Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Thực trạng công tác quản trị RRTD của NH TM TNHH MTV Đại Dương Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017

2 Thực trạng công tác quản trị RRTD của NH TM TNHH MTV Đại Dương Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

49



(QĐ 893/2016/QĐ-HĐTV ngày 13/10/2016 về việc ban hành Quy định khung

quản trị rủi ro tín dụng)

Hội đồng thành viên (HĐTV) có thẩm quyền cao nhất trong việc quản lý mọi

loại rủi ro bao gồm rủi ro tín dụng.

Ủy ban quản lý rủi ro và Chính sách trực thuộc HĐTV tham mưu, giúp việc

cho HĐTV trong các vấn đề liên quan đến QTRRTD

Ban điều hành chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tuân thủ các quy định QTRRTD

của HĐTV, đảm bảo Oceanbank sử dụng phương pháp QTRRTD hiệu quả và phù

hợp.

Đơn vị kinh doanh thực hiện QTRRTD theo chiến lược QTRRTD đã được

Ban lãnh đạo phê duyệt; xây dựng, phát triển thị trường mục tiêu, phát triển khách

hàng nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhưng phải đảm bảo QTRRTD theo

khẩu vị rủi ro của Oceanbank trong từng thời kỳ; Chủ động nhận diện, đo lường,

đánh giá, kiểm soát, giám sát và đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro khi có các

dấu hiệu có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng; Thực hiện báo cáo

QTRRTD theo quy định.

Khối thẩm định tín dụng thực hiện chức năng thẩm định/đánh giá rủi ro độc

lập đối với hồ sơ cấp tín dụng của khách hàng; Thực hiện chức năng phê duyệt tín

dụng trong phạm vi thẩm quyền hoặc làm đầu mối trình cấp có thẩm quyền cao hơn

đối với các trường hợp vượt thẩm quyền.

Khối quản trị rủi ro chịu trách nhiệm đầu mối tổ chức triển khai khung

QTRRTD của Oceanbank, thực hiện quản lý và đánh giá tính hiệu lực của các quy

trình QTRRTD.

Khối tuân thủ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc tuân

thủ quy định của pháp luật và các quy định nội bộ trên toàn hệ thống nhằm phát

hiện kịp thời các sai phạm, các rủi ro đã phát sinh hoặc các khả năng phát sinh,

nhằm phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an tồn trong hoạt động tín dụng của

Oceanbank.



50



Kiểm soát nội bộ chịu trách nhiệm trong việc kiểm toán các hoạt động

QTRRTD đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật và quy định nội bộ

của Oceanbank; Chủ động nhận diện RRTD trọng yếu đề xuất các biện pháp tín

dụng phù hợp để ngăn ngừa giảm thiểu rủi ro trong công tác QTRRTD; Cung cấp

các kiến nghị nhằm cải tiến hoạt động tín dụng, hệ thống kiểm sốt nội bộ, hệ thống

QTRRTD và thơng tin báo cáo tín dụng của Oceanbank.

2.2.2 Các chính sách cơ bản trong quản trị RRTD

2.2.2.1 Định hướng tín dụng

Trong giai đoạn 2015-2017, Oceanbank tiếp tục hồn thiện các cơ chế chính

sách tín dụng, tập trung mọi nguồn lực vào cơng tác xử lý và thu hồi nợ xấu;

Tuân thủ các quy định pháp luật về cấp tín dụng, các chỉ đạo của NHNN về lãi

suất; áp dụng mức lãi suất cấp tín dụng trên cơ sở lãi suất huy động và mức độ rủi

ro của khoản cấp tín dụng, cân đối lợi ích giữa Khách hàng và Oceanbank, đảm bảo

an tồn tài chính trong hoạt động của Oceanbank;

Ưu tiên phát triển tín dụng theo các kỳ hạn ngắn hạn để tăng dần tỷ trọng dư

nợ ngắn hạn trong cơ cấu tổng dư nợ của tồn hệ thống;

Chú trọng phát triển tín dụng thuộc phân khúc Khách hàng bán lẻ và những

ngành hàng/lĩnh vực tiềm năng sử dụng nhiều dịch vụ, tiện tích của Oceanbank; Ưu

tiên cấp tín dụng theo các chương trình mục tiêu của Chính phủ, NHNN;

Chú trọng phát triển tín dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, lĩnh vực

ưu tiên gồm xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp

khởi nghiệp thuộc lĩnh vực tiềm năng, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các

ngành thương mại, dịch vụ có giá trị gia tăng cao như xuất khẩu dịch vụ, logistics,

du lịch,…

Ưu tiên cấp tín dụng mới, tái cấp tín dụng đối với khách hàng đã và đang sử

dụng các sản phẩm/dịch vụ của Oceanbank;



51



Thúc đẩy hoạt động bán chéo các sản phẩm của Oceanbank phù hợp với nhu

cầu của từng đối tượng khách hàng;

Giám sát chặt chẽ khi cấp tín dụng các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro (bao gồm nhưng

không giới hạn: đầu cơ/kinh doanh bất động sản, vận tải biển, kinh doanh cổ phiếu,

dự án thu hồi vốn trong thời gian dài).

Thận trọng khi cấp tín dụng với những phương án, dự án gây tác động lớn đến

môi trường, xã hội và phải đảm bảo các dự án đó đã được cơ quan có thẩm quyền

phê duyệt;

Trường hợp cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản: Ưu tiên nhân TSBĐ của

khách hàng trước khi nhận TSBĐ của Bên thứ ba; Ưu tiên nhận TSBĐ có tính thanh

khoản cao trước khi nhận TSBĐ có tính thanh khoản thấp (như máy móc thiết bị,

kho hàng…).

Việc định hướng tín dụng rõ ràng giúp các đơn vị kinh doanh chủ động trong

hoạt động phát triển kinh doanh và hạn chế được rủi ro tín dụng.

2.2.2.2 Giới hạn cấp tín dụng và tỷ lệ nợ xấu tối đa

Khơng tập trung cấp tín dụng cho một KH, nhóm KH liên quan, 01 ngành

nghề/lĩnh vực, 01 loại tiền tệ và 01 loại địa bàn. Triển khai áp dụng việc kiểm sốt

giới hạn cấp tín dụng đối với 01 KH, nhóm KH liên quan nhằm hướng hoạt động

Quản trị rủi ro tại Oceanbank tiệm cận với các chuẩn mực quốc tế. Ngân hàng cũng

xây dựng tỷ lệ giới hạn tín dụng để phân tán rủi ro, tránh tập trung rủi ro tín dụng

vào một số khách hàng hay một ngành nghề nhất định.

Bảng 2.5: Các giới hạn cấp tín dụng và tỷ lệ nợ xấu tối đa

ST

T

1

2

3



Tiêu chí

Tổng dư nợ cho vay khơng có TSBĐ

của tất cả khách hàng cá nhân trên

toàn hệ thống.

Tổng dư nợ cấp tín dụng khơng có

bảo đảm bằng tài sản của mỗi Đơn vị

cấp tín dụng.

Tỷ lệ nợ xấu tính trên Tổng dư nợ cho



Tỷ lệ tối đa/Mức quy định tối đa

10% vốn tự có của Oceanbank.

25% tổng dư nợ cấp tín dụng tại

ĐVCTD.

3% tổng dư nợ cho vay của toàn hệ



52



4



5



vay của Oceanbank.

Tỷ lệ nợ xấu của ĐVCTD đối với tất

cả các sản phẩm cấp tín dụng được

ban hành theo từng thời kỳ.

Tỷ lệ nợ xấu theo từng sản phẩm cấp

tín dụng của toàn hệ thống đối với tất

cả các sản phẩm cấp tín dụng được

ban hành theo từng thời kỳ.



thống Oceanbank.

3% tổng dư nợ cấp tín dụng theo

sản phẩm.

3% tổng dư nợ cấp tín dụng theo

từng sản phẩm của tồn hệ thống.



Các đơn vị cấp tín dụng thực hiện việc kiểm tra, giám sát sau cho vay theo

đúng quy định, hướng dẫn kiểm tra, giám sát sau cấp tín dụng và kịp thời báo cáo

Lãnh đạo đơn vị hoặc cấp quản lý cao hơn trong trường hợp phát hiện những vấn đề

bất thường của khách hàng, có nguy cơ gây ảnh hưởng đến khả năng thực hiện

nghĩa vụ trả nợ của khách hàng để có phương án xử lý kịp thời tránh tổn thất cho

ngân hàng.

2.2.2.3 Phân thẩm quyền quyết định trong hoạt động cấp tín dụng

- Thẩm quyền quyết định trong hoạt động cấp tín dụng sẽ được phân cấp từ

PGD, CN cho đến Trụ sở chính. Đối với các dự án lớn, quyết định cấp tín dụng sẽ

được thực hiện theo hình thức tập thể (nhiều thành viên cùng tham gia quyết định

cho vay thông qua nhiều mức xét duyệt và biểu quyết của Hội đồng tín dụng), bảo

đảm tính khách quan.

Các bước xác định thẩm quyền phê duyệt của một hồ sơ cấp tín dụng

Bước 1: Xác định giới hạn tín dụng/khoản tín dụng của khách hàng

(1)= Tổng giá trị các khoản tín dụng mà khách hàng đang đề xuất + giới hạn

tín dụng/khoản tín dụng của khách hàng (nếu có).

Bước 2: Xác định phần tín dụng được bảo đảm bằng toàn bộ TSBĐ loại 1 của

khách hàng (2).

Bước 3: Mức thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng (3)=(1)-(2) --->xác định

thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng.

Bước 4: Lựa chọn cấp có thẩm quyền phê duyệt.



Bảng 2.6: Mức thẩm quyền phê duyệt tối đa về cấp tín dụng và cơ cấu n



53



STT



A

I

i



ii



iii

i

II

i



ii



ii



i



ii



ii

i



Đối tượng Khách hàng



XHTD

CỦA

KHÁCH

HÀNG



CẤP CÓ





Chi

PGD

nhánh



TRƯỜNG HỢP THƠNG THƯỜNG

Phân khúc KHDN

1 Cấp tín dụng thơng thường

GHTD; Khoản tín dụng ngắn hạn; Khoản tín dụng

trung hạn (≤5 năm)

GHTD; Khoản tín dụng dài hạn (từ trên 5 năm đến

15 năm)



AAA,AA,A 2

BBB,BB

1

B↓

AAA,AA,A

BBB,BB

B↓



10

5



2



10



1

1



2

1



0,5



1

0,5



0,3



0,5

0,3



0,05



0,1

0,05



GHTD; Khoản tín dụng có thời hạn cho vay >15 năm

1 Trường hợp bảo đảm toàn bộ bằng TSBĐ loại 1

Khoản tín dụng

Phân khúc khách hàng bán lẻ

2 Cấp tín dụng có TSBĐ

AAA,AA,A

Tổng giá trị các khoản tín dụng; Khoản tín dụng ngắn

BBB,BB

hạn; Khoản tín dụng trung hạn(≤5 năm)

B↓

AAA,AA,A

Tổng giá trị các khoản tín dụng; Khoản tín dụng dài

BBB,BB

hạn (từ trên 5 đến 15 năm)

B↓

AAA,AA,A

Tổng giá trị các khoản tín dụng; Khoản tín dụng có

BBB,BB

thời hạn cho vay >15 năm

B↓

2 Cấp tín dụng khơng có TSBĐ

AAA,AA,A

Tổng giá trị các khoản tín dụng; Khoản tín dụng ngắn

BBB,BB

hạn; Khoản tín dụng trung hạn(≤5 năm)

B↓

AAA,AA,A

Tổng giá trị các khoản tín dụng; Khoản tín dụng dài

BBB,BB

hạn (từ trên 5 đến 15 năm)

B↓

Tổng giá trị các khoản tín dụng; Khoản tín dụng có thời hạn cho

vay >15 năm

2 Trường hợp bảo đảm toàn bộ bằng TSBĐ loại 1

Khoản tín dụng



2



5



54



B

i



ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU

Khoản đầu tư trái phiếu ≤10 năm



AAA,AA,A

BBB,BB

B↓



Khoản đầu tư trái phiếu >10 năm

Khoản đầu tư trái phiếu được bảo đảm đầy đủ bằng bảo lãnh thanh

tốn của Chính phủ hoặc bằng TSBĐ loại 1



55



- Cùng với việc phân thẩm quyền quyết định trong hoạt động cấp tín dụng,

Ban lãnh đạo ngân hàng cũng đưa ra trách nhiệm đối với các đơn vị khi để xảy ra

nợ xấu, nợ quá hạn vượt quá hạn mức quy định: cắt thẩm quyền, điều chuyển vị trí

cơng tác, gắn trách nhiệm với mức thu nhập…

2.2.2.4 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Oceanbank thực hiện phân loại và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo đúng

văn bản số 22/VBHN-NHNN ngày 04 tháng 06 năm 2014

Việc phân loại nợ nhóm nợ được thực hiện tự động trên phần mềm của ngân

hàng căn cứ vào số ngày nộp gốc lãi chậm thực tế của khách hàng.

Việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng được thực hiện tại Khối quản trị rủi ro

trên cơ sở báo cáo chi tiết số dư tín dụng của các chi nhánh gửi.

Bảng 2.7: Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Phân loại nợ

Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn

Nhóm 2: nợ cần chú ý

Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn

Nhóm 4: nợ nghi ngờ

Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn

Tỷ lệ trích dự phòng chung



Tỷ lệ trích dự phòng cụ thể

0%

5%

20%

50%

100%

0.75%



2.2.2.5 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Xếp hạng tín dụng nội bộ là việc phân loại, đánh giá khả năng chủ thể đi vay có

thể thực hiện hồn trả các nghĩa vụ đã cam kết một cách đầy đủ và đúng hạn. Khi có

thơng tin xếp hạng tín dụng chính xác, Ngân hàng có thể tính tốn được mức độ rủi

ro do khách hàng mang lại để có chính sách ứng xử phù hợp.

Việc xếp hạng khách hàng được thực hiện thông qua việc chấm điểm một bộ

các chỉ tiêu liên quan đến tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của

khách hàng. Hệ thống xếp hạng tín dụng của các ngân hàng này đã sử dụng chỉ tiêu

tài chính và chỉ tiêu phi tài chính, được phân tổ đến theo từng cấp. Các chỉ tiêu này



56



có mối quan hệ với nhau, bổ sung lẫn nhau và được lượng hóa tối đa nhằm giảm

thiểu các sai sót chủ quan của người đánh giá...

Việc xếp hạng tín dụng cho khách hàng gồm các bước

Bước 1: nhập thông tin chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng trên hệ

thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Với khách hàng doanh nghiệp

- Xác định ngành nghề kinh tế hoạt động của khách hàng.

- Xác định quy mô của khách hàng.

- Nhập liệu báo cáo tài chính vào hệ thống xếp hạng TDNB

Với khách hàng cá nhân

- Nhập giá trị TSBĐ.

- Nhập điểm phi tài chính

- Xác định hệ số rủi ro

- Chuyển tiếp bản ghi cho lãnh đạo

- Chuyển tiếp bản ghi cho lãnh đạo phòng thực hiện chấm điểm.

Bước 2: Kiểm sốt thơng tin chấm điểm và XHTD khách hàng

- Kiểm tra, rà soát nội dung chấm điểm, đề xuất điều chỉnh hạng (nếu có).

- Trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Bước 3: Phê duyệt hoặc kiểm soát kết quả chấm điểm XHTD

-Trường hợp thuộc thẩm quyền phê duyệt hạng khách hàng của ĐVCTD: thực

hiện phê duyệt kết quả, điều chỉnh (nếu có).

-Trường hợp vượt thẩm quyền: xem xét, ký và chuyển tiếp hồ sơ lên Phòng

Thẩm định tín dụng giải quyết theo quy định.

Bước 4: Lữu trữ hồ sơ và thơng báo kết quả cho các bộ phận có liên quan.



57



Oceanbank phải thực hiện chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng

trong q trình thẩm định, cấp tín dụng và chấm điểm định kỳ hoặc đột xuất khi có

biến động bất lợi có khả năng thay đổi hạng mục tín dụng của khách hàng để cập

nhật chính xác mức độ rủi ro của khách hàng. Việc chấm điểm xếp hạng tín dụng

nội bộ được thực hiện nhằm các mục đích sau:

- Làm căn cứ ra quyết định cấp tín dụng đối với khách hàng.

- Hỗ trợ xây dựng chính sách khách hàng va ứng xử tín dụng với khách hàng.

- Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo hướng dẫn của NHNN.

- Hỗ trợ định giá khoản tín dụng.

- Đo lường hiệu quả trên cơ sở điều chỉnh rủi ro và hỗ trợ các công tác khác

cần xác định mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng.



Bảng 2.8: Thang xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng



58



Loại

AAA: Loại tối ưu



Đặc điểm

Đây là mức xếp hạng khách hàng cao nhất, khả năng

hoàn trả nợ vay của khách hàng đặc biệt tốt.

AA: Loại ưu

Khách hàng có khả năng trả nợ rất tốt.

A: Loại tốt

Khách hàng có nhiều khả năng chịu tác động tiêu cực

của các yếu tố bên ngoài và các điều kiện kinh tế, tuy

nhiên khả năng trả nợ vẫn được đánh giá là tốt.

BBB: Loại khá

Khách hàng hồn tồn có khả năng hồn trả nợ đầy

đủ, tuy nhiên các điều kiện kinh tế bất lợi và sự thay

đổi của các yếu tố bên ngoài có nhiều khả năng làm

suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng.

BB: Loại trung bình khá Khách hàng đang phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm

ẩn có khả năng dẫn đến sự suy giảm khả năng trả nợ.

B: Loại trung bình

Khách hàng có nguy cơ mất khả năng trả nợ. Tuy

nhiên hiện tại khách hàng vẫn có khả năng hoàn trả

khoản vay.

CCC: Loại dưới trung Khách hàng đang bị suy giảm khả năng trả nợ.

bình

CC: Loại yếu

Khách hàng đang suy giảm niều khả năng trả nợ.

C: Loại kém

Khách hàng đã thực hiện thủ tục xin phá sản hoặc có

động thái tương tự nhưng việc trả nợ của khách hàng

vấn đang duy trì.

D: Loại rất kém

Khách hàng đã mất khả năng trả nợ.

(Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng tại Oceanbank)



2.2.3 Hệ thống cơng nghệ thơng tin trong hoạt động cấp tín dụng

Phần mềm FLEXCUBE

Flexcube là hệ thống Corebanking của OceanBank bao gồm 4 phân hệ:

- Phân hệ CL- ENDUSER: Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh trên hệ

thống Corebanking.

- Phân hệ GL-ENDUSER: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến kế toán nội

bộ, kế toán chuyển tiền trên phần mềm Corebanking.

- Phân hệ TD-ENDUSER: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi

(tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm) trên phần mềm Corebanking.



59



- Phân hệ TR-ENDUSER: Thực hiện các nghiệp vụ cho phân hệ Treasury (bao

gồm các phân hệ con Money market (MM), Foreign exchange (FX), Security (SE))

trên hệ thống Corebanking.

Phần mềm ELOC

- ELOC là phần mềm quản lý quy trình cấp tín dụng đối với KHDN thuộc

phân khúc do Khối KHDN quản lý, được áp dụng thống nhất tại các ĐVCTD trên

tồn hệ thống.

- Tất cả các khoản cấp tín dụng cho KHDN khi được đề xuất sẽ được trình

duyệt qua hệ thống ELOC;

- CBKD/CBTĐ chịu trách nhiệm tạo hồ sơ tín dụng trên phần mềm;

- Cấp phê duyệt hồ sơ: Theo phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng của

OceanBank trong từng thời kỳ.

Phần mềm CLO

- CLO là phân hệ phê duyệt tín dụng của phần mềm xử lý hồ sơ tín dụng KH

bán lẻ.

- Tất cả các hồ sơ tín dụng (trừ các khoản vay cầm cố sổ tiết kiệm) sẽ phải

trình qua CLO.

- CLO có 2 đường đi cho hồ sơ tín dụng: PGD cấp 1 nhỏ và CN/PGD cấp 1

lớn.

- Đối tượng tạo hồ sơ tín dụng: CB QHKH.

- Người duyệt hồ sơ tín dụng: Theo phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng

của OceanBank trong từng thời kỳ.

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ: để xếp hạng khách hàng theo định kỳ

hoặc khi cần thiết, làm cơ sở cho việc xét duyệt cấp tín dụng.

2.2.4 Các bước quản trị rủi ro tín dụng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Thực trạng công tác quản trị RRTD của NH TM TNHH MTV Đại Dương Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×