhắm đến đúng nhu cầu của khách hàng

- Chính sách thương hiệu nên đơn giản:

+ Ý thức cao về thương hiệu sản phẩm của mình

+ Sản phẩm phải thực sự có chất lượng

+ Cần có chuyên gia giỏi về tiếp thị

+ Cần phải có thời gian, vì thương hiệu có thực sự vững mạnh cũng phải thể

hiện qua sự bền vững với thời gian.

Do hiện nay làn sóng vượt trội của nước mắm Chinsu, Nam Ngư làm cho thị

trường trong nước dần bị thu hẹp nên các doanh nghiệp cần mở rộng kênh phân phối.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

d. Phân tích tương quan

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×