Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2: Chỉ tiêu hoạt động tín dụng giai đoạn 2015-2017

Bảng 2.2: Chỉ tiêu hoạt động tín dụng giai đoạn 2015-2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

39

374 tỷ đồng bằng 79% so với năm 2016 và chỉ đạt 95% kế hoạch; dư nợ bán lẻ Chi

nhánh đạt 265 tỷ đồng tăng trưởng 7% so với năm 2016 đạt 115% kế hoạch.

Trong giai đoạn này Chi nhánh luôn bám sát định hướng, sự chỉ đạo điều hành

của BIDV từng thời kỳ, từng giai đoạn, đảm bảo tốc độ tăng trưởng tín dụng hợp lý,

khơng vượt giới hạn tín dụng, hệ số Q mà BIDV giao từng thời kỳ. Từ năm 2016,

mạng lưới hoạt động của Chi nhánh đã được mở rộng từ 2 Phòng tín dụng tại Hội sở

Chi nhánh và 5 Phòng giao dịch có chức năng cho vay, đến năm 2017 Chi nhánh đã có

3 Phòng Quan hệ khách hàng tại Hội sở Chi nhánh và 9 Phòng giao dịch có dư nợ tín

dụng.Trong giai đoạn này chủ trương Chi nhánh là một mặt tích cực xử lý nợ xấu, nợ

ngoại bảng, lãi treo đã phát sinh, tồn tại cũ mặt khác Chi nhánh tiếp tục cho vay mới

với mục tiêu tìm kiếm tiếp cận khách hàng tốt để cho vay, dần chuyển dịch cơ cấu dư

nợ với phương châm: giảm dần cho vay DNNN (đặc biệt là các Doanh nghiệp xây lắp

thuộc các Tổng công ty của Bộ Giao thông vận tải đã bộc lộ những rủi ro những năm

về trước), nâng dần tỷ trọng cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh đặc biệt doanh

nghiệp vừa và nhỏ, cho vay bán lẻ, mở rộng cho vay khách hàng hoạt động trong lĩnh

vực sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu là những khách

hàng mang lại hiệu quả cho Chi nhánh.

b) Cơ cấu tín dụng

Trong giai đoạn từ 2015 đến 2017 Chi nhánh đã có những nỗ lực đáng kể trong

việc chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo đúng định hướng của BIDV, cụ thể:

+ Theo cơ cấu thời hạn vay vốn:

Trong giai đoạn này Chi nhánh ln kiểm sốt tỷ lệ dư nợ trung dài hạn theo

định hướng của BIDV và kế hoạch được giao (đảm bảo tỷ lệ luôn dưới 24%, thấp hơn

toàn ngành, đặc biệt cuối năm 2015 tỷ lệ còn 20,1%), dư nợ vay trung dài hạn tăng

chủ yếu tập trung 2 dự án cho vay đồng tài trợ lớn: thuỷ điện Ankhê-Kanak của Ban

QLDA thuỷ điện 7 giải ngân là 86 tỷ đồng, Dự án Thuỷ điện Hố Hô giải ngân 120 tỷ

đồng. Dư nợ ngắn hạn tăng chủ yếu tập trung vào các khách hàng vay thương mại, sản

xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ, các KHCN , hộ gia đình bán lẻ Chi nhánh đánh giá là

khách hàng tốt, nhóm 1, mang lại hiệu quả. Dư nợ ngắn hạn cuối năm 2016 là: 1.572

tỷ đồng, dư nợ trung hạn là 498 tỷ đồng (chiếm 23,6% tổng dư nợ).



40

Năm 2017, tỷ trọng cho vay ngắn hạn giảm nhẹ chủ yếu do sự biến động lãi suất

trong khi dư nợ trung hạn lại tăng từ 23.6% năm 2015 lên 29.7%. Dư nợ trung dài hạn

vẫn tập trung chủ yếu vào 02 dự án thủy điện trong đó dự án Thủy điện Hố Hô vẫn

trong thời hạn ân hạn chưa đến hạn trả. Một số khoản vay trung hạn khác chủ yếu bao

gồm cho vay mua ô tô của KHCN và mua máy móc thiết bị.

+ Theo đối tượng khách hàng:

Chi nhánh thực hiện đúng theo định hướng của BIDV, giảm dần dư nợ vay

DNNN, thúc đẩy cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh (năm 2015 tỷ trọng dư nợ

ngoài quốc doanh chiếm 69% và đến cuối năm 2016 tỷ lệ này tăng lên thành 82% và

còn có xu hướng tăng lên nữa), việc cho vay đối với các DNNN đặc biệt là các doanh

nghiệp xây lắp kinh doanh khơng hiệu quả được kiểm sốt chặt chẽ với phương châm

giảm dần dư nợ, dành nguồn vốn cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Trong giai đoạn này Chi nhánh tuân thủ theo đúng sự chỉ đạo của BIDV, thúc

đẩy cho vay KHCN (cá nhân, hộ gia đình) vay vốn phục vụ tiêu dùng và sản xuất kinh

doanh. Năm 2015 dư nợ KHCN là 372 tỷ đồng chiếm 17,8% dư nợ thì đến cuối năm

2016 dư là 556 tỷ đồng chiếm 25,6% dư nợ, tăng 184 tỷ đồng so với năm 2015. Năm

2017, chi nhánh đẩy mạnh việc phát triển tín dụng bán lẻ theo chiến lược phát triển

kinh doanh giai đoạn 2017 – 2020. Chi nhánh đã thành lập riêng một phòng quan hệ

KHCN chuyên cho vay các khách hàng tư nhân cá thể. Dư nợ bán lẻ cuối năm 2017

đạt 664 tỷ đồng (bằng 115% kế hoạch giao). Thực tế Chi nhánh đã thúc đẩy cho vay

bán lẻ, số lượng khách hàng tăng lên hàng năm, lĩnh vực cho vay mở rộng theo đúng

các sản phẩm bán lẻ BIDV. Việc tăng trưởng này chủ yếu do tác động tích cực của bộ

sản phẩm bán lẻ mới được BIDV đưa vào áp dụng.

Tuy nhiên, hiện nay tại Chi nhánh Hạ Long, việc cho vay đối với KHCN chưa

phát huy được hết các điểm mạnh vốn có, chưa có những nét đặc thù trở thành bản sắc

tạo nên ưu thế cạnh tranh với các ngân hàng khác. Điều này cũng cần sự quan tâm

thích hợp của ban lãnh đạo trong thời gian tới nhằm hoàn thiện hơn nữa các sản phẩm,

đưa kinh doanh bán lẻ phát triển vượt bậc trở thành một mảng lớn trong bức tranh tín

dụng của Chi nhánh.

+ Theo loại tiền tệ:



41

Cơ cấu cho vay VNĐ và ngoại tệ trong giai đoạn này có sự chuyển dịch mạnh

mẽ, tỷ trọng dự nợ VNĐ ngày càng giảm. Năm 2015, dư nợ ngoại tệ là 526 tỷ thì năm

2016 con số này là 532 tỷ và tính đến năm 2017, dư nợ ngoại tệ là 575 tỷ, tăng 49 tỷ

đồng so với cuối năm 2015. Điều này phản ánh đúng sự dịch chuyển cơ cấu tín dụng

của Chi nhánh, giảm dần cho vay DNNN, doanh nghiệp xây lắp, thúc đẩy cho vay

doanh nghiệp ngồi quốc doanh, doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu theo

đúng sự chỉ đạo của BIDV.

2.1.3.3. Kết quả hoạt động của các dịch vụ khác

Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ qua các năm đóng góp đáng kể vào kết quả kinh

doanh chung của Chi nhánh, phù hợp với định hướng phát triển ngân hàng hiện đại:

tăng dần tỷ trọng nguồn thu phi lãi trong tổng thu nhập. Kết quả thu dịch vụ ròng của

chi nhánh trong các năm 2015 đến 2017 như sau:



42



Bảng 2.3: Thu dịch vụ ròng giai đoạn 2015-2017

Đơn vị: tỷ đồng

STT



Chỉ tiêu



Năm 2015 Năm 2016



Năm 2017



Thu dịch vụ ròng



40,4



32



31,6



1



Thu phí Dịch vụ TT trong nước và

quốc tế



3,57



5,7



7,31



2

3

4

5

6

7

8

9

10



Thu ròng phí tài trợ TM

Kinh doanh ngoại tệ

Dịch vụ bảo lãnh

Thu Phí DV Tín dụng

Thu phí DV thẻ

Thu ròng DV BSMS

Thu ròng phí DV WU

Thu phí dịch vụ khác

Thu Phí hoa hồng bảo hiểm



3,688

7,662

24,26

0,13

0,182

0,152

0,047

0,589

0



3,54

1,95

17,2

0,18

0,24

0,35

0,05

2,80

0,018



2,1

2,45

16,5

0,21

0,52

0,54

0,07

3,18

0,037



(Nguồn: Báo cáo tổng kết chi nhánh Hạ Long các năm 2015, 2016 và 2017)

Giai đoạn 2015-2017 là giai đoạn hoạt động dịch vụ trong tồn hệ thống nói

chung và Chi nhánh nói riêng tăng trưởng cao cả về số tuyệt đối và tương đối. Tốc độ

tăng trưởng thu dịch vụ bình quân của Chi nhánh trong 3 năm là 58% (tốc độ tăng

trưởng của toàn ngành là 54%). Thu dịch vụ ròng có giảm sút do sự cạnh tranh quyết

liệt từ các NHTM trên cùng địa bàn nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập

ròng từ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Trong 3 năm qua, Chi nhánh đã triển

khai tích cực và tồn diện các sản phẩm mà BIDV đã cung cấp và đã đạt được kết quả

tăng trưởng đáng kể. Với việc đáp ứng ngày càng đầy đủ, kịp thời nhu cầu về sử dụng

sản phẩm dịch vụ của các tổ chức kinh tế như dịch vụ tín dụng, bảo lãnh, thanh tốn,

kinh doanh ngoại tệ... thì các sản phẩm dịch vụ bán lẻ cũng được chi nhánh triển khai

mạnh mẽ như dịch vụ thẻ ATM/POS, BSMS, thanh toán lương, thấu chi tài khoản,

gạch nợ cước viễn thơng Viettel, thanh tốn hố đơn tiền điện... Năm 2016, công tác

dịch vụ đạt kết quả tương đối cao với mức tăng trưởng so năm 2015 là 46,5%, chiếm

40%/tổng chênh lệch ròng của Chi nhánh. Tổng thu dịch vụ ròng của Chi nhánh đến

31/12/2017 là 31,6 tỷ đồng bẳng 99% so với năm 2016 và đạt 102% so với kế hoạch.

Một số dịch vụ chủ yếu mà chi nhánh đang triển khai có hiệu quả gồm: dịch vụ thanh

toán trong nước và quốc tế, tài trợ thương mại, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ.



43

2.2. Thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hạ Long

2.2.2. Cơ cấu cho vay KHCN của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

Nam – Chi nhánh Hạ Long



 2.2.2.1. Cơ cấu cho vay theo loại sản phẩm tín dụng KHCN

Bảng 2.4: Cơ cấu cho vay theo loại sản phẩm tín dụng

Đơn vị: tỷ đồng

Năm

2015



Sản phẩm

Tổng



2016

Tỷ

trọng

(%)



Tổng



2017

Tỷ

trọng

(%)



Tổng



Tỷ

trọng

(%)



Cầm cố GTCG



148,99



40,05



255,04



45,87



306,02



46,09



Nhà ở



121,72



32,72



179,09



32,21



196,93



29,66



Hộ Kinh doanh



28,09



7,55



25,69



4,62



33,97



5,12



Ô tô



8,74



2,35



7,78



1,4



18,04



2,72



Du học



0,56



0,15



0,67



0,12



2,84



0,43



Tiêu dùng khác



63,91



17,18



87,74



15,78



106,20



19,98



Tổng



372



100



556



100



664



100



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Hạ Long)

Qua bảng 2.4, chúng ta thấy rằng trong tổng dư nợ cho vay KHCN, cho vay cầm

cố giấy tờ có giá chiếm tỷ trọng cao nhất, tiếp theo là cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà và

tiêu dùng khác (gồm cho vay tín chấp và cho vay có tài sản bảo đảm là bất động sản),

tỷ trọng của cho vay hộ kinh doanh, ô tô và du học nhỏ. Tỷ trọng cho vay cầm cố giấy

tờ có giá có xu hướng giảm.

So với năm 2015, dư nợ cho vay KHCN năm 2016 gia tăng chủ yếu ở các sản

phẩm cầm cố giấy tờ có giá (tăng 71.18%), mục đích nhà ở (tăng 47.13%), tiêu dùng

khác tăng (37.28%) và du học tăng (19.57%). Năm 2016, với khó khăn của nền kinh

tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng thì xu hướng suy giảm dư nợ tín dụng của

mục đích mua sắm ô tô giảm 10.96% và hộ kinh doanh giảm 8.54% là phù hợp với



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2: Chỉ tiêu hoạt động tín dụng giai đoạn 2015-2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×