Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ NHÂN SỰ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NINH

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ NHÂN SỰ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NINH

Tải bản đầy đủ - 0trang

41



ngày hôm nay là cả sự cố gắng vượt qua chặng đường gian nan vất vả, không ngừng

vươn lên của nhiều thế hệ cán bộ nhân viên ngân hàng đã gánh vác và xây dựng.

Chi nhánh đã trải qua 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1 (từ năm 1988 đến năm 1991) hoạt động chủ yếu là huy

động vốn và cho vay VNĐ – chi nhánh hoạt động với đặc điểm là chi nhánh ngân

hàng thương mại đối nội.

+ Giai đoạn 2 (từ năm 1991 – 2005) chi nhánh Quảng Ninh thay đổi lĩnh

vực hoạt động, mở rộng các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng quốc tế như: huy động

vốn và cho vay ngoại tệ, tài trợ thương mại, bảo lãnh thanh toán, chuyển tiền, kiều

hối, mua bán, hoán đổi ngoại tệ,... Lúc này, chi nhánh Quảng Ninh hoạt động là chi

nhánh cấp 1 của ngân hàng, với địa bàn rộng bao gồm Hạ Long, Cẩm Phả, ng Bí,

Bãi Cháy và Móng Cái.

+ Giai đoạn 3 (từ năm 2006 đến nay) Chi nhánh bị thu hẹp địa bàn hoạt

động do các chi nhánh cấp 2 trực thuộc bao gồm Bãi Cháy, Cẩm Phả, ng Bí và

Móng Cái được nâng lên chi nhánh cấp 1, khiến chi nhánh gặp nhiều khó khăn

trong hoạt động, cạnh tranh tìm thị phần với hơn 20 chi nhánh của các tổ chức tín

dụng khác trên địa bàn. Trải qua 30 năm phát triển với các nghiệp vụ hoạt động

kinh doanh chính:

a, Huy động vốn: Thực hiện nghiệp vụ chính của ngân hàng về đi vay, thực hiện

chức năng trung gian tài chính:

- Nhận tiền gửi khơng kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ

chức kinh tế và dân cư.

- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm

khơng kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng, Tiết kiệm

tích luỹ...

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu...

b, Cho vay và đầu tư: thực hiện nghiệp vụ chính của ngân hàng về cho vay, thực

hiện chức năng trung gian tài chính.



42



- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.

- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn

dài.

- Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình

- Thấu chi, cho vay tiêu dùng.

c, Bảo lãnh:

- Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): bảo lãnh dự thầu; bảo lãnh

thực hiện hợp đồng; bảo lãnh thanh toán; bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh thuế,..

d, Thanh toán và Tài trợ thương mại

- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thơng báo, xác nhận, thanh

tốn thư tín dụng nhập khẩu.

- Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và

nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).

- Chuyển tiền trong nước và quốc tế

- Chuyển tiền nhanh Western Union

- Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.

- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

- Chi trả Kiều hối…

e, Ngân quỹ

- Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

- Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,

thương phiếu…)

- Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ...



43



- Cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế.

g, Thẻ và ngân hàng điện tử: Theo sự phát triển của khoa học – cơng nghệ, tiến tới

thanh tốn không dùng tiền mặt, chi nhánh cũng đã phát triển các dịch vụ:

- Phát hành và thanh tốn thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,

MASTER CARD…)

- Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).

- Internet Banking, Mobie Banking, SMS Banking

h, Hoạt động khác: Bên cạnh các mảng nghiệp vụ chính của ngân hàng, ngân hàng

hiện nay đang lấn sân sang các dịch vụ của bảo hiểm và chứng khoán. Đây cũng là

những mảng dịch vụ mà chi nhánh có thể tận dụng được lượng khách hàng đang có,

bao gồm:

- Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

- Tư vấn đầu tư và tài chính

- Tư vấn, lưu ký chứng khốn

2.1.2.



Mơ hình tổ chức nhân sự của chi nhánh



Cơ cấu tổ chức của chi nhánh hiện nay chia làm 3 cấp:

- Cấp lãnh đạo cao nhất – giám đốc và phó giám đốc chi nhánh: chịu

trách nhiệm quản lý điều hành hoạt động của chi nhánh theo đúng kế hoạch phát

triển, thực hiện các chỉ tiêu được giao, chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo ngân

hàng. Giám đốc và phó giám đốc chi nhánh quản lý trực tiếp các phòng kinh doanh,

đặc biệt là phòng KHDN do tính chất hoạt động, tập trung trong mảng huy động và

tín dụng khách hàng với chỉ tiêu cao.

- Lãnh đạo cấp trung gồm các trưởng phó các phòng nghiệp vụ/kinh

doanh và trưởng phòng giao dịch. Các vị trí này chịu trách nhiệm quản lý phòng

ban mình phụ trách, đảm bảo thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao.

- Nhân viên thuộc các phòng ban nghiệp vụ/kinh doanh và phòng giao

dịch chịu trách nhiệm về cơng việc được giao.



44



Các phòng kinh doanh bao gồm phòng khách hàng doanh nghiệp lớn, khách

hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân (bán lẻ), thanh tốn thương mại

và các phòng nghiệp vụ hỗ trợ.



BAN G



CÁC PHỊNG BAN NGHIỆP VỤ

Phòng

KHDN

Phòng

kế tốn



Bộ phận

QHKH



PhòngPhòng

ngân quỹ

tổ chức hành chính



Bộ phận TTTM



Nguồn: Phòng tổ chức hành chính chi nhánh

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh

Phân loại nhân sự tại chi nhánh cho thấy:

- Nhân sự trực tiếp kinh doanh, chịu trách nhiệm trực tiếp về các chỉ tiêu

tài chính chiếm khoảng 40%, còn lại là cán bộ nhân viên hỗ trợ, trong đó có những

lao động giản đơn.

- Lãnh đạo cấp cao tinh giản, chiếm khoảng 2% gồm 1 giám đốc chi

nhánh và 2 phó giám đốc chi nhánh, lãnh đạo cấp trung giữ ổn định tại các phòng

ban với 33 người bao gồm các trưởng phó phòng.

- Giới tính chủ yếu là nữ, chiếm 65% - 70%. Tuy nhiên hầu hết những vị

trí lãnh đạo đều là nam giới. Điều này xuất phát do đặc thù kinh doanh (phục vụ,



Phò

KH

cá nh

– bá



45



tiếp xúc trực tiếp nhiều đối tượng khách hàng) và áp lực công việc quá lớn (nữ giới

bị hạn chế về thể lực, chịu được cường độ công việc thấp hơn)

- Trình độ sau đại học chiếm khoảng 12 – 15%, trình độ cao đẳng chiếm

tỷ lệ thấp. Lãnh đạo chi nhánh khuyến khích nhân sự đang làm việc dần dần cải

thiện trình độ của mình, bên cạnh đó hạn chế tuyển dụng lao động trình độ thấp.

Bảng 2.1 Cơ cấu và trình độ nhân sự tại chi nhánh

Đơn vị tính: Người

Cơ cấu nhân sự

Theo nghiệp vụ



2015



2016



2017



Tín dụng



50



55



62



Hỗ trợ



81



86



87



Nam



40



45



50



Nữ



91



96



99



Lãnh đạo cấp cao



04



03



03



Lãnh đạo cấp trung



32



33



33



Nhân viên



95



105



113



Sau đại học



10



16



18



Đại học



110



115



121



Giới tính



Vị trí



Trình độ



Cao đẳng và Trung cấp

Tổng số nhân sự

2.1.3.



11

10

10

131

141

149

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Chi nhánh



Kết quả kinh doanh đạt được trong thời gian qua ngân hàng TMCP



Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ninh

Trải qua 30 năm cùng sự phát triển của đất nước, ngân hàng TMCP Công

thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ninh đã cố gắng không ngừng trong mọi mặt,

vừa ứng dụng các lý thuyết quản trị chiến lược mới vào kinh doanh, nâng cao trình

độ kỹ năng của nhân sự, vừa ứng dụng cơng nghệ hiện đại, tiên tiến của ngân hàng

trong hoạt động nghiệp vụ. Chi nhánh ngày một nâng cao năng lực cạnh tranh,



46



khơng những duy trì mà còn tăng trưởng thị phần trên các mảng nghiệp vụ hoạt

động kinh doanh chính:

- Tăng trưởng cao về huy động vốn: Với uy tín và chất lượng chăm sóc

khách hàng của một ngân hàng TMCP nhà nước, chi nhánh giữ vững mối quan hệ

truyền thống với các khách hàng tiền gửi, mở rộng mạng lưới quan hệ xuống tận

phường, khu dân cư trên địa bàn thành phố. Nhờ vậy, khách hàng tin tưởng và tiếp

tục gửi tiền, mang lại nguồn vốn dồi dào cho chi nhánh.

- Nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế nợ xấu: Chi nhánh tăng cường

cho vay trung và dài hạn cho các doanh nghiệp nhằm phát triển sản xuất, đặc biệt

các doanh nghiệp trong lĩnh vực than, công nghiệp, xuất khẩu … Bên cạnh đó, chi

nhánh lựa chọn các dự án bất động sản có chủ đầu tư uy tín, giúp hạn chế rủi ro. Với

các khách hàng mới hoặc các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi nhánh đã có bước đi

linh hoạt, giúp khách hàng tháo gỡ khó khăn như miến giảm lãi suất cho vay, triển

khai các gói ưu đãi cho DNVVN, tư vấn tài chính cho các khách hàng cá nhân…

Chi nhánh đồng hành cùng các doanh nghiệp, góp phần giữ vững sự phát triển trong

sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, góp phần tăng trưởng GDP.

- Phát triển các dịch vụ tiện ích cho khách hàng: Ứng dụng công nghệ

thông tin vào các dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao như chuyển tiền quốc tế

nhanh Western Union, thanh toán quốc tế SWIFT, sử dụng thẻ tín dụng của các tổ

chức Visa, Master, thẻ rút tiền ATM, quản lý tài khoản online qua Mobile banking,

Internet Banking… Chương trình quản lý tài khoản trên cơ sở dữ liệu tập trung, tạo

thuận lợi cho khách hàng khi thực hiện giao dịch với trong và ngoài ngân hàng, góp

phần tăng hiệu quả kinh doanh, cho phép báo cáo linh hoạt đảm bảo phục vụ cho

công tác quản lý của chi nhánh và cung cấp thông tin theo quy định. Hiện nay mạng

lưới của chi nhánh Quảng Ninh được trải rộng khắp các khu vực trọng điểm của Tp.

Hạ Long, là đầu mối quan trọng tiếp xúc với khách hàng và cộng đồng dân cư, thu

hút trên 80.000 khách hàng là các doanh nghiệp và cá nhân tới giao dịch, trên 82%

lượng hàng sử dụng thẻ ATM.



47



- Hoạt động truyền thông được Chi nhánh triển khai đồng bộ ở các mảng

nghiệp vụ, các tiện ích sản phẩm, các chương trình ưu đãi cho vay, tổ chức các hội

thảo khách hàng để tri ân và quảng bá sản phẩm đến các đối tượng khách hàng phù

hợp...

Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh tại chi nhánh trong giai đoạn 2015 - 2017

Đơn vị tính: tỷ đồng

Chỉ tiêu

1. Dư nợ cho vay

2. Tổng vốn huy động

3. Doanh thu từ hoạt động cho vay (thu lãi)

4. Doanh thu từ phí dịch vụ

4.1 Doanh thu từ Phí dịch vụ thanh tốn

4.2 Doanh thu từ phí bảo lãnh chiết khấu

4.3 Doanh thu từ phí thẻ

5. Tổng thu nhập

6. Tổng chi phí

7. Lợi nhuận sau thuế

8. Nợ xấu/tổng dư nợ (%)



2015

8.049

6.700

756,5

37

24,3

7,7

5,5

831

606

225

0,22%



2016

9.530

8.891

850

40

24,9

8,2

5,7

928,8

682,8

246

0,2%



2017

10.331

6.246

872,4

45

26

8,2

6,2

957,4

691,4

266

0,05%



Nguồn: Báo cáo tổng kết chi nhánh 2015 - 2017

Quả bảng trên, ta có thể thấy kết quả kinh doanh của chi nhánh tăng trưởng tốt

qua các năm. Dư nợ cho vay tăng liên tục từ năm 2015 – 2017, tuy nhiên tốc độ

tăng trưởng có dấu hiệu chậm lại. Doanh thu từ tất cả các hoạt động kinh doanh đều

tăng trưởng, mặc dù tốc độ tăng trưởng khơng đều, trong đó doanh thu từ hoạt động

cho vay, phí dịch vụ và thu từ thẻ là chỉ tiêu tăng trưởng tốt hơn. Tình trạng nợ xấu

đã được chi nhánh giải quyết tốt. Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh thấp hơn mức trung

bình của tồn ngân hàng (1,13%). Lợi nhuận hạch toán cũng tăng trưởng tốt, tỷ lệ

ổn định ở mức 8% – 9%.

Về mặt nhân sự, lãnh đạo chi nhánh luôn chú trọng tới kiện tồn, củng cố bộ

máy tổ chức, nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công tác chăm lo đời

sống vật chất và các chính sách tiền lương, bảo hiểm đối với người lao động được

thực hiện tốt, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và quy chế dân chủ trong doanh



48



nghiệp. Bên cạnh đó, tích cực thực hiện các hoạt động từ thiện, xã hội trên địa bàn.

Tập thể CBNV thường xuyên tham gia đóng góp một phần thu nhập vào các quỹ:

Đền ơn đáp nghĩa, Vì người nghèo, phụng dưỡng Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, bảo

trợ trẻ em, ủng hộ đồng bào bị bão lũ, nạn nhân chất độc da cam, người tàn tật,

không nơi nương tựa,…

Với nhiều nỗ lực phấn đấu, hiện nay chi nhánh đã đạt được nhiều thành tích

đáng kể, 10 năm liền là chi nhánh xuất sắc trên hệ thống, nhận được nhiều bằng

khen của thành phố Hạ Long và tỉnh Quảng Ninh, đóng góp tích cực vào q trình

phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh.

2.2. Thực trạng hệ thống đánh giá nhân sự tại Ngân hàng TMCP Công

thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ninh

2.2.1.



Hệ thống đánh giá nhân sự tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Sau thời gian dài sử dụng các phương pháp cũ để đánh giá nhân sự, bắt đầu từ



năm 2011, ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã triển khai Bản đồ chiến

lược, Thẻ điểm cân bằng (BSC) kết hợp hệ thống đánh giá thành tích nhân sự

(KPIs) để đánh giá nhân sự. Hệ thống chính thức đưa vào áp dụng và sử dụng để

đánh giá từ tháng 7 năm 2013.

Thẻ điểm cân bằng dựa trên Bản đồ chiến lược của ngân hàng bao gồm: Tiếp

tục phát triển kinh doanh theo cả chiều rộng và chiều ngang nhằm chiếm lĩnh thị

phần; nâng cao chất lượng dịch vụ kinh doanh an toàn và hiệu quả; nâng cao năng

lực và lành mạnh hố tài chính; tăng cường quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro,

tiệm cận thông lệ quốc tế; đẩy nhanh q trình hiện đại hố ngân hàng; phát triển

thành tập đồn tài chính ngân hàng, là nhà tạo tập thị trường vốn tại Việt Nam; tạo

giá trị gia tăng cho cổ đông, cán bộ công nhân viên và khách hàng.

Thẻ điểm cân bằng được xây dựng với 4 yếu tố: Tài chính – Khách hàng –

Quy trình hoạt động – Con người. Mỗi yếu tố được xác định dựa trên các tiêu chí

chính, với mức trọng số thay đổi tuỳ thuộc đơn vị, vị trí làm việc. Với hơn 20.000

nhân sự trong hệ thống, để đánh giá đúng nhân sự, ngân hàng đã xây dựng hệ thống



49



chỉ tiêu KPIs cho từng vị trí nhân sự, từng đơn vị kinh doanh theo từng năm. Từng

chỉ tiêu kế hoạch thực hiện được dựa trên:

- Tình hình phát triển kinh tế xã hội: dự tính tăng trưởng GDP giai đoạn 2015 –

2017 là 6,55 – 6,8%; cải thiện các chỉ số ngành ngân hàng;

- Chiến lược phát triển của ngân hàng: là đơn vị dẫn đầu ngành Ngân hàng về quy

mô, hiệu quả hoạt động và tốc độ tăng trưởng; mở rộng thị phần của tất cả các chi

nhánh;

- Kế hoạch kinh doanh đề ra trong năm, với các chỉ tiêu cụ thể: trong giai đoạn

2015-2017 tăng tổng tài sản bình quân 18%/năm, tăng dư nợ tín dụng 15% - 18%,

thu nhập ngồi lãi tăng 16 – 18%/năm; phát triển rộng khắp nhiều sản phẩm, dịch

vụ mới, đẩy mạnh hoạt động thanh toán điện tử, thanh tốn thẻ, số dư bình qn tiền

gửi CASA – không kỳ hạn tăng trưởng ở mức 16%, triển khai dự án Core banking.

- Tình hình thực hiện tại các chi nhánh/bộ phận của các năm liền trước: tình hình

thực hiện các chỉ tiêu đạt ở mức 95% – 99%, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận 3 năm

liền trước đạt ở mức 20%;

- Bản mô tả công việc tại mỗi vị trí

- Trình độ, kinh nghiệm và định hướng phát triển cá nhân của nhân sự

Với những căn cứ như trên, các chỉ tiêu đánh giá được định lượng, bám sát

thực tế và mục tiêu chiến lược của ngân hàng, đảm bảo tiêu chí thực tế (có thể thực

hiện), hiệu lực:

- Kế hoạch cụ thể cho từng chi nhánh, bao gồm giá trị về số dư huy động, dư nợ, phí

dịch vụ, lợi nhuận, số lượng khách hàng đang sử dụng, số lượng khách hàng mới, số

lượng thẻ …

- Định lượng các chỉ tiêu định tính như mức độ hài lòng của khách hàng, tn thủ

quy trình, luật, quy định, đào tạo phát triển bản thân, nhân sự chi nhánh…

Thẻ điểm và kế hoạch thực hiện được xây dựng chung cho cả bộ phận/chi

nhánh và cho từng nhân sự. Sự thay đổi chỉ tiêu và trọng số trong các thẻ điểm phụ



50



thuộc vào tính chất nghiệp vụ và vị trí của từng nhân sự. Quy trình đánh giá được

chuyển về các chi nhánh và có nội dung hướng dẫn.

Toàn bộ các thẻ điểm, chỉ tiêu KPI đánh giá, quyền đánh giá được phần mềm

nhân sự quản lý trong nội bộ hệ thống ngân hàng, cho phép nhân sự tự truy cập và

theo dõi được kết quả. Kết quả c

ủa quá trình đánh giá cũng được lưu lại tự động, ngồi ra có văn bản ghi lại kết quả

đánh giá được gửi từ các chi nhánh, phòng ban làm căn cứ tính lương thưởng cho

nhân sự.

Như vậy, hệ thống đánh giá nhân sự tại ngân hàng được xây dựng và tổ chức

thực hiện có hệ thống. Trong q trình áp dựng tại các chi nhánh trên toàn quốc,

việc đánh giá có quy trình hướng dẫn các bước, đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra.

Sau đây là đánh giá việc áp dụng BSC kết hợp KPIs thực hiện tại chi nhánh Quảng

Ninh.

2.2.2.



Mục tiêu và tiêu chí đánh giá nhân sự tại chi nhánh



Với phương châm "Nguồn nhân lực mạnh là giá trị cốt lõi của Ngân hàng", chi

nhánh Quảng Ninh đã tập trung vào tuyển dụng, đào tạo và xây dựng đội ngũ nhân

sự chất lượng. Ý thức được sự quan trọng của chiến lược kinh doanh trung và dài

hạn, chi nhánh đã ứng dụng Bản đồ chiến lược từ phía lãnh đạo ngân hàng giao

xuống, sử dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC) kết hợp hệ thống đánh giá thành tích

nhân sự (KPIs) để đánh giá nhân sự. Tại chi nhánh Quảng Ninh, hệ thống đánh giá

nhân sự được xây dựng để phục vụ mục tiêu điều hành, nhằm phù hợp với kế hoạch

phát triển tại chi nhánh và kế hoạch nguồn nhân lực. Chi nhánh chi trả thu nhập cho

cán bộ công bằng, theo nguyên tắc đảm bảo sự cạnh tranh, phù hợp với trình độ,

năng lực, mức độ đóng góp cống hiến của mỗi thành viên dựa trên cơ chế trả lương

theo thành tích/hiệu quả cơng việc.

Mục tiêu tiếp theo là mục tiêu hành chính, nhằm lựa chọn những lao động xuất

sắc, những lãnh đạo tương lai dựa trên kết quả phân loại xếp hạng nhân sự của hệ

thống đánh giá. Cá nhân quá yếu kém sẽ bị sa thải, ngược lại cá nhân xuất sắc cần

được trau dồi, ngồi tăng lương còn tạo cơ hội phát triển, đề bạt chức vụ cao hơn và



51



thăng tiến trong chi nhánh, thay thế cho nhân sự nghỉ hưu hoặc nhân sự khuyết

trống.

Dựa trên mục tiêu điều hành và phát triển, nhân sự tại chi nhánh Quảng Ninh

được đánh giá dựa trên KPI, đánh giá cả năng lực làm việc và thái độ làm việc của

nhân sự:

- Đánh giá về năng lực: mức độ hồn thành khối lượng cơng việc được giao

đối với các chỉ tiêu, đặc biệt các chỉ tiêu tài chính và khách hàng.

- Đánh giá về thái độ làm việc: xem xét mức độ cố gắng và hướng phát triển,

chủ yếu trong chỉ tiêu hoạt động và con người.

2.2.3.



Đối tượng thực hiện tại chi nhánh



Tại chi nhánh Quảng Ninh, người thực hiện đánh giá thường là cấp trên trực

tiếp của người được đánh giá. Trong một số trường hợp, sẽ có 2 – 3 người cùng thực

hiện đánh giá, bởi mơ hình quản lý của của chi nhánh chịu sự chi phối dọc. Nghĩa là

tại chi nhánh có sự đan xen giữa quản lý dọc theo lĩnh vực (khách hàng doanh

nghiệp lớn/khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ/khách hàng cá nhân) và quản lý

ngang theo chi nhánh/phòng ban.

Bảng 2.3 Phân công đánh giá nhân sự các vị trí tại chi nhánh

TT



Đối tượng

đánh giá



Thành phần tham gia đánh giá

CB Quản lý

cấp 1



1



Phê duyệt



CBQL cấp 2

Cấp đề



CBQL đánh



Cấp đề



Cấp phê



xuất



duyệt



Giám đốc chi



xuất

giá

GĐ khối Tổng GĐ/UV



Hội



nhánh



KHDN/



HĐQT/Phó



đồng



BL



TGĐ



quản trị



(hỗn



hợp/bán lẻ)



trách/GĐ

khối BL



phụ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ NHÂN SỰ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NINH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×