Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH TM TNHH MTV Đại Dương Chi nhánh Quảng Ninh

2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH TM TNHH MTV Đại Dương Chi nhánh Quảng Ninh

Tải bản đầy đủ - 0trang

74



tỷ lệ an tồn vốn tối thiểu khơng những được dùng để xác định khả năng tài chính

của ngân hàng trong việc thanh tốn các khoản nợ có thời hạn, mà còn là thước đo

dùng để bảo vệ người gửi tiền trước những rủi ro của ngân hàng và tăng tính ổn

định, hiệu quả của hệ thống tài chính. Đây được xem là một trong những biện pháp

hạn chế rủi ro có ý nghĩa rất quan trọng, khơng chỉ bảo đảm an tồn trong hoạt động

của Oceanbank, mà còn đảm bảo an tồn cho cả hệ thống thanh tốn, nâng cao sức

cạnh tranh của Oceanbank.

Các văn bản, chính sách, quy trình, quy định ban hành cần có sự nhất qn và

rõ ràng, dễ hiểu không gây nhiều cách hiểu khác nhau.

Bảo đảm tín dụng là một trong những cơng cụ quan trọng để hạn chế rủi ro

cho ngân hàng. Các biện pháp bảo đảm tín dụng hữu hiệu chính là sử dụng tài sản

thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba. Ngân hàng cần quan tâm tới

khâu định giá tài sản một cách chuẩn xác và đảm bảo đầy đủ tính pháp lý của những

tài sản này. Với tài sản thế chấp, Ngân hàng cũng cần kiểm tra xem việc sử dụng tài

sản có hợp lý, đúng như cam kết hay không. Với các đảm bảo bằng bảo lãnh, những

nội dung giám sát người bảo lãnh cũng giống như đối với khách hàng đi vay (tuy

nhiên phần lớn là giám sát gián tiếp thông qua thơng tin thu thập được).

3.2.2 Giải pháp cho q trình đo lường rủi ro tín dụng

Hoạt động quản trị RRTD phải được định lượng và định tính cụ thể bằng các

mơ hình lượng hóa, kết hợp với mơ hình xếp hạng tín dụng nội bộ hiện hành. Từ đó

đánh giá, phân loại xếp hạng khách hàng chuẩn xác hơn, hạn chế sai lệch thơng tin

từ phía người chấm điểm, làm cơ sở tham chiếu cho việc cấp tín dụng… Ngân hàng

cần hồn thiện mơ hình tính điểm dựa trên sự kết hợp các phương pháp thống kê,

phân tích, định lượng, xây dựng các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính cho từng

ngành nghề cũng như tính trọng số mức độ ảnh hưởng đến từng chỉ tiêu tính điểm.

Các bảng kết quả chỉ tiêu cần được điều chỉnh hợp lý khi thị trường biến động.

Ngoài việc chấm điểm khách hàng theo quý hoặc khi có sự biến động bất cứ thơng

tin về phía khách hàng, ngân hàng cần kết hợp và mở rộng các nguồn thông tin khác



75



như: cơ quan thuế, các tổ chức tín dụng khác… để có sự đánh giá chính xác trong

q trình xếp hạng.

Ngân hàng cũng nên có những quy định, văn bản hướng dẫn cụ thể trong việc

sử dụng các chỉ số kinh doanh, các phương pháp đo lường, phân tích và đánh giá

báo cáo tài chính để có thể phân tích chuẩn xác hoạt động kinh doanh của khách

hàng để ra quyết định cấp tín dụng phù hợp.

3.2.3 Giải pháp cho q trình ứng phó rủi ro tín dụng

Bồi dưỡng và cập nhật kiến thức về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

hiện đại cho bộ phận quản lý và những người chuyên trách tại hội sở chính, các chi

nhánh và phòng giao dịch ngân hàng.

Thực hiện việc quản lý dữ liệu tập trung, đảm bảo có sẵn thơng tin cho các nhà

quản trị khi đưa ra quyết định cho vay. Thiết lập cơ sở hạ tầng hiệu quả cho việc thu

thập, tổng hợp dữ liệu và báo cáo rủi ro. Hoạt động thu thập dữ liệu tổn thất không

chỉ là tuân thủ mà còn phục vụ mục tiêu đưa ra các dự báo khả năng xảy ra tổn thất,

cũng như ước tính mức độ ảnh hưởng của tổn thất.

Cơng tác thẩm định tài sản, dự án, năng lực tài chính của khách hàng đòi hỏi

kỹ năng phân tích, đánh giá, trình độ chun mơn của các cán bộ tín dụng rất cao,

do đó, ngân hàng cần chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực, đảm bảo có đủ năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp để

thực hiện các hoạt động nghiệp vụ. Đội ngũ giảng dạy nên là các chuyên gia bên

ngồi, các chun viên tín dụng có kinh nghiệm của ngân hàng, biên soạn và cập

nhật giáo trình giảng dạy mang tính thực tiễn, trang bị tốt cơ sở vật chất, phương

tiện giảng dạy... Cùng với đó, cần có chế độ đãi ngộ, khen thưởng hợp lý, công bằng

đối với nhân viên có thành tích xuất. Có cơ chế ủy quyền, quy định trách nhiệm đối

với cán bộ phụ trách và tác nghiệp rõ ràng.

Truyền thông về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ nhân viên ngân

hàng cũng là một trong những yếu tố cần thiết sau một loạt những sai phạm liên

quan đến đạo đức nghề nghiệp gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của ngân hàng.



76



Xây dựng văn hóa quản trị RRTD thống nhất và xuyên suốt trong hoạt động

của ngân hàng. Xây dựng văn hóa ngân hàng phải được thực hiện nghiêm túc có hệ

thống từ cấp trên xuống cấp dưới, từ thế hệ người lao động này sang thế hệ người

lao động khác, có tính kế thừa và ln được bổ sung, hồn thiện, tuân thủ những

nguyên tắc nhất định: Tuân thủ quy trình, quy định văn bản pháp luật và của ngân

hàng; Ý thức phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu rủi ro là việc phải làm thường xuyên,

liên tục, mọi nơi, mọi lúc...

Nâng cao hiệu quả trong công tác dự báo và đo lường rủi ro, nên định hướng

chính sách quản trị RRTD trong năm hoạt động, từ đó dự báo những rủi ro có khả

năng xảy ra.

Tăng cường giám sát nội bộ để ngăn chặn sự tích tụ của RRTD trong tương

lai bằng cách tránh cho vay quá mức, duy trì tiêu chuẩn cấp tín dụng đúng mức để

đảm bảo chất lượng khoản vay. Đồng thời, cần xây dựng chiến lược dài hạn từ

những biện pháp phòng ngừa RRTD từ xa như hồn thiện chính sách tín dụng phù

hợp chuẩn mực quốc tế là điều kiện tiên quyết để đảm bảo áp dụng chính sách tín

dụng nhất quán và chặt chẽ trong ngân hàng.

Phái sinh tín dụng ngày nay đã trở thành một sản phẩm mới trong công nghệ

quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại và ngược lại, Oceanbank

cũng nên quan tâm hơn đến loại hình cơng cụ phái sinh này để quản lý rủi ro. Phái

sinh tín dụng là một nghiệp vụ cho phép ngân hàng và các tổ chức tín dụng chuyển

giao rủi ro tín dụng sang những tổ chức sẵn sàng chấp nhận rủi ro khác thông qua

các hợp đồng phái sinh tín dụng. Đặc điểm chung của cơng cụ quản lý rủi ro này

chính là chúng giữ nguyên các tài sản có trên sổ sách kế tốn của những tổ chức

khởi tạo ra những tài sản đó, đồng thời sẽ chuyển giao một phần rủi ro tín dụng có

sẵn trong những tài sản này sang các đối tác khác, thông qua đó sẽ đạt được một số

mục tiêu: Các tổ chức khởi tạo có một phương tiện để chuyển giao rủi ro tín dụng

mà khơng cần bán tài sản đó đi; khi việc bán tài sản có làm suy yếu mối quan hệ của

ngân hàng với khách hàng, thì chuyển giao rủi ro tín dụng sẽ cho phép ngân hàng

này duy trì được các mối quan hệ sẵn có.



77



Việc mua bảo hiểm giúp cho ngân hàng thu hồi được nợ nếu khơng may khách

hàng rơi vào tình trạng phá sản, thất nghiệp, khơng có thu nhập để trả . Tuy nhiên

việc mua bảo hiểm cũng gây thêm gánh nặng chi phí cho khách hàng nên ngân hàng

cũng nên đánh giá kỹ năng lực, hoạt động kinh doanh của khách hàng, cân nhắc

việc yêu cầu mua bảo hiểm trong những trường hợp cần thiết.

Để thực hiện quản lý rủi ro hoạt động hiệu quả, các ngân hàng sẽ cần thực

hiện cách thức thu thập dữ liệu tổn thất nội bộ nhằm thực hiện phân tích dự báo về

tổn thất.

Thay đổi hành vi và văn hóa doanh nghiệp. Gần đây, khơng ít sự kiện rủi ro

xảy ra liên quan đến văn hóa quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro ở các ngân hàng,

đặt ra nhu cầu cần thiết trong việc cải thiện hành vi/nhận thức về quản trị rủi ro hoạt

động tại toàn ngân hàng.

Một số ngân hàng tiên tiến khi đã có sự trưởng thành trong hoạt động quản trị

rủi ro thường sử dụng các chương trình quản trị rủi ro hoạt động nâng cao, với việc

đưa ra các báo cáo về những thay đổi trong quan điểm và hành vi của nhân viên

đóng vai trò là dấu hiệu cảnh báo về những sai trái đạo đức có thể xảy ra.

Một số ngân hàng chưa có cơ chế hay chế tài liên quan đến các tổn thất giá trị

nhỏ nhưng hay xảy ra, mà chỉ chú trọng vào các tổn thất ít xảy ra và có giá trị lớn.

Việc tái tập trung vào quản trị rủi ro hoạt động khi liên kết giữa công tác thiết kế sản

phẩm, lương thưởng theo doanh số, mục tiêu quản trị và hành vi của nhân viên sẽ

hỗ trợ các ngân hàng xây dựng và triển khai tốt hơn bộ quy tắc ứng xử đối với rủi ro

hoạt động có nguyên nhân từ con người. Từ đó, các sự kiện tổn thất khơng còn là

khoản chi phí khơng tránh được trong báo cáo kết quả kinh doanh và ban lãnh đạo

ngân hàng có thể kiểm sốt được các tổn thất này.

Xây dựng chính sách riêng biệt cho các ngành đặc thù và ngành trọng điểm.

Bởi mỗi ngành có những đặc thù riêng, phải đối mặt với những rủi ro khác nhau. Do

vậy nếu sử dụng hệ thống quản lý chung sẽ không hiệu quả.

3.2.4 Giải pháp cho việc kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng



78







Đối với việc kiểm sốt

Tăng cường hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong quản trị rủi ro tín dụng.

Nâng cao trách nhiệm và vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ để ngăn ngừa những rủi

ro tiềm tàng có thể xảy ra. Thơng qua hoạt động kiểm sốt có thể phát hiện, ngăn

ngừa và chấn chỉnh những sai sót trong q trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng. Bên

cạnh đó, cần chú trọng tăng cường hoạt động kiểm soát nhằm phát hiện, ngăn chặn

những rủi ro đạo đức do cán bộ tín dụng gây ra.

Kiểm sốt chặt chẽ tình hình nợ xấu để ngân hàng có thể định lượng được rủi

ro cho mọi khoản vay đã và đang phát sinh, góp phần tích cực vào việc đánh giá

chính xác thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu tại ngân hàng mình, xác định đúng bản

chất để xử lý nợ xấu bằng việc chủ động thu hồi nợ, giảm dần nợ quá hạn (nhóm 2)

và nợ xấu (từ nhóm 3 đến nhóm 5).

Nâng cao ý thức của cán bộ tín dụng trong việc kiểm tra giám sát hoạt động

sau cho vay của khách hàng đảm bảo số tiền vay được sử dụng đúng mục đích theo

đúng phương án kinh doanh mà ngân hàng đã thẩm tra, đánh giá tính khả thi.







Đối với việc xử lý rủi ro tín dụng

Biện pháp khai thác: Khi người vay gặp khó khăn về tài chính do tình hình

kinh doanh khơng thuận lợi, ngân hàng có thể sử dụng các biện pháp như: Đưa ra

lời khun giúp người vay khơi phục tình hình kinh doanh dựa trên sự am hiểu về

khách hàng và thị trường; Gia hạn nợ cho khách hàng: Gia hạn nợ vay là việc kéo

dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc (gốc, lãi) vượt quá thời hạn cho vay đã

thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng đã ký.

Trong những trường hợp khách hàng có khả năng khơi phục tình hình kinh

doanh, các ngân hàng có thể xem xét áp dụng biện pháp cấp phát thêm vốn để “ni

nợ”. Bên cạnh đó, chuyển tín dụng ngân hàng thành vốn cổ phần của doanh nghiệp

cũng là một trong những biện pháp khai thác được áp dụng.

Biện pháp thanh lý: Các biện pháp thanh lý thường được áp dụng gồm: Ngân

hàng thuyết phục khách hàng tự bán tài sản thế chấp; Ngân hàng bán tài sản tài



79



chính để thu nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng; Sử dụng biện pháp pháp lý để thu

hồi nợ vay...

Biện pháp bán nợ: Bán nợ là việc chuyển nhượng khoản nợ, theo đó bên bán

nợ chuyển giao quyền chủ nợ của khoản nợ cho bên mua nợ và nhận thanh toán từ

bên mua nợ.

Biện pháp xóa nợ: Xóa nợ (gốc, lãi) là biện pháp không thu hồi nợ gốc, nợ lãi

đối với khách hàng gặp rủi ro khơng còn khả năng trả nợ sau khi đã áp dụng mọi

biện pháp thu hồi và xử lý nợ theo quy định.

3.3 Kiến nghị

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương Chi nhánh

Quảng Ninh

Phát triển các hoạt động dịch vụ, kinh doanh ngoại hối và đầu tư chứng khoán

của các ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ; qua đó tăng nguồn phí thu từ mảng thanh

toán và bảo hiểm, tăng lợi nhuận của các ngân hàng thay vì chỉ tập trung đơn điệu

từ cho vay tín dụng truyền thống như trước đây. Trên thực tế, lợi nhuận nhiều

NHTM còn được cải thiện do hợp tác với bảo hiểm - một điểm nổi bật trong xu

hướng gia tăng tỷ trọng nguồn thu dịch vụ.

Nắm bắt, thích nghi và thay đổi kịp thời với xu thế cơng nghệ mới, định hình

lại mơ hình kinh doanh, quản trị, tăng đầu tư công nghệ, nâng cấp trung tâm dữ liệu

dự phòng, hướng tới việc xây dựng các ngân hàng kỹ thuật số thông minh; phát

triển các kênh phân phối mới, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, mang tính

tích hợp cao; tăng doanh thu của ngân hàng bán lẻ nhờ vào web, điện thoại di động

hay ứng dụng trên máy tính bảng; giảm dần vai trò, mạng lưới và nhân cơng của các

chi nhánh.

Thường xuyên xem xét, điều chỉnh chính sách tín dụng, chiến lược kinh doanh

phù hợp với tình hình kinh tế địa phương của từng chi nhánh trực thuộc trong điều

kiện nền kinh tế cụ thể, chú trọng đến ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô để

hạn chế thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra cho ngân hàng.



80



3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước

Nâng cao vai trò định hướng trong quản lý và tư vấn cho các ngân hàng

thương mại thông qua việc thường xuyên tổng hợp, phân tích thơng tin thị trường,

đưa ra các nhận định và dự báo khách quan, mang tính khoa học; đặc biệt là liên

quan đến hoạt động để các ngân hàng thương mại có cơ sở tham khảo, định hướng

trong việc hoạch định chính sách tín dụng của mình sao cho vừa đảm bảo phát triển

hợp lý, vừa phòng ngừa được rủi ro.

Hình thành đồng bộ khn khổ pháp lý, áp dụng đầy đủ hơn các thiết chế và

chuẩn mực quốc tế về an toàn kinh doanh tiền tệ - ngân hàng. Xây dựng môi trường

pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng minh bạch và công bằng nhằm

thúc đẩy cạnh tranh và bảo đảm an tồn hệ thống tiền tệ, ngân hàng. Các chính sách

và quy định pháp luật về tiền tệ, hoạt động ngân hàng góp phần tạo mơi trường lành

mạnh và động lực cho các ngân hàng, doanh nghiệp và người dân phát triển sản

xuất kinh doanh. Loại bỏ các hình thức bảo hộ, bao cấp, ưu đãi trong lĩnh vực ngân

hàng và phân biệt đối xử giữa các tổ chức tín dụng.

Cải cách hành chính và cải thiện mơi trường kinh doanh trong lĩnh vực ngân

hàng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp và người dân tiếp cận với nguồn

vốn tín dụng và dịch vụ ngân hàng, mơi trường kinh tế và kinh doanh của các ngân

hàng được cải thiện sẽ dẫn đến sự cải thiện hồ sơ tín dụng, chất lượng tài sản và khả

năng sinh lời của các ngân hàng, đồng thời đóng góp cho sự ổn định tương đối về

nguồn vốn và thanh khoản của các ngân hàng.

Ngân hàng nhà nước cần chủ động điều hành chính sách tiền tệ, tỷ giá hiệu

quả và kết hợp hài hòa với chính sách tài khóa và các chính sách vĩ mô khác để

thực hiện cho được mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mơ, kiểm sốt lạm phát ở mức thấp

và thúc đẩy tăng trưởng trong trung và dài hạn.

Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thị trường tiền tệ và

hoạt động ngân hàng, phân tích, đánh giá, phát hiện, cảnh báo sớm và xử lý kịp thời

các rủi ro, vi phạm pháp luật trong hoạt động của từng TCTD, cũng như của hệ



81



thống các TCTD về an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp

luật về tiền tệ, ngân hàng; phát hiện và kiến nghị cấp có thẩm quyền chấn chỉnh, sửa

đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách của Nhà nước và ngành Ngân hàng

Tăng cường hợp tác giữa NHNN, NHTM với các cơ quan báo chí, truyền

thơng trong và ngồi Ngành, với cơ quan quản lý báo chí để truyền thơng rộng rãi,

đầy đủ và định hướng dư luận đúng đắn về điều hành chính sách tiền tệ và hoạt

động ngân hàng, xử lý kịp thời các thơng tin chưa chính xác liên quan đến hoạt

động ngân hàng, hình thành một mạng lưới truyền thơng thống nhất từ trung ương

đến các địa phương, giữa NHNN với các TCTD; Các NHNN chi nhánh địa phương

chủ động thông tin, tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật, chủ trương

chỉ đạo của Chính phủ và NHNN về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, kết quả hoạt

động của ngành Ngân hàng và của các TCTD trên địa bàn, các chính sách tín dụng

của Chính phủ và NHNN… để tạo sự đồng thuận, ủng hộ của dư luận đối với hoạt

động của ngành Ngân hàng.



82



KẾT LUẬN

Rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu tác động đến an toàn hệ

thống ngân hàng. Việc loại bỏ hoàn toàn rủi ro trong hoạt động ngân hàng là điều

khơng thể bởi lẽ RRTD mang tính tất yếu và khách quan, ln gắn liền với hoạt

động tín dụng và đồng thời lại rất đa dạng. Do đó, việc hạn chế độ rủi ro ở mức độ

tối thiểu chính là mong muốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và

Oceanbank nói riêng. Để hạn chế rủi ro tín dụng, Ngân hàng cần phải xây dựng một

mơ hình quản trị với khả năng nhận biết, đo lường, ứng phó và kiểm sốt rủi ro tín

dụng một cách phù hợp với hoạt động kinh doanh đồng thời cũng phải bắt kịp

chuẩn mực quốc tế.

Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, người viết đã hệ thống lại một cách

tổng quát các vấn đề về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị RRTD. Dựa trên các lý

luận đó người viết đã áp dụng vào phân tích và đánh giá tình hình thực tiễn quản trị

rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương Chi nhánh Quảng Ninh,

nêu lên những hạn chế, khó khăn đồng thời đề xuất một số giải pháp để tăng cường

công tác quản trị RRTD.

Qua luận văn này, người viết mong muốn góp phần vào việc kiểm sốt nợ xấu,

nhận diện sớm rủi ro, giúp việc quản trị RRTD của Ngân hàng được chặt chẽ hơn từ

đó có biện pháp xử lý hiệu quả, nâng cao chất lượng tín dụng, đủ sức cạnh tranh

trên thị trường.



83



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

1. Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán các năm 2015, 2016,2017.



2.



Đào Thị Thanh Tú (2014), Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hoạt động tại

các ngân hàng thương mại Việt Nam, tạp chí tài chính số 06/2014.



3.

Định hướng tín dụng Oceanbank năm 2017,2018.

4. Hồ Diệu, Lê Thẩm Dương, Lê Thị Hiệp Thương, Phạm Phú Quốc, Hồ Trung Bửu



và Bùi Diệu Anh, Giáo trình tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê, 2011

5. Hướng dẫn phân tích Báo cáo tài chính Doanh nghiệp trong hệ thống Oceanbank.



6.



Lê Thị Kim Nhung và Lê Nam Long, Cơ hội và thách thức đối với các ngân

hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn hội nhập sâu vào AEC và TPP, Tạp chi

Ngân hàng Số, 11/2016.



7.

8.

9.

10.



Lê Văn Tư, Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, 2005.

Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, ban hành ngày 16/06/2010.

Luật các tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14, ban hành ngày 20/11/2017.

Luật Ngân hàng nhà nước Việt nam số 46/2010/QH12, ban hành ngày 16/06/2010.



11.



Nguyễn Hồng Hà, Ứng dụng chuẩn Basel II vào quản lý rủi ro tín dụng tại



NHTM Việt Nam: Trường hợp Lienvietpostbank, Tạp chí cơng thương số 10 tháng

09/2017.

12. Nguyễn Minh Kiều,Quản trị rủi ro tài chính. Đại học mở TP. Hồ Chí Minh và



chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, NXB Tài chính, 2012.

13. Nguyễn Văn Tiến, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê,



2010.

14. Quy định, quy trình về hoạt động cho vay, quản lý rủi ro tín dụng của Oceanbank.

15. Quy định về kiểm soát và giới hạn cấp tín dụng và tỷ lệ nợ quá hạn tối đa của

Oceanbank.

16. Quyết định ban hành Quy định Thẩm quyền tín dụng số 751/2017/QĐ-HĐTV ngày

27/10/2017.



84



17. Thông tư 6/2014/TT-NHNN, ban hành ngày 20/11/2014 Quy định giới hạn, tỷ lệ bảo



đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

18. Văn bản số 22/VBHN-NHNN, ban hành ngày 04 tháng 06 năm 2014, quy định về

phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động

ngân hàng của tổ chức tín dụng.

II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH

19. Conssin & Pirotte, Advanced credit risk analysis,2011.

III. TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ



20.



Https://www.sbv.gov.vn



21. Nguyễn Chí Trung (2017), “Về quản trị rủi ro tín dụng



tại NHTM”,



http://thoibaonganhang.vn/ve-quan-tri-rui-ro-tin-dung-tai-nhtm-62918.html,



truy



cập 05/08/2018.



22.



Trần Thị Kim Chi (2017), Cơ hội và thách thức của ngành Ngân hàng trong



bối cảnh Việt Nam gia nhập CPTPP, http://tapchitaichinh.vn/kinh-te-vi-mo/co-hoiva-thach-thuc-cua-nganh-ngan-hang-trong-boi-canh-viet-nam-gia-nhap-cptpp130986.html, truy cập ngày 02/08/2018.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH TM TNHH MTV Đại Dương Chi nhánh Quảng Ninh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×