Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương Chi nhánh Quảng Ninh

1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương Chi nhánh Quảng Ninh

Tải bản đầy đủ - 0trang

43



BAN GIÁM ĐỐC



Phòng

KHDN



Phòng

KHBL



Trực thuộc



Trực thuộc



chi nhánh



hội sở



Phòng



Phòng



Kế tốn



Hành chính



kho quỹ



Tổng hợp



PGD ng



PGD Cẩm



P. Vận hành tín







Phả



dụng



Sơ đồ 2.1: Mơ hình tổ chức của Oceanbank Quảng Ninh

(Người viết tự tổng hợp trên cơ sở cơ cấu tổ chức của Oceanbank Quảng Ninh)

Giai đoạn 2015 -2017 là những năm ngân hàng Đại Dương chuyển đổi mơ

hình hoạt động từ Ngân hàng Thương mại cổ phần sang Ngân hàng 100% vốn do

nhà nước làm chủ sở hữu, bước vào giai đoạn thực hiện lộ trình tái cơ cấu theo chỉ

đạo của NHNN, với sự tham gia quản trị điều hành của Ngân hàng Thương mại cổ

phần Công thương Việt Nam. Trước bối cảnh hồn tồn mới với, ngân hàng gặp rất

nhiều khó khăn và thách thức.

Do chuyển đổi hình thức sở hữu nên ngân hàng phải nghiên cứu và ban hành

lại gần như toàn bộ hệ thống văn bản nội bộ nhằm đảm bảo phù hợp với quy định

của pháp luật đối với mơ hình ngân hàng do nhà nước làm chủ sở hữu.

Đây cũng là giai đoạn ngân hàng có sự biến động lớn về nhân sự khi một

lượng lớn các cán bộ quản lý và nhân viên lần lượt xin nghỉ việc, số lượng nhân sự

có kinh nghiệm thiếu hụt là rất lớn điều này ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tái cơ

cấu và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng.

Sau hàng vụ việc xảy ra tại Hải Phòng liên quan đến tiền gửi của khách hàng

bị “bốc hơi”, ngân hàng đã khó khăn lại càng thêm khó khăn khi uy tín bị sụt giảm

nghiêm trọng, nên đây cũng là giai đoạn ngân hàng tập trung ổn định thanh khoản,

đảm bảo khả năng chi trả cho khách hàng để lấy lại hình ảnh và uy tín.



44



Nợ xấu vẫn còn chiếm tỉ lệ lớn nên nhiệm vụ chính của OceanBank trong giai

đoạn này là đẩy mạnh thu hồi và xử lý nợ có vấn đề đồng thời từng bước phát triển

các hoạt động kinh doanh, tăng trưởng các chỉ tiêu kinh tế như tổng tài sản, huy

động vốn, dư nợ tín dụng.

Oceanbank là ngân hàng 100% vốn nhà nước hoạt động dưới sự giám sát đặc

biệt của ngân hàng nhà nước, Ban lãnh đạo ngân hàng không được quyền chủ động

trong mọi hoạt động kinh doanh nên ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển

của ngân hàng.

2.1.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017



Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Oceanbank Quảng Ninh giai

đoạn 2015 – 2017

Đvt: triệu đồng

2015

Chỉ tiêu

Tổng tài sản

Tiền gửi

Dư nợ

Lợi nhuận trước

thuế



2016



Giá trị



Giá trị



551,537

521,065

54,137

21,400



504,707

487,776

83,521

4,511



Tăng

trưởng

(%)

(8.49%)

(6.39%)

54.28%

(78.92%)



2017

Giá trị

614,239

603,347

238,345

(8,855)



Tăng

trưởng

(%)

21.70%

23.69%

185.37%

(296.30%)



(Tổng hợp từ Báo cáo kết quả kinh doanh và Cân đối kế toán các năm

2015,2016,2017)

Nhận xét:

Trong giai đoạn 2015-2017 ngân hàng tập trung mọi nguồn lực vào công tác

thu hồi và xử lý nợ xấu, đồng thời cũng đầu tư vào việc thay đổi hình ảnh diện mạo

cho ngân hàng, tăng chi phí cho hoạt động kinh doanh nhằm thu hút khách hàng,

dần lấy lại thương hiệu và thị phần trên thị trường.



45



Kể từ đầu năm 2017 lãi suất huy động của Oceanbank dần duy trì về mức ổn

định, lãi suất trung dài hạn tăng nên tổng huy động vốn năm 2017 tăng 23.69% so

với năm 2016, tổng tài sản cũng tăng 21.70%.

Đầu năm 2016 hoạt động cho vay khách hàng bán lẻ chính thức được thơng

qua, dư nợ khách hàng cá nhân tăng trưởng 54,28% so với năm 2015, năm 2017 dư

nợ tăng hơn 154 tỉ so với năm 2016, tăng trưởng 185.37%, con số này tuy còn

khiêm tốn so với các đơn vị bạn nhưng là cố gắng rất lớn của CBNV chi nhánh

trong giai đoạn khó khăn này.

Trong giai đoạn 2015-2017, tổng huy động và tổng dư nợ của ngân hàng đều

tăng, tuy nhiên lợi nhuận trước thuế lại giảm do giai đoạn này ngân hàng đang cần

khuyếch trương để tăng thị phần và lôi kéo khách hàng nên lãi suất tín dụng đang ở

mức ưu đãi rất thấp, lãi suất huy động cao nên doanh thu về tín dụng tuy có tăng

nhưng chi phí về chi lãi tiền gửi, chi điều chuyển vốn, chi phí cho nhân viên, chi phí

dự phòng và chi phí tài sản đều tăng. Trước mắt ngân hàng chấp nhận giảm lợi

nhuận để dần lấy lại thị phần và khách hàng.

Bảng 2.2 Chỉ tiêu hệ số sử dụng vốn của Oceanbank Quảng Ninh giai đoạn

2015-2017

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu



2015



2016



2017



Dư nợ cho vay



54,137



83,521



238,345



Vốn huy động



521,065



487,776



603,347



Tổng tài sản



551,537



504,707



614,239



Dư nợ cho vay/Vốn huy động



10.39%



17.12 %



39.50%



Tổng dư nợ cho vay/Tổng tài sản



9.82 %



16.55 %



38.80%



(Báo cáo tài chính năm 2015,2016,2017)

Tỷ lệ dư nợ cho vay/Vốn huy động và Tổng dư nợ cho vay/Tổng tài sản của

chi nhánh tăng dần qua các năm, tuy nhiên tỷ lệ này vẫn còn rất thấp so với mức

thông thường chứng tỏ nguồn vốn chưa được sử dụng tối ưu. Trong những năm tiếp



46



theo Oceanbank Quảng Ninh phấn đấu cân bằng các tỷ lệ này để đảm bảo lợi nhuận

cho ngân hàng.



Bảng 2.3: Chỉ tiêu hệ số Nợ quá hạn của Oceanbank Quảng Ninh giai

đoạn 2015-2017

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu



2015



2016



2017



822



375



682



NQH khơng có khả năng thu hồi



22,982



7,112



6,858



Nợ quá hạn



23,804



7,487



7,540



Tổng dư nợ



54,137



83,521



238,345



Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ



43.97%



8.96%



3.16%



Tỷ lệ NQH có khả năng thu

hồi/Tổng dư nợ



3.45%



5.01%



9.05%



96.55%



94.99%



90.95%



NQH có khả năng thu hồi



Tỷ lệ NQH khơng có khả năng

thu hồi/Nợ quá hạn



(Báo cáo tài chính năm 2015,2016,2017)

Tỷ lệ NQH/Tổng dư nợ giảm dần qua thời gian và đang tiến sát về mức an

tồn 3%.

Tỷ lệ NQH có khả năng thu hồi/Tổng dư nợ đang ở mức dưới 10% và vẫn

trong tầm kiểm sốt.



47



Tỷ lệ NQH khơng có khả năng thu hồi/Nợ quá hạn vẫn cao ở mức trên 90%,

đây là những khoản cấp tín dụng quá hạn trước đây mà chi nhánh đang tập trung thu

hồi.

Trong giai đoạn 2015-2017 chi nhánh đã xử lý được gần 1/3 số dư nợ q hạn

khơng có khả năng thu hồi và gần như không phát sinh dư nợ quá hạn không có khả

năng thu hồi mới, điều này thể hiện hướng đi đúng đắn của Ban lãnh đạo cùng sự nỗ

lực của toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh. Với những khoản cấp tín dụng q hạn

còn lại chi nhánh đã và đang thực hiện các thủ tục pháp lý gửi lên tòa án để tiếp tục

xử lý trong thời gian sắp tới.

Bảng 2.4: Tỷ lệ trích lập dự phòng và bù đắp RRTD

Đơn vị: triệu đồng

2015

CHỈ TIÊU



DP cụ thể



Giá trị

3,

884



2016

Giá trị

2,

658



DP chung



674



563



Cộng quỹ dự

phòng



4,

558



3,

221



Dư nợ cho vay



54,

137



83,

521



8.42%



3.86%



DP/dư nợ cho

vay



2017



Thay đổi

(%)



Giá trị



Thay đổi

(%)



(31.56%)



3,

584



34.84%



(16.53%)



1,

683



199.04%



(29.34%)



5,

268



63.53%



54.28%



238,

345



185.37%



2.21%

(Báo cáo tài chính năm 2015,2016,2017)



Việc trích lập dự phòng được thực hiện bởi một bộ phận riêng biệt thuộc Khối

Quản trị rủi ro và thực hiện trích lập theo đúng tỷ lệ quy định của Ngân hàng nhà

nước. Dư nợ tăng nên chi phí dự phòng cũng có xu hướng tăng dần qua các năm,



48



2.2 Thực trạng công tác quản trị RRTD của NH TM TNHH MTV Đại Dương

Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017

Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH TM TNHH MTV Đại Dương Chi

nhánh Quảng Ninh được thực hiện theo quy định và chính sách chung của NH TM

TNHH MTV Đại Dương.



2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Quản trị rủi ro tín dụng của Oceanbank



Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Quản trị rủi ro tín dụng của Oceanbank



49



(QĐ 893/2016/QĐ-HĐTV ngày 13/10/2016 về việc ban hành Quy định khung

quản trị rủi ro tín dụng)

Hội đồng thành viên (HĐTV) có thẩm quyền cao nhất trong việc quản lý mọi

loại rủi ro bao gồm rủi ro tín dụng.

Ủy ban quản lý rủi ro và Chính sách trực thuộc HĐTV tham mưu, giúp việc

cho HĐTV trong các vấn đề liên quan đến QTRRTD

Ban điều hành chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tuân thủ các quy định QTRRTD

của HĐTV, đảm bảo Oceanbank sử dụng phương pháp QTRRTD hiệu quả và phù

hợp.

Đơn vị kinh doanh thực hiện QTRRTD theo chiến lược QTRRTD đã được

Ban lãnh đạo phê duyệt; xây dựng, phát triển thị trường mục tiêu, phát triển khách

hàng nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhưng phải đảm bảo QTRRTD theo

khẩu vị rủi ro của Oceanbank trong từng thời kỳ; Chủ động nhận diện, đo lường,

đánh giá, kiểm soát, giám sát và đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro khi có các

dấu hiệu có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng; Thực hiện báo cáo

QTRRTD theo quy định.

Khối thẩm định tín dụng thực hiện chức năng thẩm định/đánh giá rủi ro độc

lập đối với hồ sơ cấp tín dụng của khách hàng; Thực hiện chức năng phê duyệt tín

dụng trong phạm vi thẩm quyền hoặc làm đầu mối trình cấp có thẩm quyền cao hơn

đối với các trường hợp vượt thẩm quyền.

Khối quản trị rủi ro chịu trách nhiệm đầu mối tổ chức triển khai khung

QTRRTD của Oceanbank, thực hiện quản lý và đánh giá tính hiệu lực của các quy

trình QTRRTD.

Khối tuân thủ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc tuân

thủ quy định của pháp luật và các quy định nội bộ trên toàn hệ thống nhằm phát

hiện kịp thời các sai phạm, các rủi ro đã phát sinh hoặc các khả năng phát sinh,

nhằm phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an tồn trong hoạt động tín dụng của

Oceanbank.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương Chi nhánh Quảng Ninh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×