Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM

3 Quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM

Tải bản đầy đủ - 0trang

29



Sơ đồ 1.2: Quy trình quản trị RRTD

(Nguyễn Văn Tiến,2010)

Theo sơ đồ, mặc dù quy trình quản trị rủi ro được phân thành 4 giai đoạn,

nhưng các khâu trong quy trình này ln có mối quan hệ gắn bó với nhau và tạo

thành một chu trình khép kín để đảm bảo kiểm soát được rủi ro theo mục tiêu đã đề

ra. Cụ thể các giai đoạn như sau:

1.3.2.1



Nhận biết rủi ro

Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng: Phân tích chung tồn bộ danh



mục của ngân hàng để nhận biết những rủi ro về quy mơ tín dụng, cơ cấu tín dụng,

về ngành, về loại tiền. Cần kết hợp với dự báo kinh tế vĩ mô để đánh giá rủi ro

chung của tồn bộ danh mục tín dụng.

Phân tích đánh giá khách hàng: Việc phân tích này nhằm phát hiện ra các

nguy cơ rủi ro trong từng khách hàng, từng khoản nợ cụ thể. Công việc này được

thực hiện từ khi bắt đầu tiếp xúc khách hàng, phân tích trong q trình cho vay và

phân tích sau khi cho vay. Ngân hàng cần thu thập thông tin về khách hàng rồi phân

tích theo các tiêu chí định lượng và định tính để có những kết luận chính xác về tình

trạng của khách hàng.

Các chỉ tiêu định tính: Mơ hình 6C được xem như công cụ hữu hiệu

Trọng tâm của mơ hình này là xem xét liệu người vay có thiện chí và khả năng

thanh tốn các khoản vay đến hạn hay khơng.



30



Character

(Tư cách)



Control



Capacity



(Kiểm sốt)



(Năng lực)



6C



Conditions



Cash



(Điều kiện)



(Thu nhập)



Collateral

(Bảo đảm tiền vay)



Sơ đồ 1.3: Mơ hình 6C

(Nguyễn Văn Tiến,2010)

(1) Tư cách khách hàng: Khách hàng phải có mục đích vay vốn rõ ràng và có

thiện chí trả nợ khi đến hạn.

(2) Năng lực của khách hàng: Khách hàng phải có năng lực pháp luật và năng

lực hành vi dân sự, là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.

(3) Thu nhập của khách hàng: Là cơ sở để xác định nguồn trả nợ.

(4) Bảo đảm tiền vay: Là nguồn để thu hồi nợ khi khách hàng khơng còn khả

năng trả nợ.

(5) Các điều kiện: Tùy theo xu hướng phát triển của nền kinh tế mà ngân hàng

có những chính sách tín dụng, những điều kiện quy định cho khách hàng trong từng

thời kỳ.



31



(6) Kiểm soát: Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy

chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng.

Mô hình 6C tương đối đơn giản. Tuy nhiên nó lại phụ thuộc q nhiều vào

mức độ chính xác của thơng tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình độ

phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng.

Các chỉ tiêu định lượng: Dựa vào Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và các

nguồn thơng tin khác, cán bộ tín dụng tiến hành các bước sau:

- Bước 1: Thu thập thơng tin và phân tích tình hình tài chính của khách hàng

- Bước 2: Xử lý thơng tin

Cán bộ tín dụng sàng lọc các thơng tin thu được để phân tích, từ đó làm cơ sở

để đánh giá năng lực tài chính của khách hàng, xác định cho vay hay từ chối cho

vay.

- Bước 3: Xác định các nguy cơ rủi ro của khách hàng

Bảng 1.2: Nguy cơ rủi ro đối với khách hàng

T

T



11



22



Nguy





Các biểu hiện



- Bộ máy quản lý khơng

kiểm sốt được kinh

doanh gây thất thốt tài

sản, lỗ.

-Tổ chức sản xuất kinh

Rủi ro doanh không hợp lý làm

hoạt tăng chi phí gây lỗ.

động - Sự gián đoạn trong sản

xuất do hỏng hóc về cơng

nghệ.

- Hoạt động bán hàng

không hiệu quả làm giảm

doanh thu gây lỗ.

Rủi ro - Vốn vay lớn với lãi suất

tài

thay đổi làm chi phí lãi

chính vay có thể biến động lớn.

- Nghĩa vụ trả nợ không

hợp lý, lớn hơn nguồn trả

nợ.



Công cụ phân tích phát hiện rủi ro

Phân tích các thơng tin định tính:

- Trình độ, kinh nghiệm, đội ngũ quản

lý.

- Cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh.

- Năng lực điều hành của doanh

nghiệp.

- Đạo đức của chủ doanh nghiệp.

- Các yếu tố về cơ sở hạ tầng, đầu vào.



- Phân tích định lượng và các số liệu

tài chính, trong đó đặc biệt chú ý đến

mức độ và sự biến động theo thời gian

của: Hệ số đòn bẩy, Các hệ số thanh

khoản, Hệ số lợi nhuận, Cơ cấu nợ

vay.



32



- Rủi ro tỷ giá.



33



34



55



- Dòng tiền khơng bảo

đảm.

Rủi ro

- Chi phí tăng

quản



- Mức độ cạnh tranh cao

làm cho doanh nghiệp có

Rủi ro thể dễ dàng mất khách

thị

hàng.

trườn - Ngành mới phát triển

g

chưa có vị trí ổn định.

- Đặc thù của ngành là

mức độ biến động cao.

-Sự thay đổi chính sách

Rủi ro của doanh nghiệp.

chính

sách



- Đặc thù kinh doanh (vay ngoại tệ

nhưng doanh thu là nội tệ).

Phân tích định lượng số liệu tài chính

để đánh giá chất lượng quản lý của

doanh nghiệp:

- Dòng tiền.

- Các khoản phải thu, phải trả.

- Hệ số lợi nhuận.

- Phân tích định tính và định lượng:

- Tình hình cạnh tranh trong ngành.

- Phân tích bản chất của ngành.

- Tốc độ tăng trưởng của doanh

nghiệp.



Phân tích các thơng tin:

- Mơi trường chính sách tại địa phương

có ảnh hưởng đến doanh nghiệp.

- Xu hướng các chính sách có tác động

đến doanh nghiệp.

( Conssin & Pirotte ,2011, Advanced credit risk analysis, trang 30-35)



1.3.2.2 Đo lường rủi ro





Mơ hình điểm số Z

Đây là mơ hình do E.I.Altman xây dựng dùng để cho điểm tín dụng đối với



các doanh nghiệp của Mỹ. Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi

ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vào:

(i) trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj);

(ii) tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của

người vay trong quá khứ. Từ đó Altman đã xây dựng mơ hình cho điểm:

Z = 1,2 X1 +1,4 X2 + 3,3 X3 + +0,6 X4 + 1,0 X5

Trong đó:











X1 = Tỷ số Vốn lưu động ròng/Tổng tài sản

X2 = Tỷ số Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản

X3 = Tỷ số Lợi nhuận trước thuế và lãi/Tổng tài sản

X4 = Tỷ số Thị giá cổ phiếu/Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn



33







X5 = Tỷ số Doanh thu/Tổng tài sản

Sau khi thay lần lượt các giá trị X vào mơ hình, ta tính được Z.

Nếu:











Z <1,18: Doanh nghiệp có rủi ro vỡ nợ lớn.

1,18 < Z < 2,99: Doanh nghiệp có thể được coi là có rủi ro vỡ nợ trung bình.

Z > 2,99: Doanh nghiệp có rủi ro vỡ nợ thấp.

Trị số Z càng cao, người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Vậy khi trị số Z

thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ

cao. Kỹ thuật đo lường RRTD này tương đối đơn giản, nhưng có một số nhược

điểm lớn sau:

- Mơ hình này chỉ cho phép phân loại nhóm khách hàng vay "vỡ nợ" và

"khơng vỡ nợ". Tuy nhiên trong thực tế mức độ RRTD tiềm năng của mỗi khách

hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không trả được lãi cho đến mức mất

hoàn toàn cả vốn và lãi vay của khoản vay.

- Khơng có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầm

quan trọng của các chỉ số trong công thức trên là bất biến, dù trong ngắn hạn.

Tương tự như vậy, bản thân các biến số Xj được chọn cũng không là bất biến, đặc

biết khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính ln thay

đổi liên tục. Các biến số Xj thực tế có phụ thuộc lẫn nhau chứ khơng phải hồn tồn

độc lập như theo giả thuyết của mơ hình.

- Mơ hình khơng tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóng

một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng của

khách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố vĩ

mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế).





Đo lường rủi ro khoản vay

EL = PD x LGD x EAD

Trong đó:

- EL (Expected Loss): tổn thất dự kiến.



(Theo Basel II)



34



- PD (Probability of default): xác xuất vỡ nợ của khách hàng/ngành hàng đó.

- LGD (Loss given default): tỷ trọng % số dư rủi ro ngân hàng sẽ bị tổn thất

khi khách hàng không trả được nợ.

- EAD (Exposure at default): số dư nợ vay (và tương đương) của khách

hàng/ngành hàng khi xảy ra vỡ nợ.

Với PD, LGD và EAD, ba yếu tố có tầm quan trọng hàng đầu tưởng chừng rất

định tính mà các ngân hàng thường xuyên nhắc đến trong quyết định cấp tín dụng là

khả năng trả nợ và mong muốn trả nợ của khách hàng đã được lượng hóa cụ thể.

Chỉ nhờ PD, LGD và EAD mà rất nhiều các nhân tố tác động đến khách hàng cũng

như các khoản tín dụng cấp cho họ đã được giản lược và gói gọn chỉ trong ba cấu

phần rủi ro ấy.

Hơn nữa, dựa trên kết quả tính tốn PD, LGD và EAD, các ngân hàng sẽ tiến

tới phát triển ứng dụng trong quản trị RRTD trên nhiều phương diện, mà cá ứng

dụng đó bao gồm: tính tốn, đo lường rủi ro tín dụng EL - tổn thất dự kiến và UL

(Unexpected Loss) - Tổn thất ngồi dự kiến.





Mơ hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vay tiêu dùng ngày một gia tăng của khách



hàng cá nhân mà các ngân hàng áp dụng phương pháp cho điểm này. Mơ hình cho

điểm tín dụng thường sử dụng từ 7 đến 12 hạng mục, mỗi hạng mục có giới hạn

điểm từ 1 đến 10.

Bảng 1.3: Những hạng mục và biểu điểm được sử dụng tại các ngân hàng của

Mỹ trong mơ hình điểm số tín dụng tiêu dùng

TT



1



2



Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng

Nghề nghiệp của người vay

Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh

Cơng nhân có kinh nghiệm

Nhân viên văn phòng

Sinh viên

Cơng nhân khơng có kinh nghiệm

Cơng nhân bán thất nghiệp

Trạng thái nhà ở



Điểm

10

8

7

5

4

2



35



Nhà riêng

Nhà thuê hay căn hộ

Sống cùng bạn hay người thân

Xếp hạng tín dụng

Tốt

Trung bình

Khơng có hồ sơ

Tồi

Kinh nghiệm nghề nghiệp

Nhiều hơn 1 năm

Từ 1 năm trở xuống

Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành

Nhiều hơn 1 năm

Từ 1 năm trở xuống

Điện thoại cố định



Khơng có

Số người sống cùng (phụ thuộc)

Không

Một

Hai

Ba

Nhiều hơn ba

Các tài khoản tại ngân hàng

Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành Séc

Chỉ tài khoản tiết kiệm

Chỉ tài khoản phát hành Séc

Khơng có



3



4

5

6



7



8



6

4

2

10

5

5

0

5

2

2

1

2

0

3

3

4

4

2

4

3

2

0

(Nguyễn Văn Tiến, 2010, tr.388-389)



Khách hàng có điểm số cao nhất theo mơ hình với 8 mục tiêu nêu trên là 43

điểm, thấp nhất là 9 điểm. Giả sử ngân hàng biết mức 28 điểm là ranh giới giữa

khách hàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ đó ngân hàng hình

thành khung chính xác tín dụng theo mơ hình điểm số.

Bảng 1.4: Quy đổi điểm sang hạn mức cho vay

STT

1

2

3

4

5



Tổng điểm số của khách hàng

Từ 28 điểm trở xuống

29 – 30 điểm

30 – 33 điểm

34 – 36 điểm

37 – 38 điểm



Quyết định tín dụng

Từ chối tín dụng

Cho vay đến $500

Cho vay đến $1,000

Cho vay đến $2,500

Cho vay đến $3,500



36



6

7



39 – 40 điểm

41 – 43 điểm



Cho vay đến $5,000

Cho vay đến $800

(Nguyễn Văn Tiến, 2010, tr.390)



Mơ hình trên loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá trình cho vay và

giảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng. Tuy vậy, mơ hình khơng thể tự điều

chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và

cuộc sống gia đình.





Mơ hình xếp hạng của Moody's

Mơ hình này xếp hạng tình trạng hoạt động của các doanh nghiệp dựa trên tỷ



lệ rủi ro hàng năm, chất lượng này có thể thay đổi qua từng năm. Các doanh nghiệp

đầu tư tỷ lệ rủi ro dưới 0,1%, còn các doanh nghiệp đầu cơ thì tỷ lệ thường giao

động từ 0,2% đến 0,8%.



Bảng 1.5: Xếp hạng doanh nghiệp của Moody's

STT

1

2

3

4

5

6



Xếp hạng

Aaa

Aa

A

Baa

Ba

B



Tình trạng

Chất lượng cao nhất

Chất lượng cao

Chất lượng khá

Chất lượng vừa

Nhiều yếu tố đầu cơ

Đầu cơ



Tỷ lệ rủi ro hàng năm

0,02%

0,04%

0,08%

0,2%

1,8%

8,3%

(Theo báo cáo của Moody’s)



1.3.2.3 Ứng phó rủi ro





Các cơng cụ quản trị RRTD

Mức ủy quyền phán quyết là hạn mức tín dụng tối đa mà hội sở chính giao cho



chi nhánh được tồn quyền quyết định.

Giới hạn rủi ro là mức rủi ro tối đa mà ngân hàng có thể chịu đựng được để

đảm bảo đạt được mức lợi nhuận tương ứng.



37



Quản lý danh mục cho vay: Ngân hàng phải thường xuyên phân tích và theo

dõi danh mục tín dụng, đặc biệt là các khoản nợ xấu, nợ có vấn đề để có biện pháp

xử lý kịp thời khi có rủi ro xảy ra. Ngân hàng hết sức lưu ý tới các khoản nợ "đặc

biệt chú ý" vì một khi có biến động bất lợi xảy ra đối với hoạt động cho vay, các

khoản này dễ bị chuyển thành nợ xấu.

Để hoạt động quản trị RRTD diễn ra hiệu quả, các NHTM cần xây dựng một

hệ thống thơng tin tín dụng tập trung gồm các báo cáo định kỳ và báo cáo đặc biệt.

Báo cáo định kỳ có thể để cập đến:

- Nhóm khách hàng có dư nợ tín dụng lớn nhất.

- Các khoản dư nợ lớn nhất

- Vượt hạn mức tín dụng

- Các khoản nợ xấu

- Các dấu hiệu cảnh báo sớm, dự phòng cho từng khoản dư nợ đơn lẻ, lợi

nhuận cho từng khách hàng và sản phẩm, nhật ký theo dõi các khoản vay.





Rà sốt chính sách quản trị rủi ro theo từng thời kỳ

Chính sách quản trị RRTD nhằm hạn chế rủi ro như: chính sách TSĐB, chính

sách bảo lãnh, chính sách đồng tài trợ…Từ chính sách này mà quy trình tín dụng

với những hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết, các bước cụ thể trong q trình cấp tín

dụng được hình thành. Một chính sách phù hợp là phải vạch ra cho cán bộ tín dụng

phương hướng hoạt động và một khung tham chiếu rõ ràng để làm căn cứ xem xét

các nhu cầu vay vốn. Điều này tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng

nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời.





Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng

Việc đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng ngồi mục đích đáp ứng những nhu



cầu ngày càng mới mẻ và nâng cao của khách hàng, làm phong phú các loại hình tín

dụng, tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác mà còn có tác dụng không

nhỏ tới phân tán rủi ro theo danh mục tài sản, góp phần giảm thiệt hại xảy ra khi có

rủi ro với một số loại tài sản nhất định.



38







Phân tán rủi ro

Ngân hàng khơng nên tập trung cấp tín dụng cho một ngành, một lĩnh vực hay



một khu vực bởi sẽ giống như “Bỏ trứng vào một rổ”, nếu lĩnh vực mà ngân hàng

tập trung vào mà gặp những biến động bất lợi thì thiệt hại của ngân hàng sẽ vơ cùng

lớn. Vì vậy phân tán rủi ro hay chia nhỏ lĩnh vực đầu tư, khu vực đầu tư là biện

pháp an tồn nhất.

Tương tự như trên, khơng nên dồn vốn đầu tư vào một hoặc một số khách

hàng: Dù cho khách hàng có quan hệ lâu năm với ngân hàng hoặc kinh doanh hiệu

quả thì ngân hàng vẫn nên thận trọng, bởi nếu không may khách hàng gặp rủi ro thì

ngân hàng cũng phải chịu tổn thất.

Hình thức cho vay đồng tài trợ cũng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động cho

vay, NHTM không cần phải bỏ ra nhiều vốn mà vẫn đầu tư vào được các dự án lớn,

phân tán được rủi ro do cùng các ngân hàng thành viên khác cấp vốn cho dự án.





Sử dụng các cơng cụ tín dụng phái sinh

Sử dụng Hợp đồng hốn đổi tín dụng (Credit swap), hợp đồng quyền chọn tín



dụng (Credit option) để phòng ngừa và hạn chế RRTD. Cụ thể, hợp đồng quyền

chọn tín dụng có thể được sử dụng để bảo vệ ngân hàng trước rủi ro chi phí vay vốn

tăng do sự giảm sút chất lượng tín dụng của ngân hàng.

1.3.2.4 Kiểm sốt RRTD

Kiểm sốt RRTD là một nội dung quan trọng trong quản trị RRTD và được

thực hiện song hành với hoạt động quản lý rủi ro nhằm hai mục đích chính:

(i)

(ii)



Phòng, chống và kiểm sốt các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động ngân hàng;

Đảm bảo toàn bộ các hoạt động, các bộ phận và từng cán bộ trong ngân hàng đều

tuân thủ các quy định của pháp luật, tiếp thu và triển khai các chiến lược, chính

sách, quy trình và quyết định của các cấp thẩm quyền, đảm bảo mục tiêu an tồn và

hiệu quả.

Kiểm sốt RRTD bao gồm 3 hoạt động:



39



Kiểm sốt trước khi cho vay: Kiểm sốt q trình thiết lập chính sách, thủ tục,

quy trình cho vay; kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn và thẩm định, các kiểm tra

viên thực hiện đối chiếu với quy định để kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ

vay vốn, kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính tốn và thẩm định trên hồ sơ tín

dụng; kiểm tra tờ trình cho vay và các hồ sơ liên quan để tìm hiểu quan điểm của

cán bộ tín dụng, ý kiến của phụ trách bộ phận tín dụng, xét duyệt của ban lãnh đạo

và trình duyệt đối với trường hợp vượt thẩm quyền phán quyết.

Kiểm soát trong khi cho vay: Kiểm soát một lần nữa hợp đồng tín dụng; kiểm

tra q trình giải ngân bao gồm đối chiếu xác nhận của khách hàng với số liệu tại

ngân hàng để từ đó phát hiện các trường hợp vay hộ, lập hồ sơ giải ngân vay vốn,

kê khai khống TSĐB, cán bộ tín dụng thu nợ, lãi khơng nộp ngân hàng, điều tra việc

sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích xin vay hay khơng, giám sát

thường xuyên khoản vay.

Kiểm soát sau khi cho vay: Kiểm sốt việc đơn đốc thu hồi nợ, kiểm sốt tín

dụng nội bộ độc lập, đánh giá lại chính sách tín dụng để rút kinh nghiệm cho những

năm tới.

1.3.3 Các mô hình quản trị RRTD

Mơ hình quản trị RRTD là cách thức tổ chức quản lý, đo lường, kiểm soát

RRTD nhằm khống chế RRTD trong một giới hạn cho phép theo ngun tắc tối đa

hóa lợi nhuận của cán bộ tín dụng.

Cụ thể hơn, mơ hình quản trị RRTD chính là hệ thống các mơ hình bao gồm

mơ hình tổ chức quản trị rủi ro, mơ hình đo lường rủi ro và mơ hình kiểm sốt rủi ro

được xây dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục trong hoạt động

quản lý tín dụng của ngân hàng.

Mơ hình quản trị RRTD phản ánh một hệ thống các vấn đề cơ bản sau:

(i)



Các cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ để thiết lập các giới hạn hoạt động an



(ii)



tồn và các chốt kiểm sốt rui ro trong một quy trình thực hiện nghiệp vụ

Các cơng cụ đo lường, phát hiện rủi ro.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×