Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.4: Cơ cấu cho vay theo loại sản phẩm tín dụng

Bảng 2.4: Cơ cấu cho vay theo loại sản phẩm tín dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

44

thực trạng nền kinh tế. Năm 2017 so với năm 2016 có sự cải thiện ở tất cả các sản

phẩm cho vay, đặc biệt là các sản phẩm cho vay hộ kinh doanh, mua sắm ơ tơ và mục

đích du học.

 2.2.2.2. Cơ cấu theo tổng dư nợ cho vay

Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN trong tổng dư nợ cho vay của toàn chi nhánh đã

được tăng lên theo hàng năm, qua đó ta thấy được BIDV Hạ Long đã chú trọng trong

việc phát triển cho vay KHCN. Năm 2015, tổng dư nợ cho vay KHCN đạt 372 tỷ

đồng, trong đó trung và dài hạn đạt: 179.9 tỷ đồng, chiếm 48,3% tổng dư nợ, ngắn hạn

đạt: 192.1 tỷ đồng, chiếm 51,7% tổng dư nợ. Năm 2016 tổng dư nợ cho vay KHCN

đạt 556 tỷ, tăng 184 tỷ đồng so với năm 2015, tương ứng 49,4%. Năm 2017 tổng dư

nợ KHCN đạt: 664 tỷ, tăng 292 tỷ đồng, tăng trưởng 78,4%. Mức tăng trên chủ yếu là

tăng dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trung bình hơn 71% tổng dư nợ tín dụng.

2.2.3. Chính sách sản phẩm cho vay KHCN tại BIDV Hạ Long



Nhằm duy trì và phát triển một cơ cấu khách hàng bền vững, gia tăng thị phần

tín dụng bán lẻ, nâng cao vị thế của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

Nam trong hoạt động tín dụng bán lẻ, đồng thời thúc đẩy cơng tác kiểm sốt rủi ro

trong hoạt động tín dụng bán lẻ, thống nhất cách ứng xử, đảm bảo tính minh bạch,

cơng khai trong việc cấp tín dụng đối với các khách hàng. Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam đã ban hành và áp dụng chính sách cho vay KHCN trong

tồn hệ thống.

Chính sách sản phẩm cho vay KHCN tại BIDV Hạ Long được đưa vào thực

hiện có những nội dung như sau:

Cho vay nhu cầu về nhà ở: Sản phẩm này quy định về cho vay để mua nhà

đất ở, xây dựng nhà ở mới, sửa chữa nhà ở và mua sắm trang trí nội thất nhà ở

phục vụ nhu cầu đời sống (không phục vụ mục đích kinh doanh) đối với KHCN, hộ

gia đình:

- Mua nhà ở, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở (đã hình thành) với

bên bán là cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức (không phải là chủ đầu tư).



45

- Mua nhà ở, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở (đã hình thành hoặc

hình thành trong tương lai) tại các dự án khu đô thị mới với bên bán là chủ đầu tư

dự án khu đơ thị mới đó.

- Nhận chuyển nhượng lại hợp đồng mua bán nhà ở, chuyển nhượng quyền sử

dụng đất ở (đã hình thành hoặc hình thành trong tương lai) tại các dự án khu đô thị

mới với bên bán là cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức.

- Xây dựng nhà ở, cải tạo nhà ở, sửa chữa nhà ở.

Cho vay đối với cán bộ công nhân viên: Sản phẩm này quy định về cho vay đối

với khách hàng là cán bộ công nhân viên nhằm phát triển kinh tế phụ gia đình và/hoặc

đáp ứng nhu cầu phục vụ đời sống của cán bộ công nhân viên mà nguồn thu nợ là thu

nhập thường xuyên của cán bộ cơng nhân viên. Để có được khoản vay này các cá

nhân phải chứng minh được nguồn thu nhập ổn định từ lương của mình, từ đó ngân

hàng xem xét nhu cầu và cấp khoản vay cho khách hàng.

Cho vay sản xuất kinh doanh: Sản phẩm quy định về cho vay đối với các cá

nhân nhằm mục đích kinh doanh: khách hàng có thêm vốn, từ đó mua sắm thêm

nguyên nhiên vật liệu, đầu tư mở rộng…phục vụ cho hoạt dộng sản xuất kinh doanh

của họ.

Cho vay mua ô tô: Sản phẩm này quy định việc cho vay mua ô tô phục vụ nhu

cầu đời sống hoặc phục vụ mục đích kinh doanh.

Cho vay ứng trước tiền bán chứng khốn niêm yết và cho vay cán bộ cơng nhân

viên mua cổ phiếu phát hành lần đầu tại Doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá: Sản

phẩm quy định: đáp ứng ngay tức thời nhu cầu ứng trước tiền bán chứng khoán niêm

yết chưa được thanh toán của các nhà đầu tư chứng khoán và đáp ứng nhu cầu của cán

bộ nhân viên mua cổ phiếu phát hành lần đầu khi doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ

phần hoá.

Cho vay cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm: Sản phẩm quy định

nhằm đáp ứng nhu cầu ứng trước tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng với thủ tục

đơn giản, gọn nhẹ.



46

Cho vay du học: Sản phẩm này quy định về việc cho vay đối với khách hàng là

cá nhân người đi du học hoặc thân nhân của người đi du học, nhằm đáp ứng nhu cầu

trang trải các chi phí của du học sinh ở trong nước hoặc ở nước ngoài.

Cho vay khác: (cho vay đi lao động ở nước ngoài, cho vay thấu chi, cho vay thẻ

tín dụng.

2.2.4. Chính sách lãi suất cho vay KHCN tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam - Chi nhánh Hạ Long

- Nguyên tắc xác định lãi suất cho vay tại BIDV Hạ Long: Lãi suất cho vay được

tính bằng tổng các mục sau:



(1) Lãi suất huy động bình qn đầu vào;

(2) Chi phí vốn mang tính chất lãi (dự trữ bắt buộc, dự trữ tiền mặt và bảo hiểm

tiền gửi);

(3) Chi phí quản lý kinh doanh cho hoạt động tín dụng;

(4) Chi phí trích dự phòng rủi ro tín dụng + Lợi nhuận mong muốn cho tín

dụng.

- Việc xác định giá cho các khoản tín dụng đối với một khách hàng phải trên cơ

sở khả năng sinh lời tổng thể của khách hàng. Về nguyên tắc, lãi suất cho vay phải

tăng cùng với mức độ rủi ro của khách hàng.

- Lãi suất cho vay đối với tín dụng bán lẻ phục vụ mục đích tiêu dùng phải cao

hơn lãi suất cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp.

- Chính sách về lãi suất cho vay đối với đối tượng khách hàng sử dụng nhiều

sản phẩm, dịch vụ tại một Chi nhánh do Giám đốc Chi nhánh đó quyết định phù hợp

với quy định tại Văn bản này và các quy định có liên quan của Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam trong từng thời kỳ.

- Cơ chế điều hành lãi suất cho vay: Việc quyết định lãi suất cho vay đối với

khách hàng phải căn cứ trên cơ chế điều hành lãi suất trong từng thời kỳ của Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam và của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Trên cơ sở nguyên tắc xác định lãi suất, cơ chế điều hành lãi suất của Hội sở chính và



47

tình hình cụ thể trên địa bàn, Giám đốc Chi nhánh quyết định lãi suất cho vay đối với

khách hàng/sản phẩm.

2.2.5. Tình hình nợ xấu trong hoạt động cho vay KHCN của Chi nhánh

Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay KHCN

Đơn vị: %



2015



Năm

2016



2017



Dư nợ KHCN (Tỷ đồng)



372



556



664



Dư nợ nhóm 2 (Tỷ đồng)



2,27



7,78



8,37



Dư nợ xấu (nhóm 3-5) (Tỷ đồng)

Tỷ lệ nợ nhóm 2/ Dư nợ KHCN

(%)

Tỷ lệ nợ xấu/ Dư nợ KHCN (%)



6,92



12,01



13,89



Chỉ tiêu



0,61

1,86



1,40

2,16



1,26

2,09



(Nguồn: Báo cáo tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro BIDV Hạ Long 2015-2017)

Trong những năm qua Chi nhánh đã chú trọng tới phát triển cho vay các sản

phẩm bán lẻ bên cạnh đó ln chú trọng tới hiệu quả, an tồn và chất lượng tín dụng

của các khoản cho vay, hạn chế nợ quá hạn, nợ xấu xảy ra. Tỷ lệ nợ quá hạn qua các

năm như sau: Năm 2015, tỷ lệ 0,61% tổng dư nợ, năm 2016, tỷ lệ: 1,40% tổng dư nợ

và năm 2017, tỷ lệ: 1,26% tổng dư nợ. Tỷ lệ luôn được BIDV Hạ Long đảm bảo và

được kiểm soát ở mức thấp qua các năm. Tỷ lệ nợ xấu cũng như tỷ lệ trích lập dự

phòng có xu hướng tăng vào năm 2016 tuy nhiên lại giảm xuống vào năm 2017. Lý

do chính là các khoản nợ xấu của các năm trước chưa được xử lý. Một phần khác là

những hạn chế chủ quan trong q trình cấp tín dụng. Việc xếp hạng khách hàng và

thẩm định tín dụng vẫn còn có biểu hiện hình thức. Đặc biệt, đáng lưu ý là vấn đề đạo

đức của nhân viên tín dụng có những biểu hiện trục lợi hoặc chạy theo chỉ tiêu dẫn tới

buông lỏng các điều kiện.

2.3. Đánh giá hoạt động cho vay KHCN tại BIDV- Chi nhánh Hạ Long

2.3.1. Những kết quả đạt được



- Chính sách tín dụng đã chú trọng phát triển hoạt động cho vay KHCN tại

ngân hàng.

- Quy mô phát triển hoạt động cho vay KHCN về cơ bản là tốt, được xếp thứ 3



48

trong số các chi nhánh ngân hàng BIDV tại Quảng Ninh.

- Thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN tăng về doanh số qua các năm góp

phần tăng thu nhập cho tồn Chi nhánh.

- Chi nhánh ln tích cực phát triển và hồn thiện mạng lưới hoạt động để nâng

cao khả năng phục vụ khách hàng.

- BIDV chi nhánh Hạ Long có một danh mục sản phẩm cho vay KHCN đầy đủ

theo thông lệ thị trường gồm: Cho vay nhu cầu nhà ở, cho vay mua ôtô, cho vay tín

chấp tiêu dùng, thấu chi tài khoản, cho vay du học, cho vay có bảo đảm bằng cầm cố

giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm, chiết khấu giấy tờ có giá, cho vay cá nhân, hộ sản xuất

kinh doanh, cho vay ứng trước chứng khoán, cho vay (đối với cán bộ viên chức) mua

cổ phiếu phát hành lần đầu trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá.

- So với các ngân hàng khác trên trị trường, các sản phẩm cho vay tiêu dùng tín

chấp của BIDV Hạ Long tương đối cạnh tranh về mức cho vay, lãi suất và điều kiện

vay vốn. Hiện tại, hạn mức cho vay tối đa đối với 01 khách hàng của BIDV (500

triệu) đang tương đương với Vietinbank, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

(ACB) và cao hơn một số ngân hàng như Vietcombank (300 triệu), Sacombank (300

triệu) và VP Bank (250 triệu),...

- Chính sách giá phí: BIDV Hạ Long ln là NHTM đi đầu trong việc thực hiện

các chính sách tài chính tín dụng của Nhà nước vì vậy chính sách lãi suất và phí cho

vay KHCN của BIDV Hạ Long luôn tuân thủ đúng quy định của NHNN và ở trong

nhóm các NHTM có lãi suất, phí cạnh tranh nhất.

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân



 2.3.2.1. Hạn chế

- Quy mơ dư nợ KHCN tuy có tăng nhưng nhìn chung còn chậm và chưa ổn

định, hoạt động mở rộng cho vay KHCN chưa đạt hiệu quả tốt nhất.

Mặc dù Chi nhánh đã đầu tư nguồn lực đối với cho vay KHCN nhưng dư nợ cho

vay KHCN còn chưa thực sự tương xứng với lợi thế và tiềm năng của BIDV và của

Chi nhánh. Trong năm 2015, tuy có rất nhiều những yếu tố tích cực tác động đến

nhưng dư nợ tín dụng bán lẻ còn thấp (15%/Tổng dư nợ), so với các NHTM cổ phần

khác tỷ lệ là 25% thì tỷ lệ của Chi nhánh mới được một phần hai. Chất lượng cho vay



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.4: Cơ cấu cho vay theo loại sản phẩm tín dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×