Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Họ và tên học viên: Vũ Thị Phương Lan

Họ và tên học viên: Vũ Thị Phương Lan

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hà Nội - 2018



3



4



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài luận văn là cơng trình nghiên cứu khoa học, độc lập của

tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Hà Nội, ngày



tháng



năm 2018



Tác giả luận văn



4



5



LỜI CẢM ƠN



Lời đầu tiên tơi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới TS Cao

Đinh Kiên, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn cho



tơi cả chuyên môn và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh

nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài.

Xin được chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong Khoa Quản trị kinh

doanh, Khoa Đào tạo sau đại học, Trường đại học Ngoại Thương đã tạo những điều

kiện tốt nhất để tác giả thực hiện luận văn. Xin trân trọng cảm ơn doanh nghiệp mà

tác giả đã có điều kiện gặp gỡ, tìm hiểu phân tích và các chuyên gia trong các lĩnh

vực liên quan đã đóng góp những thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác

đáng, để tác giả có thể hồn thành nghiên cứu này.



Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, luận văn vẫn còn những

thiếu sót. Tơi mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy Cơ, đồng

nghiệp và bạn bè để luận văn được hồn thiện hơn.



Tác giả luận văn



5



6



MỤC LỤC



6



7



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt



Nghĩa tiếng Việt



BIDV



Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Bank for Investment

and Development of Vietnam)



NHNN



Ngân hàng Nhà nước



NHTM



Ngân hàng thương mại



TCTD



Tổ chức tín dụng



TNHH



Trách nhiệm hữu hạn



TMCP



Thương mại cổ phần



WTO



Tổ chức thương mại thế giới



7



8



DANH MỤC BẢNG BIỂU



8



9



PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Năm 2007, Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới

(WTO), mở ra một thời kỳ hội nhập mới với nhiều thuận lợi cùng các cơ hội hợp tác

phát triển kinh tế nhưng cũng đặt ra nhiều khó khăn và thách thức cho nền kinh tế.

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, vai trò của hệ thống ngân

hàng thương mại là không thể phủ nhận và ngày càng có ý nghĩa to lớn, tác động

đến mọi ngành và mọi lĩnh vực của nền kinh tế. Để bắt kịp với sự nghiệp đổi mới

chung tiến tới hồn thành tiến trình cơng nghiệp hố và hiện đại hố đất nước,

ngành ngân hàng cũng ln cần phải đổi mới nhằm đảm đương nhiệm vụ nặng nề

là cầu nối và công cụ điều tiết nền kinh tế đồng thời vẫn đảm, bảo tuân thủ các

nguyên tắc của cơ chế kinh tế thị trường cũng như các thông lệ quốc tế.

Một trong những vai trò chính yếu của hệ thống ngân hàng thương mại là

hoạt động huy động nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế. Vốn là tiền đề cho

mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, là yếu tố sống còn cho mọi sự phát triển. Tuy

nhiên, trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay để huy động được đủ lượng

vốn kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu của quá trình sản xuất là một thách thức lớn đối

với toàn hệ thống ngân hàng thương mại. Nhiều ngân hàng còn chưa khai thác được

lượng tiền nhàn rỗi từ các cá nhân và tổ chức kinh tế, xã hội. Chính điều này đang

dẫn tới việc khơng chỉ tăng chi phí hoạt động mà còn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro như

rủi ro lãi xuất, rủi ro thanh khoản và hàng loạt các vấn đề khác liên quan… Do vậy,

việc tăng cường huy động vốn có ý nghĩa quan trọng liên quan đến sự ổn định và an

toàn cho nền kinh tế.

Là một đơn vị đã và đang đóng góp khơng nhỏ cho sự phát triển của tỉnh

Quảng Ninh nói chung và thành phố Hạ Long nói riêng, Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hạ Long cũng đang tìm kiếm, thực hiện và hồn

thiện các giải pháp để có thể tăng cường huy động vốn, đáp ứng nhu cầu tại địa

phương và cho toàn bộ nền kinh tế đất nước. Cơng tác huy động vốn đang đóng vai

trò quan trọng tạo nên sự thành công nhưng cũng là vấn đề đang được Ngân hàng

9



10



TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hạ Long đặc biệt quan tâm nhằm

mục đích tăng sức cạnh tranh và uy tín trên thị trường. Đây chính là lí do mà tác giả

lựa chọn đề tài “Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Trong những năm gần đây, ngành Tài chính – Ngân hàng đã có sự phát triển

vượt bậc. Đây cũng là lĩnh vực đang nhận được rất nhiều sự quan tâm, chú ý với

nhiều cơng trình nghiên cứu, đặc biệt là về hoạt động huy động vốn tại các ngân

hàng thương mại. Có thể kể đến một số cơng trình tiêu biểu như sau:

Phạm Thuỳ Dương (2010) “Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Hà Nội” – Luận văn thạc sĩ

kinh tế của trường Đại học Kinh tế quốc dân. Luận văn đã chỉ ra được những lý

luận cơ bản về vấn đề huy động vốn tại ngân hàng thương mại đồng thời vận dụng

vào thực tế của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Hà

Nội.Tác giả đã phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn, tìm ra các

điểm còn hạn chế từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động

vốn tại ngân hàng. Tuy nhiên các giải pháp đưa ra vẫn còn ở mức khá chung và áp

dụng trên địa bàn xác định đó là thủ đô Hà Nội với những đặc điểm riêng biệt. Do

vậy đối với các ngân hàng khác có những đặc điểm khác cần áp dụng linh hoạt và

có sự khác biệt khi vận dụng.

Đàm Hồng Phương (2010) “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các ngân

hàng thương mại trên địa bàn Hà Nội trong tiến trình hội nhập quốc tế”-Luận

văn thạc sĩ kinh tế trường Đại học kinh tế quốc dân. Tác giả phân tích một khía cạnh

khác có liên quan đến hoạt động huy động vốn đó là sử dụng vốn.Điều này có nghĩa

là làm thế nào để vốn sau khi huy động được sử dụng đúng mục đích tạo nên sự

hiệu quả và lợi ích tối đa.Ưu điểm của bài viết đó là đánh giá được những tác động

của tiến trình hội nhập kinh tế đối với hoạt động và phát triển của hệ thống ngân

hàng thương mại, từ đó chỉ ra được những thuận lợi và thách thức mà ngân hàng



10



11



cần vượt qua. Cũng giống như luận văn trên, ở luận văn này tác giả cũng mới chỉ

nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội mà chưa có sự mở rộng tới các khu vực khác.

Thái Thị Tố Trinh (2012) “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân

hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Bình Định” - Luận văn thạc sĩ

kinh tế trường Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã chỉ ra thực trạng cơng tác huy động vốn

được nhìn nhận khác tồn diện và chính xác.Tác giả đi sâu vào nghiên cứu và đề

xuất các giải pháp rất thiết thực.Đây là bài luận văn có sự hồn chỉnh, cơng phu và

kỹ lưỡng. Hệ thống lý thuyết được trình bày rõ ràng, đầy đủ, tuy nhiên vẫn còn đơi

chỗ sa đà, dài dòng.

Trần Thị Hải Yến (2014) “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền

gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh

Vượng”- Luận văn thạc sĩ kinh tế trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn thì tác giả tập trung nghiên cứu hoạt động

huy động vốn riêng đối với khách hàng cá nhân. Thực trạng hoạt động huy động

vốn tại ngân hàng được trình bày cụ thể, rõ ràng. Từ đó thấy được điểm mạnh, điểm

yếu còn tồn tại.Ngồi ra tác giả đã đưa ra tới 8 giải pháp chính xác, tư duy đổi mới

góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng. Tuy nhiên khách hàng cá

nhân chỉ là một phần trong cơng tác huy động vốn, vì vậy để hồn thiện đầy đủ nhất

cần đưa ra được các giải pháp cho các tập khách hàng còn lại.

Ngồi ra, cũng có nhiều bài báo nghiên cứu về hoạt động huy động vốn tại

các ngân hàng thương mại, ví dụ như bài báo “Ngân hàng trước áp lực huy động

vốn” của tác giả Hương Dịu đăng Báo hải quan ngày 18/07/2017, bài báo “Ngân

hàng tìm cách huy động vốn trung và dài hạn” của tác giả Hà Linh đăng trên

website Baomoi.com ngày 30/05/2017, bài báo “Cuộc đua huy động vốn tại các

ngân hàng” của tác giả Hiếu Ngọc đăng trên website http://enternews.vn ngày

29/11/2016… .

Những bài viết, đề tài nghiên cứu trên nhìn chung cung cấp được những vấn

đề cơ bản về lý luận chung nhưng việc vận dụng vào thực tế và các giải pháp đưa ra

cũng mới chỉ mang tính thời điểm. Thực tế nền kinh tế luôn vận động không ngừng,

11



12



các quy định và chính sách mới được bạn hành do đó các giải pháp có thể đúng tại

thời điểm này nhưng tại thời điểm khác sẽ khơng còn giá trị. Bên cạnh đó mỗi ngân

hàng lại có một đặc điểm riêng biệt, mỗi chi nhánh khác nhau sẽ chịu sự tác động

của các yếu tố khu vực khác nhau. Hiện nay, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Hạ Long chưa có cơng trình nghiên cứu riêng nào về

hoạt động huy động vốn tại đây. Do vậy việc lựa chọn đề tài lần này có ý nghĩa rất

thiết thực và khơng bị trùng lặp với những cơng trình nghiên cứu trước đây.

3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ cở làm rõ những lý luận về hoạt động huy động vốn và phân tích

thực trạng huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi

nhánh Hạ Long, luận văn đề xuất một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại

ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long trong giai

đoạn 2018-2020.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Làm rõ những vấn đề lý luận chung VHDN và phát triển

- Trình bày những lý luận chung về hoạt động huy động vốn tại ngân hàng

thương mại.

- Tìm hiểu thực trạng cơng tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long. Từ đó, đánh giá hiệu quả đạt được cũng

như những điểm còn hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế trong công

tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh

Hạ Long.

- Đề xuất các giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu



12



13



- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long.

- Phạm vi nghiên cứu :

+ Nội dung: Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long

+ Không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi

nhánh Hạ Long

+ Thời gian: Các số liệu phân tích được lấy từ năm 2015 – 2017, từ đó đề

xuất các giải pháp cho giai đoạn 2018 – 2020.

5. Phương pháp nghiên cứu đề tài

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá. Cụ

thể, thông tin về hoạt động huy động vốn của huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long được thu thập để tiến hành so sánh,

phân tích và đánh giá nhằm đạt được mục đích nghiên cứu.

6. Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận. Luận văn được chia làm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương

mại

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long.

Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Họ và tên học viên: Vũ Thị Phương Lan

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×